Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty 2006-2008

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty 2006-2008

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



36



Kế đến là khoản phải thu.Tỷ trọng khoản phải thu trong tổng tài sản lưu

động chiếm tỷ lệ nhỏ. Năm 2007 khoản phải thu và trả trước tăng 126,7% so

với năm 2006 bởi vì trong năm 2007 cơng ty đã trả trước cho nhà cung cấp

của mình . Còn trong năm 2008 thì tỷ lệ tăng các khoản phải thu so voi năm

2007 chỉ có 18.8% điều này chứng tỏ trong năm 2008 sản phẩm của công ty

bán chạy trện thị trường nên hầu hết các nhà phân phối đều thanh tốn cho

cơng ty đúng hẹn. Hơn nữa chính sách của cơng ty là bán hàng theo phương

thức thanh toán tiền hàng ngay nên các khoản phải thu khơng có nhiều.

Về phần tài sản cố định ta có thể thấy, được thành lập từ năm 1995 và

đưa sản phẩm ra thị trường năm 2001 nên cơ sở vật chất khá ổn định.Bắt đầu

từ tháng 10-2009 dự án dây chuyền 2 bắt đầu đi vào hoạt động .Do vậy chi

phí xây dựng cơ bản dở dang tăng lớn qua các năm đặc biệt là năm 2008,

công ty đang đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng đủ nhu cầu xi

măng toàn cả nước trong năm 2010.Nắm bắt được thông tin trên công ty đã

đầu tư vào khoản này rất mạnh và nhanh chóng xúc tiến cho dự án sơm được

hồn thành nhằm giúp cơng ty ngày càng phát triển và mở rộng quy mô hơn

nữa.

Hệ thống máy móc phục vụ cho sản xuất của cơng ty tương đối hồn

chỉnh và hiện đại, năm 2008 cơng ty đầu tư xây dựng nhà máy phục vụ cho

dây chuyền 2,trạm phân phối xi măng, tàu chuyên dùng chở xi măng còn hầu

hết dây chuyền 1 chủ yếu là nâng cấp, sủa chữa lại. Chi phí hàng năm và

thường xuyên cho việc sủa chữa là tương đối lớn.

Nhìn chung tổng tài sản của công ty đã tăng lên rõ rệt, trong 3 năm vừa

qua chính sách quản ly và sử dụng tài sản cảu cơng ty nhìn chung là tốt. Bên

cạnh đó cơng ty cần phải quan tâm hơn đến lượng vốn bằng tiền tránh để quá

nhiều gây ứ đọng vốn cũng như chính sách dự trữ hàng tồn kho.



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chun đề tốt nghiệp



37



*)Tình hình nguồn vốn

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn sẽ

giúp cho các nhà đầu tư, các bạn hàng, các nhà cung cấp, các ngân hàng… có

cái nhìn đúng đắn về cơ cấu nguồn vốn của công ty lẫn các đơn vị liên quan

bởi nó giúp cho họ đưa ra quyết định đúng đắn về công ty. Tuy nhiên, cơ cấu

nguồn vốn như thế nào là hợp lý lại tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh

nghiệp cụ thể. Sau đây sẽ xem xét cơ cấu nguồn vốn của công ty Xi măng

Nghi Sơn

Về mặt nguồn vốn được hình thành từ hai nguồn: nợ phải trả và nguồn

vốn chủ sở hữu

Xem xét về các khoản nợ phải trả: năm 2007 các khoản nợ phải trả

giảm đáng kể điều này là do công ty đã trả được các khoản nợ dài hạn chủ

yếu của ngân hàng. Năm 2008 khoản nợ phải trả có tăng tương đối ít đó là

nhờ các khoản chiếm dụng vốn (phải trả nhà cung cấp và người mua trả

tiền trước) ,trong khi đó do chú trọng trong thanh tốn nợ ngắn hạn nên

khoản vay ngắn hạn đã giảm 1.774.851USD, giảm 6,3% tỷ trọng. Để thực

hiện dự án đầu tư mở rộng trong năm công ty cũng tiến hành vay thêm vốn

từ ngân hàng Nhật Bản.., nên quy mô nợ dài hạn tăng 4.463.763 USD với

tỷ lệ 10,94%, đây được xem là lượng vốn khá lớn công ty đã chiếm dụng

được bởi thời gian sử dụng dài. Bổ sung vốn góp của các bên liên doanh,

chia lãi lũy kế tương ứng theo tỷ lệ vốn góp nhưng khơng được tri trả bằng

tiền mặt mà được tái đầu tư vào công ty đã làm vốn chủ sở hữu tăng

37.085.000 USD với tỷ lệ 25,92%, tạo điều kiện cho công ty chủ động

trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô.

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng liên tục qua các năm, năm 2007 tăng

50436944$ năm 2008 tăng 55061102$. Sự gia tăng vốn chủ sở hữu qua các

năm chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả và cũng nhằm đáp ứng nhu cầu mở

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



38



rộng quy mô sản xuất kinh doanh và làm giảm chi phí sử dụng vốn. Cơng ty

bố sung nguồn vốn của mình bằng lợi nhuận giữ lại và sự đóng góp của 2 bên

Tổng Cơng ty Xi măng Việt Nam và 2 tập đồn của Nhật Bản. Cơng ty chủ

yếu sử dụng vốn chủ sở hữu và một khoản nhỏ các khoản nợ ngắn hạn để

trang trải cho việc trả các khoản nợ đối với ngân hàng,tăng chi phí xây dựng

cơ bản dở dang và mua nguyên vật liệu dự trữ. Điều này khơng được tơt lắm

bởi nó khơng làm tăng đòn bẩy tài chính.

Để có thể xem xét một cách cụ thể tình hình tài chính của Cơng ty ta có

thể xem xét qua một số chỉ tiêu tài chính sau:

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính trong 3 năm qua



Chỉ tiêu



2,006

1.214532



2,007



2,008



Hệ số khả năng thanh toán hiện hành



9

0.649315



1.6598379

1.1098552



1.86500399



hệ số khả năng thanh toán nhanh



8

0.668421



8



1.2106133



Hệ số nợ



3

0.331578



0.3985332



0.32919727



Hệ số VCSH



7

3.192597



0.6014668



0.67080273



Vòng quay hàng tồn kho



6

0.843744



3.4476288

0.7835532



3.54136353



Tỷ lệ đầu tư vào TSDH %



9

0.156255



6

0.2164467



0.7985786



Tỷ lệ đầu tư vào TSNH%



1



4



0.2014214



Thông qua các chỉ tiêu tài chính ta thấy hầu hết các khoản nợ phải ngắn

hạn của công ty đều được đảm bảo bằng tài sản ngắn hạn. Chỉ riêng năm 2006

hệ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 , điều này là khơng tốt vì nó cho



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chun đề tốt nghiệp



39



thấy rằng việc hồn trả các khoản nợ ngắn hạn phụ thuộc khá lớn vào việc bán

tài sản dự trữ. Nhưng tỷ số này đã nhanh chóng được cải thiện vào những năm

tiếp theo nhưng khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn vẫn còn phụ thuộc nhiều

vào việc bán dự trữ. Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty tương đối lớn

bởi vì Xi măng Nghi Sơn là cơng ty sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

nên việc đầu tư vào tài sản dài hạn lớn là hợp lí.Hệ số VCSH lớn cho thấy

cơng ty đã có sự tự chủ về tài chính, đảm bảo mực độ an tồn nhưng hệ số này

cao làm cho đòn bẩy tài chính khơng được hiệu quả.

Tóm tắt, trên đây là những đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính của cơng

ty Xi măng Nghi sơn, qua đó ta có thể nắm bắt và hiểu về hoạt động sản xuất

kinh doanh cũng như tình hình tài chính hiện tại của cơng ty. Để có thể hiểu

rõ hơn ta đi sâu vào phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của cơng ty .

2.1.4.2.Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Với hệ thống dây chuyền công nghệ tiến tiến và hiện đại của Nhật Bản,

Công ty Xi măng Nghi Sơn đã ngày càng tạo dựng được chỗ đứng của mình

trên thị trường và đạt được những thành tựu đáng kể trong những năm qua.

Dưới đây là một vài số liệu thể hiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty

Bảng 2.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2006-2008



STT

Chỉ tiêu

1

Tổng doanh thu

2

3

4



2006

93,878,003



2007

107,454,29



2,008

129,317,743



Lợi nhuận trước thuế



15,677,06



7

16,666,966



19,433,624



Lợi nhuận sau thuế



7

15,293,54



15,416,944



17,976,102



3

250



295



320



Thu nhập bq/người/tháng



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty 2006-2008

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x