Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*) Tình hình tài sản

*) Tình hình tài sản

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



35

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của công ty 2006-2008



A.TÀI SẢN

I.Tài sản lưu động

1.Tiền và các khoản tương đương tiền

2.Các khoản phải thu và trả trước

3.Hàng tồn kho

4.Tải sản lưu động khác

II.Tài sản cố định

1.Tài sản cố đinh hữu hình

2.Tài sản cố định vơ hình

3.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Tổng tài sản

B.NGUỒN VỐN

I.Nợ phải trả

1.Nợ ngắn hạn

_Vay ngắn hạn

_Phải trả nhà cung cấp và các

khoản phải trả khác

_Thuế hiện hành phải nộp

2.Nợ dài hạn

II.Vốn chủ sở hữu

1.Vốn pháp định đã góp

2.Lợi nhuận giữ lại

Tổng nguồn vốn



Lê Thị Nhung



2008



2007



2,006



65,255,061

31,591,927

5,497,801

22,896,629

5,268,704

258,717,765

170,044,298

606,204

88,067,263

323,972,826



57,113,301

28,487,326

4,627,693

18,924,332

5,073,950

206,754,389

182,363,337

577,241

23,813,811

263,867,690



36,038,467

15,842,566

2,041,355

16,771,514

1,383,032

194,600,176

192,246,633

535,746

1,817,797

230,638,643



80,237,126

34,989,234

23,654,169



75,193,092

34,408,963

25,429,020



92,400,989

29,672,698

21,147,392



10,645,885

689,180

45,247,892

243,735,700

180,185,000

63,550,700

323,972,826



8,620,490

359,453

40,784,129

188,674,598

143,100,000

45,574,598

263,867,690



7,723,088

802,218

62,728,291

138,237,654

108,100,000

30,137,654

230,638,643



Chênh lệch 06-07

Chênh lêch 08-07

số tiền

tỷ lệ

số tiền

tỷ lệ

21,074,834

58.48%

8,141,760

14.26%

12,644,760

79.82%

3,104,601

10.90%

2,586,338

126.70%

870,108

18.80%

2,152,817

12.84%

3,972,297

20.99%

3,690,918

266.87%

194,754

3.84%

12,154,213

6.25% 51,963,377

25.13%

(9,883,296)

-5.14% (12,319,039)

-6.76%

41,495

7.75%

28,963

5.02%

21,996,014 1210.04% 64,253,452 269.82%

33,229,047

14.41% 60,105,137

22.78%

0

(17,207,897)

-18.62%

5,044,034

6.71%

4,736,265

15.96%

580,271

1.69%

4,281,628

20.25% (1,774,851)

-6.98%

897,402

(442,764)

(21,944,162)

50,436,944

35,000,000

15,436,944

33,229,048



11.62%

-55.19%

-34.98%

36.49%

32.38%

51.22%

14.41%



2,025,395

329,727

4,463,763

55,061,102

37,085,000

17,976,102

60,105,136



23.50%

91.73%

10.94%

29.18%

25.92%

39.44%

22.78%



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



36



Kế đến là khoản phải thu.Tỷ trọng khoản phải thu trong tổng tài sản lưu

động chiếm tỷ lệ nhỏ. Năm 2007 khoản phải thu và trả trước tăng 126,7% so

với năm 2006 bởi vì trong năm 2007 công ty đã trả trước cho nhà cung cấp

của mình . Còn trong năm 2008 thì tỷ lệ tăng các khoản phải thu so voi năm

2007 chỉ có 18.8% điều này chứng tỏ trong năm 2008 sản phẩm của công ty

bán chạy trện thị trường nên hầu hết các nhà phân phối đều thanh tốn cho

cơng ty đúng hẹn. Hơn nữa chính sách của cơng ty là bán hàng theo phương

thức thanh toán tiền hàng ngay nên các khoản phải thu khơng có nhiều.

Về phần tài sản cố định ta có thể thấy, được thành lập từ năm 1995 và

đưa sản phẩm ra thị trường năm 2001 nên cơ sở vật chất khá ổn định.Bắt đầu

từ tháng 10-2009 dự án dây chuyền 2 bắt đầu đi vào hoạt động .Do vậy chi

phí xây dựng cơ bản dở dang tăng lớn qua các năm đặc biệt là năm 2008,

công ty đang đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng đủ nhu cầu xi

măng toàn cả nước trong năm 2010.Nắm bắt được thông tin trên công ty đã

đầu tư vào khoản này rất mạnh và nhanh chóng xúc tiến cho dự án sơm được

hoàn thành nhằm giúp công ty ngày càng phát triển và mở rộng quy mơ hơn

nữa.

Hệ thống máy móc phục vụ cho sản xuất của cơng ty tương đối hồn

chỉnh và hiện đại, năm 2008 công ty đầu tư xây dựng nhà máy phục vụ cho

dây chuyền 2,trạm phân phối xi măng, tàu chuyên dùng chở xi măng còn hầu

hết dây chuyền 1 chủ yếu là nâng cấp, sủa chữa lại. Chi phí hàng năm và

thường xuyên cho việc sủa chữa là tương đối lớn.

Nhìn chung tổng tài sản của cơng ty đã tăng lên rõ rệt, trong 3 năm vừa

qua chính sách quản ly và sử dụng tài sản cảu cơng ty nhìn chung là tốt. Bên

cạnh đó cơng ty cần phải quan tâm hơn đến lượng vốn bằng tiền tránh để quá

nhiều gây ứ đọng vốn cũng như chính sách dự trữ hàng tồn kho.



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



37



*)Tình hình nguồn vốn

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn sẽ

giúp cho các nhà đầu tư, các bạn hàng, các nhà cung cấp, các ngân hàng… có

cái nhìn đúng đắn về cơ cấu nguồn vốn của công ty lẫn các đơn vị liên quan

bởi nó giúp cho họ đưa ra quyết định đúng đắn về công ty. Tuy nhiên, cơ cấu

nguồn vốn như thế nào là hợp lý lại tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh

nghiệp cụ thể. Sau đây sẽ xem xét cơ cấu nguồn vốn của công ty Xi măng

Nghi Sơn

Về mặt nguồn vốn được hình thành từ hai nguồn: nợ phải trả và nguồn

vốn chủ sở hữu

Xem xét về các khoản nợ phải trả: năm 2007 các khoản nợ phải trả

giảm đáng kể điều này là do công ty đã trả được các khoản nợ dài hạn chủ

yếu của ngân hàng. Năm 2008 khoản nợ phải trả có tăng tương đối ít đó là

nhờ các khoản chiếm dụng vốn (phải trả nhà cung cấp và người mua trả

tiền trước) ,trong khi đó do chú trọng trong thanh tốn nợ ngắn hạn nên

khoản vay ngắn hạn đã giảm 1.774.851USD, giảm 6,3% tỷ trọng. Để thực

hiện dự án đầu tư mở rộng trong năm công ty cũng tiến hành vay thêm vốn

từ ngân hàng Nhật Bản.., nên quy mô nợ dài hạn tăng 4.463.763 USD với

tỷ lệ 10,94%, đây được xem là lượng vốn khá lớn công ty đã chiếm dụng

được bởi thời gian sử dụng dài. Bổ sung vốn góp của các bên liên doanh,

chia lãi lũy kế tương ứng theo tỷ lệ vốn góp nhưng khơng được tri trả bằng

tiền mặt mà được tái đầu tư vào công ty đã làm vốn chủ sở hữu tăng

37.085.000 USD với tỷ lệ 25,92%, tạo điều kiện cho công ty chủ động

trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô.

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng liên tục qua các năm, năm 2007 tăng

50436944$ năm 2008 tăng 55061102$. Sự gia tăng vốn chủ sở hữu qua các

năm chứng tỏ cơng ty làm ăn có hiệu quả và cũng nhằm đáp ứng nhu cầu mở

Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Chuyên đề tốt nghiệp



38



rộng quy mô sản xuất kinh doanh và làm giảm chi phí sử dụng vốn. Cơng ty

bố sung nguồn vốn của mình bằng lợi nhuận giữ lại và sự đóng góp của 2 bên

Tổng Cơng ty Xi măng Việt Nam và 2 tập đoàn của Nhật Bản. Công ty chủ

yếu sử dụng vốn chủ sở hữu và một khoản nhỏ các khoản nợ ngắn hạn để

trang trải cho việc trả các khoản nợ đối với ngân hàng,tăng chi phí xây dựng

cơ bản dở dang và mua nguyên vật liệu dự trữ. Điều này không được tơt lắm

bởi nó khơng làm tăng đòn bẩy tài chính.

Để có thể xem xét một cách cụ thể tình hình tài chính của Cơng ty ta có

thể xem xét qua một số chỉ tiêu tài chính sau:

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính trong 3 năm qua



Chỉ tiêu



2,006

1.214532



2,007



2,008



Hệ số khả năng thanh toán hiện hành



9

0.649315



1.6598379

1.1098552



1.86500399



hệ số khả năng thanh tốn nhanh



8

0.668421



8



1.2106133



Hệ số nợ



3

0.331578



0.3985332



0.32919727



Hệ số VCSH



7

3.192597



0.6014668



0.67080273



Vòng quay hàng tồn kho



6

0.843744



3.4476288

0.7835532



3.54136353



Tỷ lệ đầu tư vào TSDH %



9

0.156255



6

0.2164467



0.7985786



Tỷ lệ đầu tư vào TSNH%



1



4



0.2014214



Thơng qua các chỉ tiêu tài chính ta thấy hầu hết các khoản nợ phải ngắn

hạn của công ty đều được đảm bảo bằng tài sản ngắn hạn. Chỉ riêng năm 2006

hệ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 , điều này là khơng tốt vì nó cho



Lê Thị Nhung



Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*) Tình hình tài sản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×