Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐIỀU 3. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

ĐIỀU 3. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.



Nội dung thông báo Bên B phải nêu rõ các cơng việc phòng diệt mối tương ứng với

cơng việc chuẩn bị thi công của Bên A, thời gian, nhân sự, thiết bị máy móc, hóa chất

và các vấn đề khác liên quan cần Bên A phối hợp để thực hiện việc phòng diệt mối.



3.2. Trong trường hợp sự chậm trễ tiến độ do Bên B, Bên A có quyền:

1.



Yêu cầu Bên B phải tăng nhân công và làm thêm giờ để nhằm đảm bảo tiến độ. Trong

trường hợp này, Bên A khơng phải trả thêm bất cứ khoản chi phí nào cho việc tăng thêm

nhân công hay làm thêm giờ này cho Bên B, hoặc/và;



2.



Thuê các Bên thứ 3 để thực hiện các Công việc tiếp theo khi Bên B không đảm bảo

đúng tiến độ thực hiện công việc tại các giai đoạn (chậm quá 07 ngày) theo bảng tổng

tiến độ đã được Bên A phê duyệt với chi phí do Bên B chi trả (Bên B phải chịu mọi chi

phí phát sinh liên quan do Bên thứ 3 thực hiện bao gồm phần chênh lệch giá trị khi Bên

A phải thuê nhà thầu khác thực hiện với đơn giá cao hơn, chi phí quản lý của Bên A và

các thiệt hại khác của Bên A (nếu có)); Đồng thời Bên B có trách nhiệm đền bù cho

Bên A các thiệt hại phát sinh trong thời gian gián đoạn thi cơng để tìm Bên thứ 3 thay

thế cho Bên B và chịu phạt vi phạm theo quy định của Hợp đồng này.



ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

4.1. Giá trị Hợp Đồng

a.



b.



c.



Tổng giá trị Hợp Đồng là ___________ đồng (bằng chữ: _____________________

đồng) (“Giá trị Hợp Đồng”). Cơ cấu chi tiết về đơn giá Hợp đồng được quy định tại

Bảng khối lượng và giá tạm tính – Điều 1 của Hợp đồng này.

Đơn giá nêu trên là đơn giá trọn gói, bao gồm thuế giá trị gia tăng,

tất cả các chi phí cần

thiết liên quan; Bên B đảm bảo cho Bên A khơng phải trả thêm bất kỳ một khoản chi

phí nào khác có liên quan đến các cơng việc Bên B phải thực hiện theo nội dung của

Hợp đồng này, trừ trường hợp bổ sung khối lượng công việc. Giá trị Hợp Đồng nêu trên

là giá trị tạm tính. Giá trị quyết tốn sẽ căn cứ vào khối lượng cơng việc Bên B thực

hiện hoàn thành được Bên A nghiệm thu, đồng ý thanh toán.

Giá hợp đồng và đơn giá Hợp đồng cũng đã bao gồm các rủi ro cho Bên B phải gánh

chịu khiến cho Công việc của Bên B chưa được nghiệm thu hoàn thành. Cho tới khi

toàn bộ cơng việc được nghiệm thu, Bên A khơng có nghĩa vụ với bất kỳ rủi ro hoặc

thiệt hại nào gây ra cho Bên B do các sự kiện quy định tại Hợp Đồng này.



4.2. Điều chỉnh Giá Hợp đồng

a.



Giá Hợp đồng được điều chỉnh khi bổ sung khối lượng ngoài phạm vi Hợp đồng đã ký.



b.



Đối với các công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong

hợp đồng đã ký. Đối với các cơng việc bổ sung chưa có đơn giá trong Hợp đồng, thì

đơn giá mới được xác định theo thỏa thuận của Các Bên.



c.



Trường hợp Bên A cắt giảm khối lượng công việc thuộc phạm vi công việc phải thực

hiện theo Hợp đồng đã ký kết thì giá hợp đồng phải giảm tương ứng với phần giá trị

khối lượng công việc không phải thực hiện.

Page 4 of 18



d.



Mọi công việc phát sinh ngồi phạm vi Cơng việc theo Hợp đồng này chỉ được thực

hiện sau khi đã có sự thống nhất bằng văn bản giữa Bên A với Bên B.



ĐIỀU 5. TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG.

5.1. Tạm ứng

a.



b.



Sau khi ký Hợp đồng Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B số tiền là ___________ VND

(___________________________________đồng./.) tương đương 50% giá trị Hợp đồng

trong vòng 7 ngày và Bên A nhận được các hồ sơ sau:

i.

Công văn đề nghị tạm ứng trong đó nêu rõ giá trị tạm ứng.

ii.

Bản gốc chứng thư bảo lãnh thực hiện và bảo lãnh tạm ứng.

Tạm ứng sẽ được Bên A thu hồi theo tỷ lệ 70% giá trị thanh toán mỗi đợt và sẽ khấu trừ

ngay từ đợt thanh toán đầu tiên. Trong mọi trường hợp Bên A sẽ khấu trừ hết toán bộ

giá trị tạm ứng khi thanh toán đến 80% giá trị Hợp đồng.



c.



Để được tạm ứng, Bên B trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Hai Bên ký Hợp đồng này,

phải trình cho Bên A một bản gốc Chứng thư bảo lãnh tạm ứng do một ngân hàng hiện

đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành và được Bên A chấp thuận có giá trị

tối thiểu bằng giá trị Bên A tạm ứng cho Bên B theo Hợp đồng.



d.



Hình thức bảo lãnh tạm ứng: Bảo lãnh vơ điều kiện và không hủy ngang với nội dung

được Bên A chấp thuận trước khi phát hành.



e.



Thời gian hiệu lực của bảo lãnh: bảo lãnh tạm ứng sẽ có hiệu lực kể từ ngày phát hành

cho tới thời điểm Bên A xác nhận đã thu hồi hoàn toàn tiền tạm ứng. Nếu các điều

khoản của bảo lãnh tạm ứng nêu rõ ngày hết hạn và vào thời 10 (mười) ngày trước ngày

hết hạn hiệu lực của bão lãnh này mà Bên A vẫn chưa thu hồi hết tiền tạm ứng thì Bên

B có trách nhiệm phải gia hạn thời hạn của Chứng thư bảo lãnh hoặc cung cấp một

Chứng thư bảo lãnh mới cho số tiền tạm ứng chưa được thu hồi. Giá trị của bảo lãnh

tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền mà Bên B đã hoàn trả qua mỗi đợt thanh toán

được Bên A xác nhận. Bên B phải hoàn thành việc gia hạn bảo lãnh và cung cấp bản

gốc Chứng thư bảo lãnh đã được gia hạn, tối thiểu 05 ngày trước ngày hết hạn của

Chứng thư bảo lãnh trước đó.



f.



Trường hợp Bên B khơng thực hiện gia hạn bảo lãnh theo quy định tại điểm (e) nêu trên

hoặc Hợp đồng này bị chấm dứt vì bất kỳ lý do gì khi Bên B chưa hồn thành Công việc

theo Hợp đồng mà số tiền tạm ứng chưa được Bên A thu hồi hết, Bên B đồng ý rằng Bên A

có quyền (mà khơng có nghĩa vụ) yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh bằng

cách cách gửi văn bản thông báo cho ngân hàng nêu rõ giá trị khoản tiền tạm ứng chưa

được thu hồi.



5.2. Thanh toán Nghiệm thu

a)



Việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng Công việc thực tế Bên B thực

hiện hoàn thành được Bên A nghiệm thu hàng tháng nhân với đơn giá trong Hợp đồng,

cụ thể:

i.



Hàng tháng, căn cứ vào tiến độ thực hiện do Bên A yêu cầu, Hai Bên tiến hành

nghiệm thu khối lượng Công việc hoàn thành (“Khối Lượng Hoàn Thành”) đối

với từng khu vực Cơng trình ___________ và ký Biên bản nghiệm thu Công việc

Page 5 of 18



ii.



b)



của từng khu vực để làm cơ sở thanh tốn khối lượng hồn thành cho Bên B.

Khối Lượng Hồn Thành bao gồm các cơng việc Bên B thực hiện xong theo đúng

quy định về Tiêu Chuẩn Cam Kết và được Bên A nghiệm thu.

Bên A sẽ thực hiện thanh toán đến 90% giá trị khối lượng công việc Bên B thực

hiện được Bên A nghiệm thu và đồng ý thanh toán cho mỗi giai đoạn. Tuy nhiên,

tổng giá trị thanh toán nghiệm thu các giai đoạn sẽ khơng vượt q 90% giá tạm

tính của Hợp đồng và những phát sinh được Bên A chấp thuận (nếu có).



Quy trình và hồ sơ thanh tốn theo giai đoạn:

Khi Bên B trình Bên A bộ hồ sơ thanh tốn theo quy định tại điểm 3 (c) dưới đây và

trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ Hồ sơ thanh tốn Bên A có

trách nhiệm thơng báo cho Bên B về tình trạng của hồ sơ thanh tốn có đầy đủ theo quy

định hay khơng và các giấy tờ phải bổ sung. Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày

Bên B trình hồ sơ thanh toán đầy đủ theo quy định của Bên A, thì Bên A có trách nhiệm

kiểm tra phê duyệt hồ sơ thanh toán của Bên B. Sau khoảng thời gian này mà Bên A có

thơng báo về việc phê duyệt hồ sơ thì mặc nhiên hồ sơ thanh tốn của Bên B được coi

là hợp lệ và được Bên A chấp nhận.

Việc thanh tốn được thực hiện trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Bên A thông

báo chấp nhận bộ Hồ sơ thanh toán hoặc hồ sơ hợp lệ đã được Bên A chấp nhận và Bên

A nhận được bản chính hóa đơn giá trị gia tăng tương ứng với giá trị thanh toán trong

đợt.



c)



Hồ sơ thanh toán của mỗi đợt thanh toán theo giai đoạn được lập thành 07 bộ (05 bộ

gốc và 02 bộ copy), mỗi bộ gồm 03 quyển như sau:

(i)



Quyển 1:Hồ sơ thanh tốn:

-



(ii)



Bìa thanh toán giai đoạn;

Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B;

Bảng tính giá trị đề nghị thanh tốn;

Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng;

Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành ngoài hợp đồng (nếu có);

Bảng tổng hợp khối lượng hồn thành;



Quyển 2: Hồ sơ chất lượng:

-



Báo cáo về thực trạng sinh trưởng của mối tại Cơng trình và khu vực kế

cận.

Phương án thiết kế phòng chống mối cho cơng trình.

Biện pháp triển khai thực hiện cơng việc.

Sơ đồ phòng chống mối cho cơng trình.

Trình mẫu vật liệu và phê duyệt vật liệu do Bên B có trách nhiệm cung cấp

theo Hợp đồng này (bản gốc hoặc bản sao công chứng);

Các giấy tờ xuất xứ, xuất xưởng vật tư Bên B đưa vào công trường (bản

gốc hoặc bản sao công chứng);

Page 6 of 18



(iii)



-



Các biên bản nghiệm thu vật liệu (thiết bị) đầu vào (bản gốc);



-



Các phiếu yêu cầu nghiệm thu (bản gốc);



-



Biên bản nghiệm thu cơng việc hồn thành và nghiệm thu giai đoạn được

Bên A xác nhận (bản gốc);



-



Nhật ký thực hiện công việc (bản sao);



-



Các biên bản, tài liệu, văn bản khác theo yêu cầu của Bên A (nếu có).



Quyển 3: Hồ sơ pháp lý của cơng trình:Gửi ngay trong đợt thanh toán đầu tiên

và cập nhật liên tục trong đợt thanh tốn tiếp theo nếu có sự thay đổi, khơng phải

gửi lại nếu khơng có sự thay đổi:

-



Hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao công chứng);



-



Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao

công chứng)



-



Biện pháp tổ chức thi công được duyệt (bao gồm biện pháp thi công, sơ đồ

tổ chức cơng trường, đệ trình nhân sự của nhà thầu, tiến độ thi công kèm

theo biểu đồ nhân lực, biểu đồ sử dụng máy móc thiết bị,…);



-



Quyết định thành lập Ban chỉ huy công trường của Bên B, bảng phân công

nhiệm vụ, trách nhiệm và mẫu chữ ký của cán bộ Bên B (bản gốc);



-



Quyết định thành lập Ban An toàn và Vệ sinh Lao động, mạng lưới An toàn

viên, cán bộ phụ trách An toàn viên của Bên B (bản gốc);



-



Bản cam kết an toàn lao động của các nhân sự Bên B thực hiện thi công trên

công trường (bản gốc);



-



Biên bản bàn giao mặt bằng, tim mốc, cao độ cơng trình;



-



Thơng báo khởi cơng (bản gốc);



-



Biên bản hiện trường và các biên bản xử lý kỹ thuật (nếu có) (bản gốc);



5.3. Hồn cơng và quyết tốn khối lượng hoàn thành.

a)



Sau khi Bên B hoàn thành toàn bộ Công việc theo quy định của Hợp Đồng, Hai Bên

tiến hành nghiệm thu, bàn giao và ký Biên bản nghiệm thu cơng việc. Và trong vòng 10

ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản nghiệm thu công việc, Bên B sẽ gửi cho Bên A

bộ hồ sơ quyết toán hồn thành cơng việc theo mẫu của Bên A để Bên A kiểm tra và phê

duyệt.

Hồ sơ quyết toán khối lượng cơng việc hồn thành được lập thành 07 bộ (05 bộ gốc và

02 bộ copy) mỗi bộ gồm 03 quyển như sau:

(i)



Quyển số 1: Hồ sơ quyết tốn:

-



Bìa hồ sơ nghiệm thu, quyết toán;



-



Văn bản đề nghị quyết toán của Bên B;

Page 7 of 18



(ii)



-



Bảng tính giá trị quyết tốn;



-



Bảng xác định giá trị khối lượng hồn thành theo hợp đồng;



-



Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành ngồi hợp đồng (nếu có);



-



Bảng tổng hợp khối lượng hồn thành;



-



Bảng tính tốn, đo bóc khối lượng.



Quyển số 2: Danh mục hồ sơ theo như phần hồ sơ thanh toán. Ngồi quy định

như hồ sơ thanh tốn, bổ sung ”Biên bản nghiệm thu cơng việc” đưa cơng trình

vào sử dụng/thi công giai đoạn tiếp theo.



(iii) Quyển số 3: Danh mục hồ sơ theo như phần hồ sơ thanh tốn.

Trong vòng 55 (năm mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày Bên B bàn giao Hồ sơ quyết

tốn khối lượng cơng việc hoàn thành đầy đủ theo quy định cho Bên A, thì Bên A có

trách nhiệm kiểm tra và thơng báo cho Bên B về tình trạng của hồ sơ thanh tốn có đầy

đủ theo quy định hay khơng và các hồ sơ phải bổ sung. Trường hợp 55 (năm mươi lăm)

ngày làm việc kể từ ngày Bên B trình hồ sơ quyết tốn mà Bên A khơng phản hồi hay

thơng báo điều chỉnh bổ sung thì mặc nhiên hồ sơ quyết toán được coi là hợp lệ và được

Bên A chấp nhận.

b)



Thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến 95% (chín mươi lăm phần trăm) giá trị

quyết tốn Khối lượng cơng việc hồn thành được Bên A chấp thuận trong vòng mười

(10) ngày làm việc kể từ ngày Bên A thông báo chấp nhận hồ sơ quyết tốn do Bên B

trình và Bên A nhận được các giấy tờ thanh toán sau:

(i)



Văn bản đề nghị thanh tốn với giá trị quyết tốn Khối lượng cơng việc hồn

thành theo khối lượng Cơng việc đã hồn thành thực tế, trong đó liệt kê rõ tổng

giá trị được quyết toán, các phần đã thanh toán, phần chưa thanh toán, phần giá trị

quyết toán giữ lại để thực hiện việc bảo hành, phần giá trị Bên A còn phải thanh

tốn cho Bên B trong đợt này;



(ii)



Bộ hồ sơ quyết toán Khối lượng cơng việc hồn thành với giá trị quyết toán được

Bên A chấp thuận;



(iii) Hoá đơn giá trị gia tăng cho tổng giá trị quyết toán mà Bên A chấp thuận sau khi

trừ đi các giá trị ghi nhận trên Hóa đơn Bên B đã phát hành theo các lần thanh

toán trước.

(iv) Biên bản thanh lý hợp đồng do đại diện pháp nhân Bên B ký, đóng dấu đầy đủ.

5.4. Thanh tốn 5% giá trị quyết tốn còn lại.

a)



Sau khi Bên B trình cho Bên A một chứng thư bảo lãnh bảo hành theo quy định tại Điều

5 của Hợp đồng, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B 5% (năm phần trăm) Giá trị quyết toán

của Hợp đồng. Trong trường hợp Bên B khơng trình thư bảo lãnh bảo hành theo quy

định, thì khoản tiền 5% này sẽ được Bên A giữ lại và chỉ thanh toán cho Bên B sau khi

kết thúc thời hạn bảo hành công trình theo quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi trừ

Page 8 of 18



đi các khoản chi phí cho việc bảo hành Hạng mục cơng trình (nếu có). Trường hợp số

tiền 5% nói trên khơng đủ thanh tốn cho việc bảo hành thì Bên B vẫn phải có trách

nhiệm thanh tốn cho Bên A các chi phí bảo hành.

b)



Thời hạn thanh tốn là trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đầy

đủ bộ hồ sơ thanh toán gồm các tài liệu sau:

(i)

(ii)



Văn bản đề nghị thanh toán;

Bản gốc Chứng thư bảo lãnh bảo hành cơng trình theo quy định tại Hợp đồng này

hoặc Thông báo của Bên B về việc hết thời hạn bảo hành, Bên B hoàn thành việc

bảo hành theo quy định của Hợp đồng.

(iii) Văn bản tín chấp bảo hành cho 3 năm tiếp theo.

5.5. Hình thức thanh tốn

Việc thanh toán sẽ được Bên A thực hiện bằng Đồng Việt Nam (VND) thơng qua hình

thức chuyển khoản vào tài khoản Ngân hàng của Bên B.

ĐIỀU 7: BẢO HÀNH DỊCH VỤ

1.

2.



3.



4.



5.



6.

7.



Thời hạn bảo hành: 60 tháng kể từ ngày Hai Bên ký biên bản nghiệm thu Công việc.

Trong thời gian bảo hành được quy định tại Hợp đồng, Bên B bằng chi phí của mình có

trách nhiệm kiểm tra Phạm Vi Phòng Diệt định kỳ 6 tháng một lần và lập báo cáo gửi

Bên A.

Trong thời hạn bảo hành, Bên B có trách nhiệm đảm bảo duy trì các cam kết về Công

việc được quy định tại Điều 1 của Hợp Đồng. Nếu còn xuất hiện mối hoặc có dấu hiệu

cho thấy vẫn còn mối, Bên B bằng chi phí của mình sẽ tiến hành kiểm tra và áp dụng

các biện pháp xử lý cần thiết trong vòng 48 giờ kể từ thời điểm Hai Bên phát hiện được

hoặc Bên B nhận được thông báo khiếu nại của Bên A nhằm đảm bảo hiệu quả phòng

chống, diệt mối và bảo đảm các Tiêu Chuẩn Cam Kết.

Trong trường hợp Bên A đã gửi thông báo mà Bên B không thực hiện việc bảo hành

theo quy định tại Điều này hoặc có thực hiện nhưng việc xử lý của Bên B không mang

lại hiệu quả, gây thiệt hại cho Bên A thì Bên B sẽ bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên

A (kể cả những thiệt hại, mất mát, hư hỏng mà Bên A phải bồi thường cho bất kỳ bên

thứ ba nào) với giá trị bồi thường không thấp hơn 30% giá trị tài sản do mối gây ra với

giá trị tài sản được xác định theo hợp đồng xây lắp (đồng nghĩa với giá trị quyết toán tại

thời điểm đưa vào sử dụng), ngoài ra Bên B sẽ phải chịu mức phạt vi phạm 5% Giá trị

Hợp Đồng.

Tại thời điểm quyết tốn, Bên B phải trình cho Bên A một bản gốc Chứng thư bảo lãnh

Bảo hành cơng trình do một ngân hàng hiện đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát

hành và được Bên A chấp thuận với giá trị bảo lãnh tương đương 5% giá trị quyết tốn

của Hợp đồng.

Hình thức bảo lãnh bảo hành: Bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang với nội dung

được Bên A chấp thuận trước khi phát hành.

Thời gian hiệu lực của bảo lãnh: Bảo lãnh bảo hành có hiệu lực trong vòng

___________ ngày kể từ ngày Các Bên ký biên bản nghiệm thu và hồn thành cơng

Page 9 of 18



8.



9.



việc, đưa cơng trình đưa vào sử dụng hoặc thi công giai đoạn tiếp theo. Trong trường

hợp gần hết thời hạn bảo hành mà Bên B chưa thực hiện xong các nghĩa vụ bảo hành

phát sinh trong thời hạn bảo hành thì trong thời hạn tối thiểu năm (05) ngày trước ngày

hết hạn bảo hành, Bên B có trách nhiệm gia hạn thời hạn hiệu lực của bảo lãnh bảo

hành theo thời gian tương ứng. Nếu Bên B không thực hiện thì Bên A có quyền u cầu

ngân hàng giải ngân khoản tiền bảo lãnh này vào tài khoản của Bên A.

Trường hợp Bên B khơng trình cho Bên A một Chứng thư bảo lãnh bảo hành thì Bên A

sẽ giữ lại một khoản tiền để bảo hành Hạng mục cơng trình tương đương với 5% giá trị

quyết tốn của Hạng mục cơng trình được Bên A chấp thuận.

Nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ bảo hành theo quy định tại Hợp đồng này, Bên A có quyền

yêu cầu ngân hàng của Bên B thực hiện giải ngân giá trị bảo lãnh bảo hành (trong

trường hợp Bên B trình thư bảo lãnh) hoặc sử dụng khoản tiền bảo hành mà Bên A giữ

lại để thuê các nhà thầu khác thực hiện việc sửa chữa các hư hỏng hoặc thiệt hại đó.

Nếu giá trị bảo lãnh hoặc khoản tiền giữ lại chưa đủ để bù đắp các thiệt hại, Bên B sẽ

phải thanh tốn tồn bộ phần chi phí còn thiếu.



ĐIỀU 8: BÀN GIAO MẶT BẰNG, LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU CÔNG VIỆC

1.



2.



3.



Bên A sẽ tiến hành bàn giao mặt bằng cho Bên B thực hiện Cơng việc tại Phạm Vi

Phòng Diệt. Việc bàn giao này sẽ được ghi nhận bằng biên bản có chữ ký của nhân sự

được phân cơng nhiệm vụ của Hai Bên (“Biên bản bàn giao”).

Trong vòng 02 ngày kể từ ký Biên bản bàn giao mặt bằng đối với mỗi khu vực (Cơng

trình đến hoặc Cơng trình đi) trong Phạm Vi Phòng Diệt, Bên B sẽ tiến hành Cơng việc

phòng, diệt mối theo đúng phương án phòng diệt mối quy định tại Phụ lục 1 của Hợp

Đồng và đảm bảo hoàn thiện trong thời hạn được quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng.

Nếu quá thời gian 02 ngày kể từ ký Biên bản bàn giao mặt bằng đối với mỗi khu vực

mà Bên B chưa tiến hành Công việc mà không thông báo lý do chính đáng, Bên A sẽ có

quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho Bên

B. Thơng báo chấm dứt này sẽ có hiệu lực ngay lập tức. Bên B sẽ phải hoàn trả toàn bộ

Giá trị Hợp Đồng đã nhận được từ Bên A.

Sau khi Bên B hồn tất Cơng việc tại từng khu vực xử lý đã được Bên A bàn giao, Bên

A sẽ bố trí người nghiệm thu và xác nhận tình trạng Cơng việc khi Cơng việc Bên B

thực hiện đảm bảo đầy đủ các Tiêu Chuẩn Cam Kết. Việc nghiệm thu này sẽ được thể

hiện bằng văn bản, có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của Hai Bên hoặc nhân

sự được phân công nhiệm vụ của Hai Bên (“Biên Bản Nghiệm Thu Công việc”).



ĐIỀU 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

1.



Quyền và nghĩa vụ của Bên A

i.



Tạm ứng, thanh toán đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này.



ii.



Thông báo tiến trình thi cơng cơng trình và bàn giao mặt bằng để Bên B thực hiện

Công việc phù hợp với q trình thi cơng;



iii.



Hướng dẫn Bên B tn thủ các quy định về an tồn, mơi trường tại địa điểm thực

hiện Công việc, và các quy định nội bộ của Bên A khi Bên B thực hiện Công việc.

Page 10 of 18



2.



iv.



Bố trí người chuyên trách theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình, bảo vệ vật liệu,

hàng hóa, tài sản của Bên A khi Bên B tiến hành Công việc.



v.



Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này và pháp luật



Quyền và nghĩa vụ của Bên B

i.



Bảo đảm có đầy đủ năng lực và điều kiện pháp lý để tham gia ký kết và thực hiện

Hợp Đồng này;



ii.



Đảm bảo chất lượng Công việc theo đúng Tiêu Chuẩn Cam Kết đã thỏa thuận tại

Điều 2 của Hợp đồng;



iii.



Thực hiện Công việc theo đúng thời gian, địa điểm Bên A chỉ định, yêu cầu;



iv.



Kiểm tra định kỳ theo quy định tại Điều 7 của Hợp Đồng và báo cáo tình hình

Cơng việc và bất kỳ sự xuất hiện mối hoặc nguy cơ xuất hiện mối và đề xuất

phương án xử lý (nếu có) cho Bên A;



v.



Đưa ra giải pháp xử lý mối hoặc nguy cơ xuất hiện mối hợp lý nhằm tránh thiệt

hại tối đa về tài sản của Bên A. Phối hợp với Bên A để giải quyết nhằm đảm bảo

chất lượng cơng trình khơng bị phá hủy hoặc hư hại do mối gây ra.



vi.



Nhân viên của Bên B phải tuân thủ nghiêm ngặt nội quy tại địa điểm thực hiện

Công việc, các hướng dẫn của Bên A và tham gia đầy đủ các cuộc họp giao ban

hàng tuần do Bên A chỉ định.



vii.



Chịu hoàn toàn trách nhiệm về con người, thiết bị vật tư của mình trong suốt q

trình thi cơng. Có trách nhiệm phổ biến an tồn lao động tới tồn bộ cơng nhân,

có nội quy quy định an tồn, có các biển báo khu vực nguy hiểm, cung cấp đầy đủ

trang thiết bị bảo hộ lao động và chịu trách nhiệm bảo hiểm cho nhân viên của

mình trong thời gian thực hiện Cơng việc và thực hiện đầy đủ các quy định khác

về an tồn lao động, an tồn, phòng chống cháy nổ do Nhà nước quy định;



viii. Bảo đảm nhân sự Bên B được giao thực hiện các Công việc tại Hợp Đồng này

ln giữ gìn vệ sinh, an ninh trật tự tại Địa điểm thực hiện Công việc và tuân theo

nội quy của Bên A khi thực hiện Công việc. Nếu trong q trình thực hiện Cơng

việc, nhân sự của Bên B gây thiệt hại tài sản và/hoặc ảnh hưởng đến uy tín của

Bên A thì Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A.

ix.



Đảm bảo các nhân viên được giao thực hiện Công việc cho Bên A đã được tập

huấn và đào tạo tốt về mặt kỹ thuật, có hiểu biết tốt về thiết bị, kỹ thuật và các

hóa chất trong q trình sử dụng. Đồng thời, Bên B cam kết sẽ đưa khỏi khu vực

của Bên A các cán bộ, nhân viên khi có ý kiến của bên A về việc các cán bộ, nhân

viên đó khơng đủ năng lực chun mơn, đạo đức hoặc cố tình vi phạm các quy

định của Bên A, không hợp tác trong q trình kiểm sốt của Bên A.



x.



Cung cấp hóa đơn tài chính và giấy tờ thanh tốn hợp lệ cho Bên A;



xi.



Thực hiện nghĩa vụ bảo hành Công việc trong suốt thời hạn bảo hành theo quy

định tại Hợp Đồng này.

Page 11 of 18



xii.



Không được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên B

theo Hợp Đồng này dưới bất kỳ hình thức nào cho bất kỳ bên thứ ba nào khi chưa

được sự đồng ý trước của Bên A bằng văn bản. Trong mọi trường hợp chấm dứt

Hợp đồng, Bên B phải thu gom tồn bộ thiết bị đã được lắp đặt, hóa chất dư thừa

(nếu có), xử lý sạch hóa chất còn lưu lại tại Phạm Vi Phòng Diệt và/hoặc khu vực

Dự án của Bên A trong vòng 01 ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng. Nếu Bên B

không thực hiện nghĩa vụ được quy định tại đây, Bên A có quyền tự mình thu

gom, xử lý và khơng chịu trách nhiệm đối với bất kỳ yêu cầu, khiếu nại nào của

Bên B đối với các tài sản này, đồng thời Bên B phải thanh tốn cho Bên A tồn bộ

chi phí cho việc thu gom, xử lý này (nếu có).



xiii. Bên B cam kết tuân thủ các hướng dẫn, quy định nội bộ của Bên A khi thực hiện

Công việc. Trong trường hợp Bên B không tuân thủ các hướng dẫn, quy định của

Bên A làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Bên A và/ hoặc ảnh

hưởng đến cơng trình, tài sản của Bên A, hoặc gây thiệt hại cho Bên A, Bên B

phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A với giá trị bồi thường không thấp hơn

30% giá trị tài sản do mối gây ra, với giá trị tài sản được xác định theo hợp đồng

xây lắp (đồng nghĩa với giá trị quyết toán tại thời điểm đưa vào sử dụng), và chịu

mức phạt vi phạm 5% Giá trị Hợp Đồng. Đồng thời, Bên A có quyền chấm dứt

Hợp Đồng này ngay lập tức bằng cách gửi thông báo chấm dứt bằng văn bản cho

Bên B.

xiv. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp Đồng này và pháp luật

ĐIỀU 10: CÁC CHẾ TÀI DO BÊN B VI PHẠM HỢP ĐỒNG

1.



2.



Trong trường hợp Bên B khơng hồn thành Cơng việc theo đúng thời hạn được quy

định tại Điều 1 Điều 2 của Hợp Đồng này hoặc đã hoàn thành nhưng Bên A không

nghiệm thu do chất lượng Công việc không đảm bảo theo các Tiêu Chuẩn Cam Kết mà

Bên B không tiến hành khắc phục, Bên B sẽ phải chịu các chế tài sau:

a.



Chịu phạt vi phạm Hợp Đồng do chậm hồn thành Cơng việc với mức phạt là

0.5% Giá trị Hợp Đồng cho mỗi ngày chậm hồn thành Cơng việc;



b.



Nếu quá 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoàn thành Công việc được quy định tại

Hợp đồng mà Bên B vẫn khơng hồn thành Cơng việc, Bên A có quyền đơn

phương chấm dứt Hợp Đồng. Bên B có trách nhiệm hoàn trả cho Bên A toàn bộ

khoản tiền đã nhận được và đồng thời thanh toán cho Bên A số tiền phạt vi phạm

và bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế xảy ra cho Bên A.



Trường hợp Tiêu Chuẩn kỹ thuật không được bảo đảm kéo dài trên 30 ngày kể từ ngày

Bên A có yêu cầu bằng văn bản mà không được Bên B khắc phục, Bên B phải chịu các

chế tài sau:

a.



Phải chịu phạt một khoản vi phạm Hợp Đồng do không thực hiện đúng cam kết

với mức phạt là 5% Giá trị Hợp Đồng.



Page 12 of 18



b.



Bồi thường thiệt hại cho Bên A toàn bộ thiệt hại thực tế xảy ra nhưng không thấp

hơn 30% giá trị tài sản do mối gây ra, với giá trị tài sản được xác định theo hợp

đồng xây lắp (đồng nghĩa với giá trị quyết toán tại thời điểm đưa vào sử dụng).



3.



Trong các trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều này, Bên A có quyền đơn phương

chấm dứt Hợp Đồng bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho Bên B và thông báo

chấm dứt này sẽ có hiệu lực ngay lập tức.



4.



Các chế tài do Bên B vi phạm các cam kết về Công việc được quy định tại khoản 4,

Điều 2 và điểm xiii khoản, 2 Điều 9 của Hợp Đồng.



5.



Chế tài do Bên B vi phạm nghĩa vụ bảo hành được quy định tại Hợp Đồng.



6.



Bên B có trách nhiệm thanh tốn các khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong

thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bồi thường và yêu cầu thanh

toán các khoản phạt vi phạm từ Bên A.



ĐIỀU 11. BẤT KHẢ KHÁNG

1.



Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa là bất kỳ sự kiện nào xảy ra một cách khách quan

ngoài khả năng kiểm soát của một Bên trong Hợp Đồng này mà Bên đó khơng thể

lường trước được và khơng thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần

thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện như chiến

tranh, xâm lược, khủng bố, nội chiến, nổi loạn, cách mạng, khởi nghĩa, hành động quân

sự hoặc lật đổ; cháy, nổ; động đất, sóng thần, bão, lụt và các thảm hoạ thiên nhiên

khác; dịch bệnh; sự thay đổi pháp luật, chính sách; hành động, u cầu của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền; đình công, khủng hoảng kinh tế thế giới v.v (sau đây gọi là “ Sự

Kiện Bất Khả Kháng”).



2.



Bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này do Sự Kiện Bất Khả

Kháng (“Bên Bị Ảnh Hưởng”) không phải chịu trách nhiệm do việc không thực hiện

đúng nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng với điều kiện: (i) thơng báo cho Bên kia bằng

văn bản về việc xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng trong vòng hai (02) Ngày Làm Việc (là

các ngày làm việc trong tuần, không kể thứ bảy, chủ nhật, các ngày nghỉ lễ, tết theo

quy định của Nhà Nước) kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng; và (ii) nỗ lực để

giảm bớt các ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng đó trong khả năng cho phép.



3.



Trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, thời gian cung cấp và sử dụng Công

việc sẽ được kéo dài thêm tương ứng với thời gian bị gián đoạn bởi Sự Kiện Bất Khả

Kháng và thời gian để khắc phục hậu quả của Sự Kiện Bất Khả Kháng. Trong trường

hợp Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài quá 15 ngày khiến cho một trong Các Bên khơng

thể thực hiện nghĩa vụ của mình thì bất kỳ Bên nào cũng có quyền yêu cầu đơn phương

chấm dứt Hợp Đồng bằng việc gửi tới Bên kia một thơng báo bằng văn bản có hiệu lực

ngay lập tức. Trong trường hợp này, Hai Bên sẽ xem xét nghiệm thu các cơng việc đã

thực hiện và thanh tốn cho phần nghĩa vụ đã được Hai Bên nghiệm thu cho đến ngày

chấm dứt Hợp Đồng.



ĐIỀU 12. THÔNG BÁO

Page 13 of 18



1.



Trừ trường hợp Hợp Đồng có quy định cụ thể khác hoặc Các Bên có thỏa thuận khác

bằng văn bản, tất cả các thỏa thuận, biên bản, thông báo, thư từ trao đổi, yêu cầu, chấp

thuận... phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp Đồng (sau đây gọi là tắt là “Thông

Báo”) của một Bên (sau đây gọi là “Bên Gửi”) gửi cho Bên còn lại (sau đây gọi là

“Bên Nhận”) phải đáp ứng yêu cầu: (a) được lập thành văn bản có chữ ký của người đại

diện có thẩm quyền và được đóng dấu hợp lệ (nếu có) của Bên Gửi và được gửi bằng

một trong các hình thức: (i) gửi bảo đảm bằng đường bưu điện hoặc công việc chuyển

phát, (ii) giao tận tay, hoặc (iii) gửi bằng fax; hoặc (b) được gửi bằng email từ địa chỉ

email giao dịch chính thức của Bên Gửi đến địa chỉ email giao dịch chính thức của Bên

Nhận được quy định theo Hợp Đồng này. Bất kỳ Thông Báo được gửi từ địa chỉ email

đã được xác nhận theo Hợp Đồng này sẽ được xem là đã được người đại diện có thẩm

quyền của Bên Gửi phê duyệt và sẽ có giá trị như được gửi theo phương thức (a) của

Điều này. Tuy nhiên, hồ sơ, tài liệu phục vụ cho việc thanh toán quy định tại Hợp Đồng

và các văn bản liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt Hợp Đồng phải được gửi

theo cách thức (a)(i) hoặc (a)(ii) nêu trên để đảm bảo Bên Nhận nhận được bản gốc,

việc gửi qua fax hoặc email chỉ có giá trị kiểm tra, tham khảo, khơng có giá trị ràng

buộc Các Bên.



2.



Phụ thuộc vào quy định tại khoản 1 Điều này, thời điểm xác định Thông Báo đã được

Bên Nhận nhận được như sau: (i) theo xác nhận của bưu điện hoặc của hãng chuyển

phát nếu gửi bằng đường bưu điện hoặc công việc chuyển phát; (ii) được ghi trên biên

bản giao nhận, nếu giao tận tay; (iii) theo xác nhận của hệ thống fax về việc fax thành

công, nếu gửi bằng fax; hoặc (iv) theo xác nhận của hệ thống email về việc đã gửi email

thành công, nếu gửi bằng email.



3.



Thơng tin địa chỉ giao dịch chính thức nhận và gửi Thông Báo của Các Bên như nêu tại

phần đầu của Hợp Đồng này. Khi một Bên có bất kỳ thay đổi nào về thông tin địa chỉ

gửi và nhận Thơng Báo thì phải thơng báo cho Bên còn lại về sự thay đổi này chậm

nhất là 02 (hai) ngày kể từ ngày thay đổi và theo cách thức thông báo đã được quy định

tại Điều này.



ĐIỀU 13. CHUYỂN GIAO QUYỀN, NGHĨA VỤ

1.



Trong trường hợp một hoặc các Bên được tái cơ cấu dẫn đến hình thành pháp nhân khác

("Pháp Nhân Mới") nhận chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của Bên đó, thì tồn bộ

quyền và nghĩa vụ của bên được tái cơ cấu tại Hợp Đồng này mặc nhiên được tiếp tục

kế thừa toàn bởi Pháp Nhân Mới với cùng các điều khoản và điều kiện như quy định tại

Hợp Đồng, này trừ khi Hai Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.



2.



Một Bên là Bên ký Hợp Đồng độc lập duy nhất với Bên kia. Mỗi Bên không được

chuyển giao việc thực hiện bất kỳ phần nghĩa vụ nào tại Hợp Đồng này cho bất kỳ bên

thứ ba dưới bất kỳ hình thức nào nếu không được sự đồng ý trước của Bên kia bằng văn

bản.



ĐIỀU 14. LUẬT ÁP DỤNG, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP



Page 14 of 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐIỀU 3. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x