Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các chiến lược hiện thời

Các chiến lược hiện thời

Tải bản đầy đủ - 0trang

Việc thu được lợi nhuận từ việc tăng tần suất bay và số lượng các tuyến đường

phụ thuộc vào khả năng của Công ty trong việc mở rộng đội máy bay, xác định thành

công các thị trường mục tiêu phù hợp và có được quyền cất hạ cánh tại các sân bay.

-



Tính hiệu lực : Khơng có sự đảm bảo về việc các thương quyền như vậy sẽ được cấp

cho Công ty hoặc Công ty đạt được lượng hành khách đủ lớn để tạo lợi nhuận cho

Công ty tại những thị trường mới khai thác này.



-



Trường hợp Công ty không đạt được mức tăng trưởng như dự kiến khi phát triển đội

máy bay có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kinh doanh của Công ty. Khi hãng hàng

không bắt đầu khai thác một đường bay mới, hệ số sử dụng ghế và doanh thu ban đầu

thường thấp hơn so với các đường bay đã khai thác trước đó; các chi phí quảng cáo và

khuyến mãi cũng sẽ khá cao.



-



Tính bền vững : Tại các đường bay mới thì mức độ cạnh tranh thường cao hơn các

đường bay hiện tại. Nếu Cơng ty khơng có khả năng triển khai chiến lược tăng trưởng

đầy đủ qua việc đánh giá sức cầu, năng lực thị trường và giá vé, hoặc Công ty buộc

phải đóng các đường bay khơng có lợi nhuận thì điều này sẽ ảnh hưởng đến kết quả

hoạt động kinh doanh của Cơng ty.



-



Tính linh hoạt : Để mở rộng một cách hiệu quả, và để tiếp tục giảm chi phí kênh

bán, Cơng ty có chiến lược tăng việc Trang 14 đặt giữ chỗ thơng qua internet và thanh

tốn bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hoặc trả tiền tại các phòng bán vé. Việt Nam là thị

trường chính của Cơng ty, tuy nhiên mức độ thâm nhập của internet ở thị trường này

tương đối thấp so với thị trường nước ngồi mà Cơng ty hiện khai thác. Nếu sự phát

triển của internet hay việc sử dụng thẻ tín dụng tại Việt Nam không tăng trưởng kịp

với kỳ vọng tăng trưởng kênh bán vé của Công ty qua kênh internet, điều này sẽ hạn

chế khả năng cắt giảm chi phí và khả năng mở rộng hoạt động Công ty một cách có

hiệu quả.



-



Kết quả



49



-



Cơng ty cổ phần Chứng khốn TP.HCM (HSC) mới công bố Báo cáo tổng

quan về Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Vietnam Airlines (HVN) 6 tháng đầu

năm 2017.

Số lượt hành khách Vietnam Airlines chuyên chở trong 6 tháng đạt 9,95 triệu

lượt, tăng 6% so với cùng kỳ. Còn số lượt hành khách của Vietjet Air tăng 29% trong

5 tháng đầu năm nhờ hãng này mở thêm nhiều đường bay.

Chênh lệch giá vé máy bay đối với các chuyến bay nội địa giữa hai hãng hàng

không này khoảng 30%.

HSC nhận định Vietjet Air đã giành được phần lớn lượng hành khách gia tăng

trong 6 tháng đầu năm. Theo đánh giá của HSC, sự chênh lệch này cũng cho thấy

Vietnam Airlines tiếp tục mất thị phần vào tay Vietjet Air trong nửa đầu năm nay.



50



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔI

ĐỂ ỨNG PHĨ VỚI BIẾN ĐỘNG CỦA MƠI TRƯỜNG

1.



Chiến lược tăng trưởng kinh tế

Để mở rộng một cách hiệu quả, và để tiếp tục giảm chi phí kênh bán, Cơng ty

có chiến lược tăng việc đặt giữ chỗ thông qua internet và thanh tốn bằng thẻ tín

dụng, thẻ ghi nợ hoặc trả tiền tại các phòng bán vé. Việt Nam là thị trường chính của

Cơng ty, tuy nhiên mức độ thâm nhập của internet ở thị trường này tương đối thấp so

với thị trường nước ngồi mà Cơng ty hiện khai thác. Nếu sự phát triển của internet

hay việc sử dụng thẻ tín dụng tại Việt Nam khơng tăng trưởng kịp với kỳ vọng tăng

trưởng kênh bán vé của Công ty qua kênh internet, điều này sẽ hạn chế khả năng cắt

giảm chi phí và khả năng mở rộng hoạt động Cơng ty một cách có hiệu quả.

Để giảm thiểu rủi ro này, VietJet luôn nghiên cứu cẩn thận trước khi quyết định

mở các đường bay tới các sân bay mới hoặc tăng cường tần suất các chuyến bay đối

với các đường bay hiện tại nhằm giảm thiểu thiệt hại và ảnh hưởng uy tín của Cơng ty

với khách hàng.

Cơng ty tập trung vào cung cấp các dịch vụ bay tầm ngắn và trung với tần suất

cao trên các đường bay nội địa và quốc tế, và đã triển khai thành công mơ hình LCC

hiệu quả dựa trên cung cấp các dịch vụ chất lượng cao với mức giá cạnh tranh.

VietJet bắt đầu khai thác chuyến bay thương mại đầu tiên vào ngày

24/12/2011. Đường bay chính đầu tiên kết nối 2 địa điểm nổi tiếng nhất tại Việt Nam

là Tp.HCM và Hà Nội. Chỉ sau một năm, Công ty mở thêm 8 đường bay nội địa đến

Đà Nẵng, Hải Phòng, Vinh, Nha Trang, Đà Lạt, và Huế.

Đến thời điểm 31/12/2012, Công ty đã đạt 8,0% thị phần nội địa, tăng lên mức

29,6% tại thời điểm 31/12/2014, 37,1% vào thời điểm 31/12/2015 và 41% trong năm

2016 theo CAAV. Tính đến 31/12/2016 , VietJet có tổng cộng 05 căn cứ khai thác:

Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang và Hải Phòng, khai thác 37 đường bay nội

địa, 23 đường bay quốc tế và nhiều tuyến bay thuê chuyến. Mạng đường bay của

Công ty tập trung vào các tuyến đường bay ngắn và tầm trung đến các sân bay trong

và xung quanh các tỉnh, thành phố đông dân cư và các điểm đến du lịch tại Việt Nam,

trung bình khoảng 900km cho các đường bay nội địa và 2.200 km cho các đường bay

51



quốc tế với khoảng thời gian bay bình quân tương ứng là 1 giờ 45 phút và 3 giờ bay.

Các thị trường quốc tế chiến lược quan trọng bao gồm Thái Lan, Myanmar, Đài Loan,

Trung Quốc, Singapore và Hàn Quốc.

VietJet dự kiến sẽ tăng số đường bay nội địa lên 45 đường bay vào năm 2019

và tăng số đường bay quốc tế lên 36 đường bay vào năm 2018. Công ty cũng sẽ tăng

tần suất chuyến bay ở các đường bay đang khai thác, gồm Tp.HCM – Hà Nội,

Tp.HCM – Đà Nẵng và Hà Nội – Đà Nẵng; các đường bay này tổng cộng đóng góp

hơn 40.5% lượt vận chuyển của Cơng ty trong năm 2016.

2.



Khoa học công nghệ hiện đại

Ứng dụng công nghệ tiên tiến là bước đột phá của Công ty so với các đối thủ

trên thị trường. Công ty hiện sử dụng trên 20 phần mềm tiên tiến để quản lý các hoạt

động của mình.

Hệ thống đặt vé của Công ty được phát triển và quản lý bởi Intelisys (Canada).

Nhằm quản lý rủi ro, phát hiện gian lận thẻ tín dụng và xác minh giao dịch đặt vé qua

internet, Công ty sử dụng phần mềm Gatekeepers do Mastercard cung cấp.

Mastercard là một trong những nhà cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng hàng đầu trên thế

giới. Đơn vị này xử lý khoảng 30 triệu giao dịch/1 tháng cho hơn 30.000 công ty trên

180 nước trên thế giới. Bên cạnh đó, Cơng ty sử dụng phần mềm Aviator để quản trị

và tối ưu hóa doanh thu các chuyến bay.

Các hoạt động phân tích chuyến bay và an tồn bay được quản lý bởi hệ thống

phần mềm EFB (Electronic Flight Bag) do Airbus cung cấp. EFB giúp tổ lái được cập

nhật tức thời các thơng tin liên quan đến an tồn bay và điều hành bay. Đối với việc

quản lý các hoạt động khai thác, Công ty sử dụng phần mềm Geneva. Phần mềm này

giúp cơng ty tối ưu hóa các nguồn lực của mình về lịch trình chuyến bay, lịch trình

của phi hành đồn, xử lý gián đoạn các chuyến bay và kiểm sốt thời gian bay.

Cơng ty sử dụng hệ thống SunSystems quản lý quy trình mua sắm, tài chính kế

tốn. Ngồi ra cơng ty còn ứng dụng phần AMOS để quản lý vật tư, phụ tùng máy

bay. Định hướng đầu tư cho công nghệ thông tin trên nền tảng Internet, Công ty sẽ

xây dựng một nền tảng công nghệ thương mại điện tử mở rộng để hỗ trợ khách hàng

thuận tiện nhất trong việc mua vé và hàng hóa dịch vụ từ trang web VietJetair.com.



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chiến lược hiện thời

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×