Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh tế vĩ mô

Tải bản đầy đủ - 0trang

với 2012, mức tăng trưởng này chủ yếu nhờ vào 7,1 triệu lượt khách tăng lên của

Công ty trong cùng thời kỳ

Với mục tiêu tạo được sự tin yêu, gắn bó bền vững của khách hàng đã sử dụng

dịch vụ và tiếp cận được với khách hàng lần đầu tiên lựa chọn dịch vụ của Cơng ty;

hiện tại, chương trình chăm sóc khách hàng ln là mối quan tâm lớn của VietJet.

Việc tổ chức bộ phận Tổng đài với đầu số 19001886 phục vụ 24/7 là kênh chăm sóc,

đối thoại và cung cấp thông tin rất hiệu quả giữa công ty và khách hàng. Ngồi ra

Cơng ty đã và đang có những chương trình chăm sóc khách hàng như tặng quà nhân

ngày sinh nhật, tặng vé cho các khách hàng thường xuyên, gửi thiệp chúc mừng đến

khách hàng nhân những sự kiện trọng đại, tặng quà cho khách hàng trên các chuyến

bay vào ngày lễ tết v.v... VietJet chính thức triển khai chương trình khách hàng

thường xuyên “VietJet SkyClub” nhằm tri ân và thu hút thêm ngày càng nhiều khách

hàng trung thành, gắn bó với VietJet.

Vietjet Air là hãng hàng không giá rẻ được khách hàng hiện nay ưa chuộng.

Theo số liệu của CTCP Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), khoảng 70% số người đi

máy bay lần đầu mỗi năm sử dụng dịch vụ bay của Vietjet Air.

Tại ĐHCĐ thường niên năm 2017 của CTCP Hàng không Vietjet , bà Nguyễn

Thị Phương Thảo, Tổng giám đốc Vietjet cho biết, mục tiêu mà hãng đang định

hướng đến chính là khai thác những khách hàng trẻ chưa từng đi máy bay và những

vùng mà chưa được khai thác hết.

2.2. Nhà cung cấp

Vietjet Air nói rằng, họ đặt hàng mua số lượng lớn máy bay từ Airbus hoặc

Boeing, sau đó, chuyển giao sở hữu máy bay cho các công ty cho thuê máy bay với

giá thị trường - thông thường tốt hơn giá mua từ nhà sản xuất máy bay.

“Ðể có thể đặt đơn hàng với số lượng lớn, ngồi yếu tố tài chính, hoạt động và

thương hiệu của Cơng ty thì tiềm năng phát triển của thị trường cũng là một yếu tố để

các hãng sản xuất máy bay xem xét trước khi ký hợp đồng bán máy bay cho các hãng

vận chuyển”, Vietjet Air dường như muốn lý giải tại sao họ có thể bán máy bay cho

các đối tác với giá cao, để thu lời.

32



Hãng bay này còn cho biết, hoạt động chuyển giao sở hữu và thuê máy bay của

hãng đã tăng trưởng 33,6% so với nãm 2015, do đội tàu của công ty tăng thêm 10

máy bay SLB trong năm 2016.

2.3. Đối thủ cạnh tranh

Công ty đang phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng tăng trên các

đường bay nội địa và đặc biệt là các đường bay quốc tế, từ các hãng hàng khơng chi

phí thấp khác và cả các hãng hàng không truyền thống. Trong khi các hãng hàng

không quốc tế hiện không được khai thác tuyến bay nội địa tại Việt Nam, các hãng

hàng không trong nước, chẳng hạn như Việt Nam Airlines và Jetstar Pacific Airlines

là các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty. Các hãng hàng không quốc tế, chẳng hạn

như AirAsia, Korean Air, Thai Airway và Asiana cạnh tranh với Công ty trên các

đường bay quốc tế đến và đi từ Việt Nam. Trong tương lai, Cơng ty có thể phải chịu

nhiều sự cạnh tranh hơn khi các hãng nước ngồi tham gia vào thị trường. Đặc biệt,

ASEAN có chính sách Bầu trời mở ("Open Skies") đã có hiệu lực vào năm 2015,

theo đó, nếu thực hiện thành cơng, sẽ dẫn đến việc tự do hóa và nâng giới hạn quy

định trên tần số hoặc năng suất của các chuyến bay giữa các sân bay quốc tế trên khắp

các nước thành viên ASEAN, sẽ dẫn đến gia tăng sự cạnh tranh trong ngành hàng

không.

Các nhà chức trách Việt Nam được phép linh hoạt để đồng ý hoặc từ chối sự

gia nhập của các hãng hàng không mới vào thị trường Việt Nam. Việt Nam hiện đang

hoạt động theo khuôn khổ hiệp định song phương, theo đó nếu hãng hàng khơng nước

ngoài được cấp quyền hạ cánh tại các sân bay của Việt Nam thì hãng hàng khơng Việt

Nam sẽ được cấp phép bay đến các sân bay của nước đó. Tuy nhiên, khơng có gì đảm

bảo là chính sách này sẽ khơng có sự thay đổi trong tương lai và bất kỳ sự thay đổi

nào cũng có thể ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty.

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của Vietjet và các hãng hàng khơng mới có dự

định gia nhập thị trường Việt Nam có thể sẽ cân nhắc tham gia vào thị trường thơng

qua các hình thức hợp tác kinh doanh hay liên minh hàng khơng, qua đó tận dụng cơ

sở hạ tầng của đối tác trong nước để giảm thiểu chi phí hoạt động hoặc tăng cường vị

33



thế trên thị trường. Bất kỳ vụ hợp nhất hay liên minh trong ngành hàng khơng tại

Châu Á có thể làm tăng áp lực cạnh tranh đối với Cơng ty.

Bên cạnh đó, các đối thủ cạnh tranh có thể thực hiện cắt giảm giá vé trong

tương lai, tăng tải cung ứng hoặc tiến hành các hoạt động khai thác với giá vé thấp

nhằm gia tăng thị phần. Trong các trường hợp này, giá vé hoặc lưu lượng hành khách

của Cơng ty có thể bị ảnh hưởng. Ngồi ra, các hãng hàng khơng truyền thống cung

cấp đầy đủ dịch vụ nói chung có thể có các lợi thế đáng kể và khả năng chịu thiệt hại

trên một số tuyến đường bay và phản ứng với những thay đổi khác trên thị trường.

Trong trường hợp hãng hàng không truyền thống cung cấp đầy đủ dịch vụ thực hiện

chiến dịch giảm giá vé trong một thời gian dài, thì việc kinh doanh của Cơng ty có thể

bị ảnh hưởng. VietJet nhận thức rõ ràng các rủi ro cạnh tranh trên và tập trung xây

dựng hướng đi riêng của mình, tập trung vào khai thác khách hàng mới, cung cấp

dịch vụ tiện ích cạnh tranh và tránh các cuộc cạnh tranh về giá nhằm giảm thiểu rủi ro

này.

2.4.Nhà nước

Hiện nay hệ thống pháp luật của nước ta chưa ổn định và nhất quán, các văn

bản hướng dẫn thi hành vẫn chưa hoàn chỉnh và đang trong giai đoạn hồn thiện nên

khả năng còn nhiều sửa đổi, bổ sung có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của

Cơng ty. Ngồi ra, ngành hàng khơng bị kiểm sốt rất chặt chẽ bởi các quy định pháp

luật. Giấy phép hoạt động của Công ty phải đảm bảo tuân thủ liên tục với các quy tắc

và quy định pháp luật, bao gồm cả các quy tắc và quy định mới có thể sẽ được thơng

qua trong tương lai. Việc thay đổi các quy tắc và các quy định trong tương lai có thể

làm Cơng ty thay đổi phương thức hoạt động và / hoặc chiến lược kinh doanh để duy

trì giấy phép hoạt động.

Trong thời gian qua, ngành hàng không phát triển với tốc độ tăng trưởng cao.

Trong giai đoạn 2010-2017, thị trường vận tải hàng không Việt Nam đạt 16,64%/năm

về hành khách, 14%/năm về hàng hoá. Tổng sản lượng thông qua các cảng hàng

không đạt 16,91%/năm về hành khách, 13%/năm về hàng hóa. Sản lượng vận chuyển

của các hãng hàng không Việt Nam đạt 17,3%/năm về hành khách, 8%/năm về hàng

hóa. Sản lượng điều hành bay đạt 12%/năm.

34



Để đáp ứng tốc độ tăng trưởng cao của ngành hàng không, quy hoạch mới đã

đưa ra các định hướng quy hoạch trên nhiều lĩnh vực như bổ sung các quan điểm phát

triển theo định hướng bền vững, đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Cùng với đó, huy động

tối đa mọi nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hàng khơng; đẩy mạnh việc

thực hiện lộ trình tự do hóa vận tải hàng khơng trên cơ sở song phương, đa

phương...Ngoài ra, điều chỉnh một số chỉ tiêu phát triển của các lĩnh vực vận tải hàng

không, cảng hàng không và quản lý bảo đảm hoạt động bay; bổ sung một số mục tiêu

để phù hợp với định hướng phát triển.

Bên cạnh đó, quy hoạch lần này cũng tập trung cho phát triển thêm các đường

bay theo mơ hình hoạt động “điểm- điểm”. Khuyến khích việc mở các chuyến bay

quốc tế đi/đến các cảng hàng khơng có nhu cầu và tiềm năng phát triển du lịch trọng

điểm quốc gia. Bổ sung định hướng phát triển mạng đường bay theo mô hình vận tải

đa phương thức, đảm bảo việc phát triển cân đối, sự gắn kết chặt chẽ giữa các loại

hình vận tải khác nhau.

Đặc biệt, để đảm bảo cho ngành hàng không phát triển bền vững, quy hoạch đã

bổ sung về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Xác định vai trò chủ đạo, nòng cốt

của các doanh nghiệp hàng không trong từng lĩnh vực. Nghiên cứu thành lập Trung

tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật chuyên ngành hàng không

đáp ứng nhu cầu phát triển của nền cơng nghệ 4.0.

Song song với đó, xây dựng đội ngũ chuyên gia chuyên ngành bậc cao có năng

lực nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ kỹ thuật hướng tới nền cơng nghiệp

4.0; xã hội hóa việc phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành hàng không. Phát triển

các trung tâm đào tạo và huấn luyện bay; thiết lập trung tâm đào tạo phi cơng cơ bản.

Các nhóm nội dung, lĩnh vực chuyên ngành hàng không được quy hoạch với

quan điểm phát triển đồng bộ, khoa học, thống nhất trong mối liên hệ gắn kết chặt chẽ

với nhau; đảm bảo cho sự phát triển của ngành hàng không trong thời gian tới phải

đáp ứng đồng thời 2 mục tiêu vừa tăng trưởng hiện đại vừa bền vững.

II. Môi trường bên trong

1.



35



Tài chính



Sau hơn 5 năm hoạt động trong lĩnh vực hàng không, VietJet đã vận chuyển

34,05 triệu lượt khách, khai thác 204.356 chuyến bay với hơn 60 đường bay nội địa

và quốc tế, vận chuyển 158.127 tấn hàng hóa.

Vietjet tăng vốn cổ phần từ 600 tỷ năm 2012 lên 3.000 tỷ năm 2016 (gấp 5 lần)

và vốn chủ sở hữu tăng lên 4.734 tỷ đồng (12,7 lần) sau 5 năm, phần lớn từ nguồn lợi

nhuận sau thuế. Doanh thu vận chuyển hành khách tăng trưởng bình quân hơn 70%

hàng năm trong giai đoạn 2012-2016. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời trong năm 2016

cải thiện mạnh so với năm 2014.



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Môi trường kinh tế vĩ mô

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×