Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sau những bước chuẩn bị cẩn thận, Hãng hàng không Vietjet Air đã mở bán vé máy bay đợt đầu tiên vào ngày 05/12/2011 và thực hiện chuyến bay đầu tiên từ TP Hồ Chí Minh đi Hà Nội vào ngày 25/12/2011.

Sau những bước chuẩn bị cẩn thận, Hãng hàng không Vietjet Air đã mở bán vé máy bay đợt đầu tiên vào ngày 05/12/2011 và thực hiện chuyến bay đầu tiên từ TP Hồ Chí Minh đi Hà Nội vào ngày 25/12/2011.

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Ngày 23/10/2014, Vietjet Air vinh dự được tạp chí du lịch danh tiếng Smart Travel



Asia xếp hạng Top 10 hãng hàng không giá rẻ tốt nhất Châu Á.

 Ngày 31/01/2015, chỉ sau hơn 3 năm cất cánh Vietjet Air vui mừng chào đón hành



khách thứ 10 triệu của hãng. Sau hơn 3 năm phục vụ hành khách, Vietjet Air khẳng

định được vị thế là hãng hàng không giá rẻ thế hệ mới, được yêu thích nhất trong

nước và khu vực.

3.



Mơ hình, lĩnh vực hoạt động:

3.1. Mơ hình kinh doanh

-



Vietjet Air hoạt động theo mơ hình hàng khơng giá rẻ (Low Cost Carrier)



với tiêu chí cung cấp sản phẩm cốt lõi là sản phẩm vận chuyển ở các mức giá vé thấp

và cạnh tranh hơn các hãng hàng không truyền thống. Công ty chú trọng tới chất

lượng dịch vụ cao, tập trung vào nhu cầu của các nhóm khách hàng khác nhau và đảm

bảo đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh của các cơ quan quản lý như : ICAO, IATA,

Cục Hàng không Việt Nam…. Vietjet chỉ phục vụ các dịch vụ theo yêu cầu của

khách, giảm thời gian quay vòng máy bay, nâng cao năng suất lao động của từng nhân

viên nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và chuyển giá trị gia tăng trở lại cho khách

hàng.

3.2. Lĩnh vực hoạt động

Vietjet kinh doanh trong các lĩnh vực chính:

-



6



Vận tải hành khách hàng khơng

Vận tải hàng hóa hàng khơng

Hoạt động hỗ trỡ khác liên quan đến vận tải

Quảng cáo

Kinh doanh bất động sản

Vận tải hành khách đường bộ khác

Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch

Xây dựng các công trình dân dụng khác

Các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho khách hàng





4. Điểm mạnh, điểm yếu

4.1. Điểm mạnh

Điểm mạnh đầu tiên của VietJet phải kể đến việc hãng đã nhanh chóng thâu

tóm thị phần ở Việt Nam – một trong những thị trường hàng không tăng trưởng nhanh

nhất thế giới. GDP đã tăng trưởng ít nhất 5% mỗi năm kể từ khi VietJet đi vào hoạt

động, đi kèm với đó là mức thu nhập và số dân thuộc nhóm có thu nhập trung bình

khơng ngừng tăng trưởng.

Nhiều người đã chuyển từ các phương tiện như xe khách và tàu hỏa đường dài

sang máy bay. Từ mức khiêm tốn 12 triệu khách trong năm 2012, đến năm 2016 số

lượt khách mà ngành hàng không Việt Nam phục vụ đã lên đến 28 triệu. Tính cả

khách quốc tế thì con số tăng từ 25 lên 52 triệu.

Từ vị thế startup, VietJet đã vươn lên dẫn đầu thị trường trong thời gian ngắn –

5 năm. Ở cùng quy mô này hãng giá rẻ Cebu Pacific phải mất hơn 1 thập kỷ để vượt

7



qua Philippines Airlines, ngay cả AirAsia cũng mất 6 năm để vươn lên dẫn đầu ở

Malaysia. Mới đi vào hoạt động từ cuối năm 2011 nhưng VietJet đã trở thành hãng

hàng không nội địa lớn nhất với 42% thị phần. Công ty báo lãi liên tục kể từ năm

2013.



Tăng trưởng lượng hành khách qua các năm (triệu người).

Điểm mạnh thứ hai của VietJet là có chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm thuộc

hàng thấp nhất châu Á cũng như thế giới. Quý I/2017, chi phí cho 1 ghế cung ứng

trên 1km (CASK) của hãng ở mức chưa đến 4 cent, loại bỏ chi phí nhiên liệu thì còn

thấp hơn nữa. Điều này đặc biệt có lợi ở Việt Nam – thị trường nhạy cảm với giá và

chỉ số biên lợi nhuận thấp.

Trong các hãng hàng không giá rẻ (LLC) là cơng ty đại chúng, chỉ có AirAsia,

Wizz Air, Ryanair và Cebu Pacific có chỉ số CASK ở mức từ 4 cent trở xuống.

CAPA dự báo chi phí của VietJet sẽ còn giảm xuống trong tương lai vì đội tàu

bay hùng hậu sẽ giúp nâng cao lợi thế về quy mô và quan trọng hơn là VietJet đang

bổ sung thêm nhiều máy bay thận rộng. Khi mà mức độ cạnh tranh trên thị trường



8



hàng không Việt Nam trở nên khốc liệt hơn nữa, quy mơ và mức chi phí thấp của

VietJet sẽ là 1 lợi thế cạnh tranh quan trọng.

Doanh thu từ các dịch vụ phụ trợ (ancillary revenue) là nhân tố quan trọng tạo

nên thành công của hầu hết các hãng hàng không giá rẻ (LCC). Đây cũng là yếu tố đã

giúp VietJet nhanh chóng có lợi nhuận. Hiện nguồn này đóng góp hơn 23% doanh thu

của VietJet. Một số ít LCC đạt tỷ lệ hơn 30%, nhưng 23% là con số rất đáng ngưỡng

mộ đối với 1 hãng còn non trẻ, đặc biệt là ở châu Á.

Một thế mạnh khác là hãng đã xây dựng được 1 thương hiệu mạnh và được

nhận diện tốt ở Việt Nam nhờ công tác truyền thông tốt và mạng lưới phân phối qua

các công ty lữ hành ở địa phương. Đây là yếu tố quan trọng vì ở hầu hết người Việt

vẫn mua vé qua đại lý thay vì đặt trực tiếp trên Internet.

4.2. Điểm yếu

- Hiện hãng vẫn chưa tìm được đối tác liên doanh dù đã đàm phán với một vài hãng

LCC ở châu Á ngay từ khi mới thành lập. Một số thương vụ tiềm năng không thể đi

đến hồi kết và hiện liên doanh duy nhất (ở Thái Lan) đang đối mặt với nhiều khó

khăn.

- Thai VietJet ra đời từ năm 2013 nhưng đến tháng 9/2016 mới đi vào hoạt động vì

vướng mắc về thủ tục. Bên cạnh đó đối tác ban đầu là hãng hàng khơng Thái Lan Kan

Air đã bán phần lớn cổ phần cho 1 nhóm nhà đầu tư Thái từ đầu năm 2015. Quý

I/2016 VietJet cũng đã bán cổ phần tại đây cho 1 nhà đầu tư Việt Nam, khiến tỷ lệ sở

hữu giảm xuống chỉ còn 9%, đẩy hãng vào thế bị động.

- Thai VietJet là 1 hãng nhỏ chỉ có 3 tàu bay và khai thác 3 chặng nội địa, hơn nữa

còn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Thái Lan. Dù Thái Lan là

thị trường khổng lồ và đang tăng trưởng tốt, VietJet là kẻ đến sau và thương hiệu

được rất ít người biết đến. Chính điều này cũng cản trở nỗ lực tăng sức mạnh thương

hiệu ở bên ngoài Việt Nam. Trước tiên hãng cần mở rộng hoạt động trên các chặng

bay quốc tế, tận dụng mạng lưới phân phối trong nước.



9



- Phần lớn lợi nhuận của VietJet đến từ hoạt động bán và thuê lại (sale and leaseback).

Kể từ cuối năm 2014, hãng bắt đầu ký thỏa thuận với Airbus và đã nhận 28 máy bay

đặt hàng từ Airbus, bán và cho thuê lại tất cả số máy bay này. Đây là hoạt động mà

các LCC thường sử dụng để tạo ra lợi nhuận nhanh chóng. Tuy nhiên, về dài hạn nó

sẽ biến thành điểm yếu vì cuối cùng hãng sẽ phải trả chi phí cao hơn so với giá th

trung bình khi tuổi thọ máy bay tăng lên.



Thị phần nội địa của các hãng qua từng năm.

VietJet cũng đang được hưởng lợi thế chi phí bảo trì bảo dưỡng thấp vì có đội

tàu bay mới. Trong tương lai chi phí bảo dưỡng và thuê máy bay có thể tăng lên, đồng

thời hãng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt hơn sau khi mở rộng hoạt động ở

thị trường quốc tế - động thái cần thiết để có thể sử dụng hết đơn hàng 200 máy bay.

4.3. Cơ hội và thách thức

Việt Nam đang nổi lên là 1 điểm du lịch được ưa thích, số lượt khách đã vượt

mốc 10 triệu trong năm 2016, tăng 26% so với năm trước. 9 tháng đầu năm 2017 con

số tiếp tục tăng 30% so với cùng kỳ năm ngoái. Xu hướng này được dự báo sẽ còn

kéo dài. Đây chính là cơ hội cho VietJet. Hiện hãng đã có các chuyến bay đều đặn tới

Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Thái Lan và Campuchia. Trung Quốc – nguồn khách

du lịch lớn nhất và tăng trưởng nhanh nhất – hiện mới có đường bay charter (chuyến



10



bay thuê bao dành riêng cho du khách của một hãng lữ hành) nhưng sẽ sớm có đường

bay chính thức.

Hãng đang bắt đầu theo đuổi thương quyền 6 (là quyền lấy hành khách, hàng

hố, thư tín từ một quốc gia thứ hai đến một quốc gia thứ ba qua lãnh thổ thuộc nước

của nhà khai thác, ví dụ vận chuyển khách từ Campuchia sang Nhật Bản đi qua sân

bay Tân Sơn Nhất). Nếu thành cơng, VietJet có thể mở ra 1 giai đoạn tăng trưởng mới

khi mà thị trường nội địa bị bão hòa. Vị trí địa lý của Việt Nam rất thuận tiện cho việc

vận chuyển hành khách đi từ Đông Nam Á tới Đơng Bắc Á.

VietJet cũng đang tìm kiếm các hình thức hợp tác như xuất vé liên hãng

(interline) hoặc bay liên danh (codeshare) với các hãng khác.

Cơ hội có nhiều nhưng thách thức cũng khơng ít. Thứ nhất là môi trường cạnh

tranh ngày càng khốc liệt. Các hãng hàng không hàng đầu Đông Nam Á như AirAsia

và Lion đều đang có kế hoạch lập liên doanh ở Việt Nam. VietStar – 1 hãng nội địa

khác – mới đây đã được cấp phép và có kế hoạch bắt đầu cung cấp dịch vụ từ cuối

năm nay hoặc đầu năm sau.

Thị trường Việt Nam sẽ không thể hỗ trợ 1 startup mới – huống chi ở đây là 2.

Nếu Vietnam AirAsia bước vào thị trường và Lion Group cũng có thể đưa Batik

Vietnam vào hoạt động, thị trường có thể “tắm máu”.

Sau khi tăng trưởng 20% - 30% trong giai đoạn 2012 – 2016, thị trường hàng

không Việt Nam sẽ giảm tốc. Tăng trưởng ở thị trường nội địa suy giảm sẽ tạo ra sức

ép buộc VietJet phải dựa nhiều hơn vào thị trường quốc tế vốn không hề dễ dàng. Bên

cạnh đó tăng trưởng nhu cầu du lịch nội địa hiện cao gấp 4-5 lần tăng trưởng GDP là

1 tỷ lệ khơng bền vững.

Cũng như các hãng khác, tình trạng quá tải tại sân bay Tân Sơn Nhất sẽ ảnh

hưởng khá nhiều đến khả năng tăng trưởng của VietJet. Với gần 200 máy bay đặt

hàng với Airbus, VietJet có thể rơi vào tình trạng thừa máy bay nếu cơ sở hạ tầng tiếp

tục quá tải và thị trường nội địa tăng trưởng chậm lại đáng kể. Thị trường quốc tế có

11



nhiều tiềm năng hơn và cũng đã là trọng tâm phát triển của VietJet trong năm 2017,

nhưng đây là thị trường khốc liệt hơn nhiều so với nội địa. Thị trường Việt Nam khó

có thể hỗ trợ quá 100 máy bay.

Quyết định đặt 100 chiếc 737 MAX tử Boeing năm 2016 khiến nhiều người

sửng sốt bởi có 2 loại máy bay thân hẹp trong đội tàu bay là điều bất thường đối với 1

LCC có quy mơ như VietJet.

5. Thành tựu, giải thưởng:

-



Trong 5 năm hoạt động khai thác, phục vụ khách hàng Vietjet đã được vinh

doanh với 32 giải thưởng trong nước tại Việt Nam và 9 giải thưởng quốc tế lớn.



-



Ngày 21/09/2012, theo kết quả công bố tại Luân Đôn (Anh Quốc) trong khuôn

khổ giải thưởng uy tín dành cho các hãng hàng khơng giá rẻ tồn cầu “Budgie$

& Travel Awards 2012” vừa qua, đường bay kết nối Tp.HCM và thủ đô Hà Nội

của VietJetAir vừa được công nhận là một trong 5 “Đường bay mới khai

trương thành công nhất thế giới” năm 2012.



-



Năm 2013, Vietjet nhận được giải thưởng Ngôi sao Quốc tế về chất lượng do



-



BID( Bussiness Initiatve Directions) trao thưởng.

Năm 2014, được bình chọn là nơi làm việc tốt nhất Việt Nam do Anphab và

Nieisen bình chọn; Lọt vào Top 10 thương hiệu nổi tiếng do IPI( International



-



Intellectual Property Institure) Việt Nam bình chọn

Năm 2015, Nhận giải thưởng Vàng PATA 2015 cho chiến dich tiếp thị được

trao đổi bởi Pacific Asia travel Association; Nhận giải thưởng hang hang khơng

chi phí thấp tốt nhất năm 2015; Được bình chọn là nơi làm việc tốt nhất 2015

do Anphabe và Nielsen bình chọ; Vietjet cũng được bình chọn là “Hãng hàng

không giá rẻ tốt nhất châu Á 2015” do TTG Travel Awards bình chọn, cũng

như giải thưởng “Hãng hàng khơng được u thích nhất tại Việt Nam” do Thời

báo kinh tế bình chọn. Vietjet liên tục trong nhiều năm được bình chọn là “Nơi



-



12



làm việc tốt nhất” và “Thương hiệu tuyển dụng tốt nhất Châu Á

Đạt vị trí “Top 500 thương hiệu hàng đầu Châu Á 2016”,



-



Năm 2016, Vietjet đã vinh dự được nhận danh hiệu 'Thỏa thuận IPO của năm



-



2017' và 'Cơng ty có Thơng tin M & A tốt nhất' tại Lễ trao giải M & A 2016-17.

Tại Hội chợ Du lịch quốc tế TP Hồ Chí Minh lần thứ 13 (ITE HCMC) diễn ra

từ 07/9 – 09/9/2017 Vietjet được chọn là “Hãng hàng không chi phí thấp

được yêu thích nhất” (Best Low Cost Carrier) do Sở Du lịch TP. Hồ Chí



-



Minh trao tặng.

Vietjet được vinh danh “Hãng hàng không tiên phong” tại Liên hoan các

doanh nghiệp du lịch toàn quốc năm 2017 (The Guide Awards) do Tạp chí The

Guide thuộc Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức, vì những đóng góp vượt bậc



-



vào sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam.

Bên cạnh các giải thưởng và ghi nhận của thị trường trong và ngoài nước,

Vietjet cũng nhận được Bằng khen Thủ tướng chính phủ dành cho đơn vị có

thành tích trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc, Cờ

thi đua của Thủ tướng Chính phủ vì những đóng góp xuất sắc cho sự phát triển

của ngành hàng khơng Việt Nam



13



CHƯƠNG 2

MƠ HÌNH QUẢN LÝ TỔ CHỨC

I.



Mơi trường bên ngồi:

1. Mơi trường kinh tế vĩ mơ

1.1.Mơi trường kinh tế

Yếu tố vĩ mơ của nền kinh tế đóng vai trò quan trọng trong q trình tăng



trưởng của doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động và triển vọng kinh doanh đặt ra yêu cầu

doanh nghiệp phải thích nghi kịp thời với sự biến động của các yếu tố từ môi trường

kinh doanh. Rủi ro về kinh tế được xác định là loại rủi ro hệ thống tạo ra từ yếu tố vĩ

mơ, trong đó các yếu tố cơ bản tác động đến hoạt động kinh doanh là i) tốc độ tăng

trưởng kinh tế và ngành hàng không; ii) tỷ lệ lạm phát và iii) tỷ lệ lãi suất. Phân tích

mơi trường vĩ mơ nền kinh tế nhằm dự phòng mức độ tác động của yếu tố rủi ro đến

chiến lược tăng trưởng và đảm bảo sự vận hành mơ hình kinh doanh.

1.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và ngành hàng không

Là một bộ phận của nền kinh tế nên hoạt động kinh doanh của Công ty luôn

gắn liền với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Theo số liệu của GSO, GDP trong 9 tháng đầu

năm 2016 tăng 5,93% so với cùng kỳ năm trước, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng

GDP quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 5,48%, quý II tăng 5,78% và quý III tăng

6,40%) nhưng vẫn thấp hơn mức tăng 6,53% của cùng kỳ năm 2015. Là một doanh

nghiệp hoạt động trong ngành hàng không nên sự tăng trưởng hoạt động kinh doanh

củaCông ty cũng đồng hành với tốc độ tăng trưởng của ngành hàng không Việt Nam.

Số liệu của IATA cho thấy thị trường hàng khơng Việt Nam có tốc độ tăng trưởng

nhanh thứ 3 thế giới với tỷ lệ trung bình 16,6%/năm trong giai đoạn 2001 – 2014.

Trong báo cáo triển vọng năm 2016, IATA cũng dự báo Việt Nam sẽ là thị trường

hàng không phát triển nhanh thứ 5 thế giới, đạt 150 triệu lượt hành khách vận chuyển

vào năm 2035. Theo đó, VietJet cũng có mức tăng trưởng doanh thu và thị phần vượt

bậc kể từ khi Công ty thực hiện chuyến bay thương mại đầu tiên vào cuối năm 2011

với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 151,4%/năm trong giai đoạn 2012 –

2015.

Những biến động trong chỉ số kinh tế vĩ mơ có thể sẽ ảnh hưởng đến tốc độ

tăng trưởng của nền kinh tế và ngành hàng khơng, có thể dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp

14



đến hoạt động kinh doanh của Công ty . Đại chúng hóa phương thức vận chuyển bằng

đường hàng khơng, thu hút khách hàng từ các phương tiện vận tải khác và không

ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ là cách thức VietJet đang thực hiện để duy trì tốc độ

tăng trưởng và hạn chế rủi ro này. Chỉ sau 5 năm đi vào hoạt động, tổng số lượng

hành khách chuyên chở của Cơng ty tính đến cuối năm 2015 đạt khoảng 33 triệu lượt

hành khách, trong đó xấp xỉ 30% là nhóm hành khách lần đầu tiên đi lại bằng máy

bay. Số liệu của CAAV cho thấy VietJet đã đóng góp 65% trong tỷ lệ tăng trưởng

hành khách vận chuyển hàng khơng nội địa giai đoạn 2012-2015; theo đó, năm 2015

thị trường hàng không nội địa tăng 9 triệu lượt khách so với 2012, mức tăng trưởng

này chủ yếu nhờ vào 6,9 triệu lượt khách tăng lên của Công ty trong cùng thời kỳ.

Riêng năm 2016 Công ty đã vận chuyển được 14 triệu lượt khách.

1.1.2. Tỷ lệ lạm phát

Lạm phát là yếu tố vĩ mơ có thể tác động đến tồn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng

khơng nhỏ đến nền kinh tế nói chung và Cơng ty nói riêng. CPI tháng 09/2016 tăng

0,54% so với tháng 08/2016, mức tăng này cao thứ nhì kể từ đầu năm đến nay, chỉ

thấp hơn tháng 03/2016 (tăng 0,57%). Lạm phát cơ bản trong ba tháng qua tiếp tục ở

mức 1,81%, cho thấy lạm phát quý 3/2016 chủ yếu do các yếu tố tạm thời như quyết

định hành chính của Chính phủ đối với học phí và giá cả giao thơng – vận tải. Mức

lạm phát được kiềm chế theo mục tiêu điều hành tổng hòa kinh tế vĩ mơ là cơ sở cho

chính sách tài chính tiền tệ nới lỏng trong năm, đồng thời kỳ vọng tỷ suất chi phí lãi

suất vay, lãi suất trái phiếu thấp hơn nhằm tăng khả năng tiếp cận nguồn tài chính cần

thiết tài trợ cho hoạt động mở rộng qui mô kinh doanh. Với những dấu hiệu cải thiện

vĩ mô rõ rệt từ cuối năm 2014 cho đến nay cũng như các định hướng tái cấu trúc nền

kinh tế, thối vốn đầu tư ngồi ngành kinh doanh chính hay việc chú trọng tăng hiệu

quả đầu tư cơng đã mở ra triển vọng đạt được mục tiêu duy trì tăng trưởng ổn định và

kiềm chế lạm phát. Tuy nhiên, lạm phát luôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố biến động

khó xác định. Trong trường hợp tỷ lệ lạm phát có sự biến động khơng thuận lợi thì có

thể sẽ ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế nói chung và Cơng ty nói riêng. Để hạn chế

rủi ro trượt giá, VietJet linh hoạt điều chỉnh giá vé, các phụ phí, các hạng vé nhằm

mục đích bù đắp đủ chi phí tăng thêm nhưng vẫn đảm bảo giá vé nằm trong khung giá

được phép mở bán.

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sau những bước chuẩn bị cẩn thận, Hãng hàng không Vietjet Air đã mở bán vé máy bay đợt đầu tiên vào ngày 05/12/2011 và thực hiện chuyến bay đầu tiên từ TP Hồ Chí Minh đi Hà Nội vào ngày 25/12/2011.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×