Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các nguồn cấp cho bơm nhiệt

Các nguồn cấp cho bơm nhiệt

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2. Đất

_ Bơm nhiệt địa nhiệt (GSHP) đem nhiệt thải vào đất thay vì khơng khí.

Bởi nhiệt độ trong đất tương đối ổn định quanh năm nên thiết bị này có

thể đạt hiệu quả cao hơn so với các bơm nhiệt khơng khí vào những ngày

rất nóng hoặc rất lạnh.



Lắp đặt đường ống dọc của máy bơm nhiệt địa nhiệt

2.3. Nước

_ Một số máy bơm nhiệt địa nhiệt sử dụng dòng sơng, ao, vv… cho mục

đích tản nhiệt. Hệ thống vòng kín sử dụng có hiệu quả các phần cứng và

hoạt động tương tự như các máy bơm nhiệt địa nhiệt.

_ Tuy nhiên, cũng có thể cài đặt hệ thống “vòng mở” với các đường ống

mở ra suối. Hệ thống này sẽ kéo nước ở một đầu, dẫn vào máy bơm nhiệt

nơi nhiệt được hấp thụ hoặc giải nhiệt nhờ nước, và nước sau khi được

trao đổi nhiệt (làm nóng hoặc làm mát) được bơm trở lại xuống sông ở hạ

lưu. Hệ thống này cũng có thể sử dụng nước ngầm từ các giếng riêng biệt,

bơm từ giếng này vào giếng khác.



5



Lắp đặt bơm nhiệt nước bằng cách đặt chìm đường ống cuộn



2.4. Máy làm lạnh hấp thụ

_ Máy làm lạnh hấp thụ là bơm nhiệt trong đó q trình nén và bay hơi

mơi chất được kiểm sốt bởi một nguồn nhiệt bên ngồi thay vì dùng

bơm chạy bằng điện.

_ Trong máy làm lạnh hấp thụ, mơi chất khí trở lại trạng thái lỏng do

được hấp thụ hóa chất thứ cấp, như ammonia. Sau đó, hóa chất thứ cấp

được tách ra do nhiệt mơi chất trở lại cho các vòng lặp làm mát dưới dạng

chất lỏng.



Chu trình kép của máy làm lạnh hấp thụ.



6



3. Những phương pháp đo lường hiệu suất bơm

nhiệt:

_ Có 5 phương pháp đo chính: COP, EER, SEER, HSPF, kW / tấn.



3.1. Đo bằng phương pháp COP

_ COP (Coefficient of Performance) là phép đơn giản nhất và tính bằng

lượng nhiệt được vận chuyển (tính theo W), chia cho điện năng được sử

dụng để di chuyển lượng nhiệt đó (W), ở nhiệt độ ngồi trời xác định. Giá

trị COP càng cao thì hệ thống càng hiệu quả. Máy sưởi điện trở sinh nhiệt

đạt hiệu suất 100% tương ứng với COP = 1, trong khi một máy bơm nhiệt

trong chế độ sưởi ấm có COP trong khoảng từ 2-5, và 3-12 khi vận hành

ở chế độ làm mát.



3.2. Đo bằng phương pháp EER

_ EER (Energy Efficiency Ratio) tương tự như COP, nhưng chỉ sử dụng

cho làm mát. EER đo lường hệ thống làm mát vận hành hiệu quả đến đâu.

EER thường được sử dụng cho các máy điều hòa khơng khí cửa sổ, máy

điều hòa cục bộ cỡ nhỏ và bơm nhiệt. EER là tỷ lệ năng suất làm mát

Btu/giờ chia cho công suất điện tiêu thụ ở nhiệt độ bên ngoài là 95 ° F (35

° C). Điều hòa khơng khí trong phòng nên có EER đạt ít nhất 9.0 đối với

khí hậu ơn hòa và hơn 10.0 cho vùng khí hậu nóng.



3.3. Đo bằng phương pháp SEER

_ SEER (Summer Energy Efficiency Ratio) đo lường hiệu quả máy điều

hòa khơng khí dân dụng cỡ nhỏ hoặc bơm nhiệt vận hành xuyên suốt một

mùa làm mát, ở nhiệt độ khác hẳn với nhiệt độ ngoài trời. Tương tự như

EER, SEER càng cao thì hệ thống làm mát càng hiệu quả. SEER là tỷ số

của tổng năng lượng làm mát mà hệ thống cung cấp xuyên suốt mùa

(Btu) chia cho tổng số watt-giờ hệ thống tiêu thụ.



3.4. Đo bằng phương pháp HSPF

_ HSPF (Heating Seasonal Performance Factor) đo lường hiệu quả bơm

nhiệt vận hành ở chế độ sưởi ấm qua xuyên suốt mùa sưởi ấm. Nó giống

như SEER nhưng áp dụng cho sưởi ấm. HSPF càng cao, hệ thống càng

hiệu quả. HSPF được tính bằng cách chia tổng năng lượng sưởi ấm (Btu)



7



được cung cấp trong mùa cho tổng số watt-giờ điện cần thiết để cung cấp

nhiệt.



3.5. Đo bằng phương pháp Kw/ Tấn

_ kW / tấn đo lường năng lượng đầu vào tính bằng kW để sản xuất 1 tấn

lạnh. Không giống như các hệ số trên, kW/tấn càng thấp, hiệu quả làm

lạnh càng cao. Hệ số này thường được sử dụng để xác định hiệu quả của

máy làm lạnh quy mơ lớn.



4. Một số hình ảnh về bơm nhiệt trong đời sống

và sản xuất:



Bơm nhiệt solarBK



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các nguồn cấp cho bơm nhiệt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×