Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Nút mnuHocsinh: Khi kích chuột vào nút này Form Nhà cung cấp sẽ hiện ra.



private void mnuHocsinh_Click(object sender, EventArgs e)

{

Forms.frmDMHocsinh a = new Forms.frmDMHocsinh();

a.Show();

}

- Mã lệnh các MenuStrip khác cũng tương tự.

3.1.2 Form học sinh



Hình 9: Form Học sinh

Điều kiện

TextBox

ComboBox

CheckedLisBox

MaskedTextbox

Button



Name

txtmahocsinh

txttenhocsinh

txtdiachi

cbomalop

chkgioitinh

mskngaysinh

btnthem

btnsua

btnxoa



Text

Mã học sinh

Tên học sinh

Địa chỉ

Mã lớp

Nam

Ngày sinh

Thêm

Sửa

Xóa

14



DataGridView



btnluu

btnboqua

btndong

datagridview



Lưu

Bỏ qua

Đóng



Bảng 9: Các điều khiển chính của Form Học sinh

- Nút Thêm (btnthem): người dùng nhấn nút thêm để thêm thông tin của học sinh

Chức năng thêm mới

Ý tưởng: Bắt đầu bằng việc người dùng nhấn nút thêm mới tương ứng trong

từng giao diện. Điền đầy đủ thông tin về đối tượng, nếu không hệ thống sẽ

hiển thị thông báo như sau:



Thông báo cần nhập thông tin

Mã nguồn kiểm tra xem thông tin (học sinh, lớp, địa chỉ, ngày sinh, giới tính)

đã nhập đầy đủ chưa (như trường đây là ví dụ về kiểm tra xem đã nhập mã

học sinh chưa) :

if (txtmahocsinh.Text.Trim().Length == 0)

{

MessageBox.Show("Bạn phải nhập mã học sinh", "Thông báo",

MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Warning);

txtmahocsinh.Focus();

return;

}

Sau khi đã nhập đầy đủ thông tin và nhấn nút lưu. Mã nguồn kiểm tra xem

mã hàng đã tồn tại hay chưa. Nếu đã tồn tại thì đưa ra thông báo:



15



Thông báo nhập lại mã học sinh

if (Functions.CheckKey(sql))

{

MessageBox.Show("Mã học sinh này đã có, bạn phải nhập mã khác",

"Thơng báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Warning);

txtmahocsinh.Focus();

txtmahocsinh.Text = "";

return;

}

- Nút Sửa (btnsua): chọn bản ghi học sinh cần sửa và tiến hành sửa

Chức năng sửa

Ý tưởng: Khi người dùng chọn bản ghi cần sửa, thông tin sẽ hiện lên các

TextBox, người dùng sửa trực tiếp thơng tin sau đó nhấn nút sửa tương ứng

trong từng giao diện (học sinh, lớp, địa chỉ, ngày sinh, giới tính). Chương

trình sẽ thực hiện việc cập nhập thơng tin mới và lưu vào cơ sở dữ liệu.

Trong trường hợp người dùng chưa chọn bản ghi nào thì hệ thống sẽ hiển thị

một thông báo như sau:



 Mã lệnh thực hiện:

if (txtmahocsinh.Text == "")

{

MessageBox.Show("Bạn chưa chọn bản ghi nào", "Thông báo",

MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);

return;

}



16



 Để thực hiện chức năng cập nhật lại thông tin sản phẩm sau khi sửa ta sử

dụng câu lệnh truy vấn sau:

sql = "UPDATE tblHOCSINH SET tenhocsinhn=N'" +

txttenhocsinh.Text.Trim().ToString() + "',diachi=N'" +

txtdiachi.Text.Trim().ToString() + "',gioitinh=N'" + gt + "',ngaysinh='" +

Functions.ConvertDateTime(mskngaysinh.Text) + "',malop=N'" +

cbomalop.SelectedValue.ToString() + "' WHERE mahocsinh=N'" +

txtmahocsinh.Text + "'";

- Nút Xóa (btnxoa): nhấn nút xóa sau khi nhập xong thơng tin của học sinh mà

muốn xóa đi.

Chức năng xố

Ý tưởng: Người dùng chọn bản ghi cần xóa, sau đó nhấn nút xóa tương ứng

trong giao diện (học sinh, lớp, địa chỉ, ngày sinh, giới tính) chứa dữ liệu cần

xóa. Hệ thống sẽ hiển thị thông báo để xác nhận với người dùng. Nếu chọn

OK thì hệ thống sẽ thực hiện việc xóa dữ liệu ra khỏi cơ sở dữ liệu.



 Câu lệnh truy vấn dùng để xóa bản ghi có dạng:

if (MessageBox.Show("Bạn có muốn xóa khơng?", "Thơng báo",

MessageBoxButtons.OKCancel, MessageBoxIcon.Question) ==

DialogResult.OK)

{

sql = "DELETE tblHOCSINH WHERE mahocsinh=N'" +

txtmahocsinh.Text + "'";

Functions.RunSqlDel(sql);

Load_datagridview();

ResetValues();

}

- Nút Lưu (btnluu): lưu dữ liệu hàng hóa sau khi sửa hoặc thêm.

Chức năng lưu

Ý tưởng: Sau khi thêm mới thông tin người dùng nhấn nút lưu để lưu thông

tin vào cơ sở dữ liệu. Câu lệnh truy vấn để lưu thơng tin (học sinh, lớp, địa

chỉ, ngày sinh, giới tính) vào cơ sở dữ liệu :



17



sql = “INSERT INTO

tblHOCSINH(mahocsinh,tenhocsinh,gioitinh,diachi,ngaysinh,malop) VALUES

(N’” + txtmahocsinh.Text.Trim() + “’,N’” + txttenhocsinh.Text.Trim() + “’,N’”

+gt+ “’,N’” + txtdiachi.Text.Trim() + “’,’” +

Functions.ConvertDateTime(mskngaysinh.Text) + “’,N’” +

cbomalop.SelectedValue.ToString() + “’)”;

- Nút Bỏ qua (btnboqua) cho phép bỏ qua hàng hóa đã chọn.

Chức năng bỏ qua

Ý tưởng: khi đang sửa hoặc click vào 1 bản ghi mà không muốn tiếp tục thay

đổi nữa mà muốn giữ nguyên thì khi ấn nút bỏ qua chương trình sẽ hiện về

như ban đầu lúc bật giao diện

 Mã nguồn thực hiện

Resetvalues();

btnboqua.Enabled = false;

btnthem.Enabled = true;

btnxoa.Enabled = true;

btnsua.Enabled = true;

btnluu.Enabled = false;

txtmahocsinh.Enabled = false;

- Nút Đóng (btndong) cho phép đóng giao diện danh mục hàng hóa.

 Mã nguồn thực hiện

this.Close();

3.1.3 Form Cán bộ cơng nhân viên



Hình 10: Form Cán bộ công nhân viên



18



Điều khiển

TextBox



MaskedTextBox

Button



DataGridView



Name



Text



txtmanhanvien



Mã nhân viên



txttennhanvien



Tên nhân viên



txtdiachi



Địa chỉ



mskngaysinh



Ngày sinh



msksodienthoai



Số điện thoại



btnthem



Thêm



btnsua



Sửa



btnxoa



Xóa



btnluu



Lưu



btnboqua



Bỏ qua



btndong



Đóng



datagridview



Bảng 10: Các điều khiển chính của Form Cán bộ cơng nhân viên



Các chức năng được viết tương tự như form Học sinh.

- Nút Thêm (btnthem): người dùng nhấn nút thêm để thêm thông tin của nhân

viên.

- Nút Sửa (btnsua): chọn bản ghi nhân viên cần sửa và tiến hành sửa.

- Nút Xóa (btnxoa): nhấn nút xóa sau khi nhập xong thơng tin của nhân viên

mà muốn hủy đi.

- Nút Lưu (btnluu): lưu dữ liệu nhân viên sau khi sửa hoặc thêm.

- Nút Bỏ qua (btnboqua) cho phép bỏ qua nhân viên đã chọn.

- Nút Đóng (btndong) cho phép đóng giao diện danh mục nhân viên.



3.1.4 Form Phụ huynh



19



Hình 11: Form Phụ huynh



Điều khiển

TextBox



MaskedTextBox

Button



DataGridView



Name



Text



txtmaphuhuynh



Mã phụ huynh



txttenphuhuynh



Tên phụ huynh



txtdiachi



Địa chỉ



mskngaysinh



Ngày sinh



msksodienthoai



Số điện thoại



btnthem



Thêm



btnsua



Sửa



btnxoa



Xóa



btnluu



Lưu



btnboqua



Bỏ qua



btndong



Đóng



datagridview

Bảng 11: Các điều khiển chính của Form phụ hynh



Các chức năng được viết tương tự như form Học sinh.

- Nút Thêm (btnthem): người dùng nhấn nút thêm để thêm thông tin của phụ

huynh



20



- Nút Sửa (btnsua): chọn bản ghi phụ huynh cần sửa và tiến hành sửa.

- Nút Xóa (btnxoa): nhấn nút xóa sau khi nhập xong thơng tin của phụ huynh

mà muốn hủy đi.

- Nút Lưu (btnluu): lưu dữ liệu phụ huynh sau khi sửa hoặc thêm.

- Nút Bỏ qua (btnboqua) cho phép bỏ qua phụ huynh đã chọn.

- Nút Đóng (btndong) cho phép đóng giao diện danh mục phụ huynh.

3.1.5 Form Chức vụ



Hình 12: Form Chức vụ



Điều khiển

TextBox

Button



Name



Text



txtmachucvu



Chức vụ



txttenchucvu



Tên chức vụ



btnthem



Thêm



btnsua



Sửa

21



DataGridView



btnxoa



Xóa



btnluu



Lưu



btnboqua



Bỏ qua



btndong



Đóng



datagridview

Bảng 12: Các điều khiển chính của Form chức vụ



Các chức năng được viết tương tự như form Học sinh.

- Nút Thêm (btnthem): người dùng nhấn nút thêm để thêm thông tin chức vụ.

- Nút Sửa (btnsua): chọn bản ghi chức vụ cần sửa và tiến hành sửa.

- Nút Xóa (btnxoa): nhấn nút xóa sau khi nhập xong chức vụ mà muốn hủy

- Nút Lưu (btnluu): lưu dữ liệu chức vụ sau khi sửa hoặc thêm.

- Nút Bỏ qua (btnboqua) cho phép bỏ qua chức vụ đã chọn.

- Nút Đóng (btndong) cho phép đóng giao diện danh mục chức vụ.



3.1.6 Form Lớp



22



Hình 13: Form lớp



Điều khiển

TextBox



Button



DataGridView



Name



Text



txtmalop



Mã lớp



txttenlop



Tên lớp



txtsisi



Sĩ số



btnthem



Thêm



btnsua



Sửa



btnxoa



Xóa



btnluu



Lưu



btnboqua



Bỏ qua



btndong



Đóng



datagridview

Bảng 13: Các điều khiển chính của Form lớp



Các chức năng được viết tương tự như form Học sinh.

- Nút Thêm (btnthem): người dùng nhấn nút thêm để thêm thông tin lớp.

- Nút Sửa (btnsua): chọn bản ghi lớp cần sửa và tiến hành sửa.

- Nút Xóa (btnxoa): nhấn nút xóa sau khi nhập xong lớp mà muốn hủy



23



- Nút Lưu (btnluu): lưu dữ liệu lớp sau khi sửa hoặc thêm.

- Nút Bỏ qua (btnboqua) cho phép bỏ qua lớp đã chọn.

- Nút Đóng (btndong) cho phép đóng giao diện danh mục lớp.

3.1.7



Form Tìm kiếm học sinh



Hình 14: Form Tìm kiếm học sinh

Điều khiển

TextBox



Name



Text



txttenhocsinh



Tên học sinh



txttuoi



Tuổi



ComboBox



cbomalop



Mã lớp



CheckedBox



chkgioitinh



Nam



Button



btntimkiem



Tìm kiếm



btntimlai



Tìm lại



btndong



Đóng



DataGridView



datagridview



Bảng 14: Các điều khiển chính của Form tìm kiếm học sinh

- Nút Tìm kiếm(btntimkiem) cho phép tìm kiếm học sinh.

Chức năng tìm kiếm

Ý tưởng: Đầu tiên người dùng nhập một điều kiện cần tìm kiếm rồi nhấn nút

tìm kiếm trong giao diện tương ứng (học sinh, ngày sinh, giới tính, địa chỉ,

mã lớp). Hệ thống sẽ thông báo số bản ghi thỏa mãn điều kiện, người dùng

nhấn nút OK và chương trình sẽ hiển thị danh sách các bản ghi đó.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x