Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.5 Quy trình quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Hình 3.5 Quy trình quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Tải bản đầy đủ - 0trang

hoạch đấu thầu; chuẩn bị đấu thầu; lập hồ sơ mời thầu; mời thầu; tổ chức đấu thầu;

tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu; mở thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; xét duyệt

trúng thầu; trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu; phê duyệt kết quả đấu thầu;

thơng báo kết quả đấu thầu; thương thảo, hồn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng.

Thứ tám, tổ chức thi cơng, giám sát, nghiệm thu, quyết tốn vốn đầu tư

Do các nhà thầu xây lắp, các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các tổ chức

tư vấn, cơ quan thanh toán, quyết toán thực hiện theo quy trình quy định về quản lý

chất lượng cơng trình xây dựng và quản lý khối lượng, chi phí xây dựng.

Qua công tác thanh tra chuyên đề về quản lý đầu tư xây dựng (Giai đoạn

năm 2011 – 2013) cho thấy: đa số chủ đầu tư cấp xã, các đơn vị trường học, các đơn

vị sự nghiệp ở huyện không nắm vững quy trình, thủ tục, các bước thực hiện quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng quy định của pháp luật. Tồn bộ hồ sơ hồn

cơng, hồ sơ quyết toán đều được khoán gọn cho đơn vị tư vấn quản lý dự án, thậm

chí còn cho rằng đó là những cơng việc của đơn vị thi cơng và đơn vị tư vấn giám

sát. Từ đó, việc quản lý chất lượng, tiến độ thực hiện dự án thông thường là chậm,

hầu hết các hồ sơ, thủ tục được làm sau khi cơng trình hồn thành để đủ điều kiện

được thẩm định, phê duyệt quyết toán như Nhật ký thi cơng, Nhật ký giám sát,

Chứng chỉ thí nghiệm, Kiểm định chất lượng vật tư, nghiệm thu hạng mục ẩn dấu

của cơng trình...

Các thủ tục về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân

sách nhà nước không được quan tâm đúng mức như: kiểm định chất lượng cơng

trình, giám sát đầu tư, báo cáo kết quả đầu tư xây dựng cơ bản theo định kỳ và khi

kết thúc đầu tư...

Công tác lập hồ sơ quyết toán và thẩm định, phê duyệt quyết toán còn chậm

so với quy định.



Bảng 3.9. Tình hình quyết tốn vốn đầu tư các dự án đã hoàn thành

trong giai đoạn năm 2010 - 2013



TT



1



Đơn vị (huyện,



Tổng



Thị xã, Thành



số Dự



phố)



án



Chưa quyết tốn



Dự án



Dự án



đã



đã



Đã



hồn



Quyết



trình



thành



tốn



HS QT



HS QT



Chưa

Cộng



trình



Nghi Lộc



147



143



65



38



40



78



Tổng cộng



147



143



65



38



40



78



Nguồn: Số liệu do Sở Tài Chính Nghệ An cung cấp

Cơng tác lưu trữ hồ sơ nhìn chung còn yếu, sắp xếp thiếu khoa học, có tình

trạng một số chủ đầu tư, trong quá trình quản lý làm thất lạc hồ sơ, dẫn đến khơng

thực hiện quyết tốn cơng trình được.

3.2.3. Thực trạng phương pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn

ngân sách trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

3.2.3.1. Phương pháp hành chính

Thực hiện các quy định của Trung ương và của tỉnh Nghệ An về quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản, Các phòng ban chun mơn đã tham mưu cho UBND huyện

ban hành nhiều văn bản, quyết định mang tính quy phạm pháp luật để điều hành

công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước.

Ngày 18/3/2011, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành các bộ đơn giá xây dựng

cơ bản áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An: Phần xây dựng (QĐ số 785/QĐ.UBNDCN); Phần lắp đặt (QĐ số 787/QĐ.UBND-CN); Phần khảo sát (QĐ số

786/QĐ.UBND-CN). Kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn điều chỉnh dự tốn

các cơng trình xây dựng khi nhà nước thay đổi chính sách giá, tiền lương...

Hàng tháng, UBND tỉnh đã ban hành các Công bố giá vật liệu làm cơ sở để

các chủ đầu tư tham khảo, quyết định việc áp dụng hoặc vận dụng để lập, điều

chỉnh dự tốn và quyết tốn xây dựng cơng trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

UBND cấp huyện đã chỉ đạo phòng chun mơn áp dụng thực hiện thẩm định, thẩm



tra dự toán và quyết toán vốn đầu tư. Tuy nhiên, đơn giá vật liệu của tỉnh thường

chậm được công bố và giá nguyên, nhiên vật liệu chưa sát với thị trường, nên ít

nhiều gây khó khăn trong việc lập, thẩm định dự tốn cũng như quyết tốn cơng

trình. Nhiều nhà quản lý và đơn vị thi công đánh giá rằng: thông báo giá vật liệu

xây dựng của tỉnh k được cập nhật khơng chính xác cả về đơn giá và nguồn cung

cấp, dẫn đến đơn giá của một số công tác không phù hợp với thực tế xây dựng.

UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày

09/12/2009 quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình và đấu thầu trên địa bàn

tỉnh Nghệ An. Tuy nhiên, đến nay có một số điểm khơng còn phù hợp với Chỉ thị

1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu

tư nhưng chưa được sửa đổi, bổ sung dẫn đến nhiều văn bản quản lý của địa phương

đang thực hiện theo Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND cũng trái với Chỉ thị

1792/CT-TTg của Chính phủ ở một số nội dung.

3.2.3.2. Các phương pháp kinh tế

Nghệ An đang quyết liệt thắt chặt đầu tư công theo tinh thần Nghị quyết

11/NQ-CP ngày 24/12/2011 về thắt chặt đầu tư cơng, Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày

15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư. Sửa đổi nguyên

tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách

nhà nước, TPCP rà soát, sắp xếp lại danh mục các dự án đầu tư, không tăng tổng

mức đầu tư đối với những dự án thi công chậm tiến độ. Không quyết định đầu tư

đối với những cơng trình, dự án khơng đảm bảo được nguồn vốn.

Bên cạnh đó, trên địa bàn huyện Nghi Lộc, trong q trình quản lý dự án đầu

tư có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, chưa thực sự quan tâm đến các giải pháp về

kinh tế để buộc các đơn vị thi công, tư vấn nâng cao trách nhiệm trong thi cơng

cơng trình, một số cơng trình thi cơng chậm tiến độ, làm tăng giá trị cơng trình, làm

giảm hiệu quả đầu tư. Mặc dù Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của

Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng đã quy định mức phạt do thi

công chậm tiến độ và không đảm bảo chất lượng công trình. Tuy nhiên khi các nhà

thầu thi cơng chậm tiến độ theo hợp đồng, các chủ đầu tư trên địa bàn huyện đã



không xử phạt theo đúng quy định.

Một số cơng trình xây dựng có chất lượng quy hoạch kém, lựa chọn địa điểm

không phù hợp vẫn được phê duyệt, khi thi công mới phát hiện được vấn đề bất hợp

lý buộc phải chuyển địa điểm, gây lãng phí, nhưng khơng có chế tài để xử phạt.

3.2.3.3. Phương pháp tun truyền, giáo dục.

Thời gian quan, trên địa bàn huyện nghi lộc, Nghệ An đã làm tốt công tác

tuyên truyền, giáo dục ý thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ quản lý và các đối tượng

quản lý, tổ chức tập huấn, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật mới của

nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, làm thay đổi về nhận thức, tư duy,

phong cách làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý đầu tư xây

dựng cơ bản. Đồng thời, đã nêu gương, biểu dương khen thưởng các tổ chức, cá

nhân có thành tích...Tuy nhiên, cơng tác tun truyền, giáo dục pháp luật chưa

thường xuyên, kịp thời, hình thức chưa đa dạng. Công tác thi đua khen thưởng còn

mang hình thức.

Chưa thực hiện đăng tải những thơng tin về việc áp dụng các hình thức xử

phạt với các cá nhân, tổ chức có vi phạm trong quản lý và thực hiện đầu tư xây

dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước, vừa là để ngăn chặn các hiện tượng vi

phạm, vừa là động tác tuyên truyền, răn đe đối với các đối tượng khác.

Công tác đánh giá cán bộ, thi đua khen thưởng còn mang hình thức, đánh giá

cán bộ không tương ứng với mức lương mà họ được hưởng, cùng một vị trí, khối

lượng cơng việc hoàn thành như nhau nhưng người hưởng lương chuyên viên chính

cũng được đánh giá hồn thành nhiệm vụ như chun viên.

3.2.4. Về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng

cơ bản từ vốn ngân sách.

3.2.4.1. Hệ thống thanh tra các cấp

Thanh tra về đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là thanh tra cấp tỉnh, cấp bộ

phát hiện và xứ lý. Là những cơ quan thanh tra có chức năng thanh tra hành chính

theo Luật Thanh tra năm 2010, trong đó có cơng tác quản lý đầu tư xây dựng cơ

bản. Với đội ngũ cán bộ, thanh tra viên, kiểm toán viên gồm 230 người được đào



Nghiên cứu cơ hội



CĐT xin chủ trương đầuPhê

tư duyệt trương đầu tư

Đánh giá trước



Lậpnăm

báo vừa

cáo đầu

tạo cơ bản. Trong những

qua,tưhệXDthống cơ quan thanh tra tỉnh Nghệ An đã

phê duyệt

Nghiêntriển

cứukhai

lập DA

thanh tra diện rộng công tác quản Thẩm

lý đầuđinh,

tư xây

dựng do cấp huyện làm

Lập dự án XD



chủ đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh.

Xin Giấy phép đầu tư

báo cáo KTKT

Từ năm 2010 đến Lập

2013,

công tác thanh tra về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

trên địa bàn toàn tỉnh

phátđịnh

hiệnThiết

sai phạm

kiến nghị xử lý số tiền hơn 54,202 tỷ

Lập,đã

thẩm

kế, dự và

toán

đồng,

kiến nghị xử lý hành chính 84 tổ chức và 54 cá nhân, kiến nghị sửa đổi, bổ

Thiết kế, đấu

thầu

Lựa chọn nhà thầu



sung nhiều văn bản về quản lý đầu tư xây dựng như Nghị định số 58/2008/NĐ-CP

ngày 05/5/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà

phép

dựngQuyết định số 109/2009/QĐ.UBND ngày

thầu xây dựng Xin

theoGiấy

Luật

Xâyxâydựng;



về việc

lý thiban

cônghành Quy định về quản lý đầu tư

Thi công 09/12/2009

xây dựng của UBND tỉnh Nghệ AnQuản

xâylắpdựng cơng trình và đấu thầu trên địa bàn Nghệ An...

Tiến hành xây

Quản lý chi phí



Qua thanh tra đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế, yếu kém trong công tác quản

QL hợp đồng



thu nghị xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với những cá

lý đầu tư xây dựng cơNghiệm

bản, kiến



nhân, tập thể có sai phạm, khuyết điểm, kiến nghị

Đánhcụ

giáthể

saunhằm chấn chỉnh cơ chế,

Nghiệmchính

thu, bàn

chất phần

lượngnâng

cơng trình

sáchgiao

trong Kiểm

quảnđịnh

lý, góp

cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước

nói chung và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Thanh

nói riêng.

tra, kiểm tra

Vận hành dự án

Đánh giá sau dự án

Kết thúc dự án



Bàn giao đưa vào sử dụng



Bảng 3.11. Số liệu về sai phạm phát hiện qua thanh tra

công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản do cấp huyện làm chủ đầu tư

(Từ năm 2012 đến tháng 9/2014)

Đơn vị: triệu đồng

Số

TT



Đơn vị



cuộc

thanh

tra



Tổng



Kiến nghị xử lý

hành chính



tiền vi

phạm



Tổ chức



Cá nhân



1



Thanh tra tỉnh



19



41.395



41



21



2



Thanh tra cấp sở



29



5.772



10



13



3



Thanh tra cấp huyện



112



7.035



33



20



160



54.202



84



54



Tổng



Nguồn: Thanh tra tỉnh Nghệ An

Một thực tế cho thấy, trong công tác kiểm tra, thanh tra, người cán bộ thực

thi nhiệm vụ còn bỏ qua nhiều sai phạm trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, hiện

tượng đoàn kiểm tra sau phát hiện những vấn đề tồn tại mà Kết luận của đồn kiểm

tra trước khơng đề cập đến khơng phải là hiếm. Có hiện tượng đó ngồi ngun

nhân về năng lực, trình độ của cán bộ thực thi hiệm vụ còn có ngun nhân do cán

bộ kiểm tra, thanh tra cố tình bao che, nương nhẹ cho các đối tượng có sai phạm.

2.2.4.2. Các ban thanh tra nhân dân, giám sát cộng đồng

Các ban thanh tra nhân dân, giám sát cộng đồng đã bám sát các quy định của

Nhà nước về giám sát cộng đồng để thực hiện nhiệm vụ. Đây là đội ngũ giám sát

việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả cao đối với các Chủ đầu tư, hoạt

động của các Ban thanh tra nhân dân, giám sát cộng đồng được thực hiện xuyên

suốt quá trình đầu tư, đặc biệt là trong giai đoạn thi cơng xây dựng cơng trình, là

khâu dễ xảy ra tình trạng thất thốt, bớt vật tư, thi cơng khơng đúng thiết kế, chất

lượng cơng trình khơng đảm bảo.



Hiện khơng có thống kê chính thức, nhưng qua tổng kết cơng tác quyết tốn

vốn đầu tư, thanh tra cơng tác đầu tư xây dựng cơ bản cho thấy, đối với những cơng

trình do UBND các xã làm Chủ đầu tư mà có thành lập Ban thanh tra nhân dân để

giám sát cộng đồng thì chất lượng cơng trình đảm bảo hơn rất nhiều, tỷ lệ thất thốt,

lãng phí giảm đi đáng kể.

3.3. Đánh giá về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách trên

địa bàn huyện Nghi Lộc

3.3.1.Những thành tựu

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước ở Nghi Lộc

trong những năm qua đã có những tiến bộ vượt bậc, cơng tác quản lý ngày càng có

hiệu quả, đặc biệt là trong bối cảnh cần phải thắt chặt nguồn vốn dành cho đầu tư

công theo Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp

chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.

3.3.1.1. Về công cụ quản lý

Thứ nhất, xây dựng được quy hoạch chiến lược đến năm 2020, từng bước

thực hiện quy hoạch theo đúng định hướng:

UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 4313/QĐ-UBND-KN ngày

17/10/2011 về việc phê duyệt quy hoạch vùng duyên hải tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011

– 2015, tầm nhìn chiến lược đến năm 2050, (tỷ lệ 1/50.000). Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Nam Nghệ An - Bắc Hà Tĩnh đến năm 2025 tại

Quyết định số 2082/QĐ-TTg ngày 21/11/2011. Nghị quyết số 26 NQ/TW ngày

30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Nghệ An đến năm

2020. Thành phố Vinh được phê duyệt điều chỉnh quy hoạch là đô thị loại 1, là trung

tâm của vùng Bắc Trung Bộ, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, đầu mối

giao thông quốc gia, quốc tế.

Trên cơ cở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và của huyện

Nghi Lộc đã lập và UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tế xã hội trên địa bàn huyện. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tổng thể



phát triển kinh tế xã hội tuân thủ đúng các thủ tục theo quy định pháp luật, có chất

lượng, phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.

Thứ hai, tổ chức sắp xếp lại tổ chức bộ máy về quản lý đầu tư xây dựng cơ

bản từ vốn ngân sách nhà nước theo hướng tập trung, chun mơn hóa:

Hiệu quả bộ máy chính quyền được nâng lên; chất lượng phục vụ của các

trung tâm “Một cửa” và “Một cửa liên thơng” có chuyển biến tốt. Công tác cán bộ

và ứng dụng tiến bộ khoa học trong quản lý được quan tâm. Công tác phòng chống

tham nhũng, lãng phí được đẩy mạnh.

Hiện nay, UBND Nghi Lộc đã có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

chuyên trách, để tham mưu cho chủ đầu tư thực hiện công tác quản lý nhà nước về

đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước, khơng để tình trang thành

lập các ban quản lý dự án theo từng cơng trình, dự án như trước đây.

3.3.1.2. Về thực hiện quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Quá trình quản lý đầu tư từ việc ra chủ trương, đến lập dự án, triển khai xây

dựng, quyết toán và thanh tra, kiểm tra được thực hiện thống nhất. Nhờ vậy, hiệu

quả của đồng vốn đầu tư đã được nâng lên. Tuân thủ tốt quy trình và các quy định của

Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương Và địa phương.

3.3.1.3. Phương thức quản lý

Thứ nhất, các phương pháp hành chính:

Thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg

ngày 10/10/2012, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ

trong cơng tác quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính

phủ, khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; Công văn số

7356/BKHĐT-TH ngày 28/10/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn triển khai

các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Chỉ thị số

25/CT-UBND ngày 25/10/2012 về giải pháp chống nợ đọng xây dựng cơ bản.

Ngày 02/10/2013, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Văn bản số 6942/UBND- TM về

việc tăng cường thực hiện chỉ thị về quản lý đầu tư và xây dựng kế hoạch xây dựng

cơ bản.



Thứ hai, phương pháp kinh tế:

Bước đầu đã có những động thái cứng rắn đối với những chủ đầu tư vi phạm

cam kết về thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản: đình chỉ, dừng thi cơng đối với những

dự án đã có quyết định đầu tư nhưng chậm triển khai hoặc không đảm bảo nguồn

vốn.

Thứ ba, phương pháp tuyên truyền, giáo dục:

Song song với việc ban hành các văn bản về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

từ vốn ngân sách nhà nước, UBND huyện Nghi Lộc đã tổ chức tập huấn, hướng dẫn

cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các cán bộ quản lý về các quy định mới

của Trung ương, của tỉnh về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Qua đó, đã làm thay

đổi về nhận thức, tư duy của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư xây dựng

cơ bản.

3.3.1.4. Về thanh tra, kiểm tra công tác quản lý đầu tư xây dựng

Công tác thanh tra diện rộng về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn

toàn tỉnh và huyện Nghi Lộc đã làm thay đổi nhất định nhận thức về quy trình quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước của các chủ đầu tư, phát hiện

và thu hồi về cho ngân sách nhà nước hàng trăm tỷ đồng, kiểm điểm trách nhiệm

đối với cá nhân có khuyết điểm, yếu kém trong quản lý và tham mưu công tác quản

lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản. Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà

nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước.

3.3.2.Những hạn chế

Thứ nhất, hạn chế trong thực hiện quy trình quản lý:

Quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên

địa bàn huyện Nghi Lộc chưa được xây dựng theo tiêu chuẩn ISO để dễ thực hiện,

có định hướng ngay từ đầu. Từ đó dẫn đến quản lý tùy tiện, thiếu khoa học, thậm

chí “khốn” trọn gói cho đơn vị tư vấn, cá biệt còn khốn thẳng cho đơn vị thi cơng.

Đây là ngun nhân chính dẫn đến thất thốt, lãng phí nhưng khơng được kiểm

sốt.

Số đơn vị tư vấn nhiều nhưng năng lực của một số chủ đầu tư và cơ quan tư



vấn chưa đáp ứng được với yêu cầu, cộng với tư tưởng nóng vội trong khâu chuẩn

bị dự án, vì lợi ích cục bộ; nhiều các gói thầu thực hiện chậm tiến độ, đề nghị gia

hạn hợp đồng mà chưa có quy định thống nhất giải quyết… là những nội dung thực

hiện sai quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, làm tăng số dự án phê duyệt quá

khả năng về nguồn lực, gây lãng phí trong đầu tư.

Thứ hai, chậm bổ sung, hoàn thiện văn bản quản lý nhà nước về đầu tư xây

dựng cơ bản:

Quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơng trình và đấu thầu trên địa bàn

huyện Nghi Lộc có một số điểm khơng còn phù hợp với cơ chế quản lý đầu tư từ

vốn ngân sách nhà nước do Trung ương ban hành nhưng chưa được sửa đổi, bổ

sung, kể cả văn bản chỉ đạo của huyện, ngành và cấp tỉnh.

Thứ ba, về quy hoạch và thực hiện quy hoạch xây dựng

Tại một số đơn vị trong huyện, vẫn còn hiện tượng phát triển cơ sở hạ tầng

thiếu quy hoạch hoặc quy hoạch thiếu vững chắc; công tác bồi thường GPMB, thiết

kế, quy hoạch chưa đáp ứng yêu cầu; kinh phí xây dựng quy hoạch bố trí thiếu và

năng lực của các tổ chức, cán bộ thực hiện quy hoạch còn hạn chế. Quy hoạch kiến

trúc đơ thị, quy hoạch mặt bằng chưa tốt, một số cơng trình xây dựng chưa đúng

quy hoạch không được chấn chỉnh kịp thời; một số nơi khi xây dựng quy hoạch

không căn cứ vào đặc điểm và điều kiện của địa phương, do vậy tính khả thi của

quy hoạch còn hạn chế.

Nhiều địa phương còn lúng túng trong triển khai thực hiện theo quy hoạch

được duyệt, nhất là xây dựng kế hoạch thực hiện cho từng giai đoạn.

Thứ tư, về xây dựng và thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản

Chưa làm tốt cơng tác dự báo, xác định chính xác quy mô đầu tư, cũng như

phương án huy động nguồn vốn, nên kế hoạch hàng năm đều phải điều chỉnh. Việc

xây dựng kế hoạch vốn chưa sát đúng với thực tế; vì vậy, tỷ lệ thực hiện kế hoạch còn

thấp; một số dự án, cơng trình được lập kế hoạch, nhưng không huy động được nguồn

vốn để thực hiện.

Thứ năm, hạn chế trong việc áp dụng chế tài xử phạt kinh tế



Việc áp dụng phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế còn yếu. Các quyết

định hành chính u cầu phải thực hiện, nhưng khơng có chế tài xử lý nếu không

thực hiện hoặc thực hiện sai quy định dẫn đến lãng phí... Chưa thực hiện xử phạt vi

phạm hợp đồng đối với những đơn vị thi công chậm tiến độ theo hợp đồng; cơng

trình xây dựng có chất lượng quy hoạch kém, lựa chọn địa điểm không phù hợp

buộc phải di chuyển địa điểm khi thực hiện đầu tư, gây lãng phí nhưng khơng bị xử

lý, buộc bồi thường thiệt hại.

Thứ sáu, về thanh tra, xử lý vi phạm trong đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn

ngân sách nhà nước:

Công tác thanh tra được thực hiện sau khi cơng trình, dự án đã hồn thành

đưa vào sử dụng nên việc phát hiện những sai phạm trong quá trình đầu tư xây dựng

cơ bản, đặc biệt là những hạng mục ẩn dấu gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác, văn

bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách chưa theo kịp tình hình thực tiễn, còn

nhiều kẽ hở. Trình độ, năng lực của cán bộ thanh tra trong việc phát hiện, xử lý vi

phạm khơng theo kịp trình độ lách luật của các đối tượng thanh tra.

3.3.3.Nguyên nhân của những hạn chế

Nguyên nhân khách quan:

Văn bản quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều thay đổi nhưng vẫn còn

nhiều chồng chéo, thiếu hướng dẫn thực hiện, hoặc hướng dẫn chậm làm cho chủ

đầu tư và các đơn vị có liên quan lúng túng, nhiều văn bản chưa phù hợp nên khi

triển khai thực hiện gặp nhiều khó khăn.

Ảnh hưởng của suy thối kinh tế, giá cả ngun vật liệu đầu vào tăng, dẫn

đến nhiều cơng trình phải điều chỉnh, duyệt lại thiết kế kỹ thuật tổng dự tốn theo

điều chỉnh giá; chính sách đất đai làm cho cơng tác xây dựng chậm lại; cơ chế,

chính sách không theo kịp thực tiễn.

Nguyên nhân chủ quan :

Nhận thức của các tổ chức, cá nhân làm công tác quản lý chậm đổi mới so

với yêu cầu đặt ra trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, nhất là yêu cầu nâng cao

chất lượng, hiệu quả quản lý vốn trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.5 Quy trình quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×