Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.2: Tổng giá trị sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế

Bảng 3.2: Tổng giá trị sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

triển qua các thời kì. Cơ cấu kinh tế trong thời gian qua đã có sự chuyển dịch theo

hướng giảm dần tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng dần tỉ trọng khu

vực dịch vụ. Tuy nhiên sự chuyển dịch này còn chậm, cơ sở vật chất kĩ thuật còn

lạc hậu.

3.1.3. Tình hình quy hoạch xây dựng

Ngày 28/12/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

197/2007/QĐ.TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ

An đến năm 2020. Trên cơ sở quy hoạch của tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành

phố Vinh đã lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội địa phương mình.

Trong các quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, đã thể

hiện rõ quy hoạch về xây dựng, kiến trúc và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng.

Về kiến trúc đô thị: Tất cả các đơ thị đều được lập quy hoạch, hình thành bộ

mặt kiến trúc, góp phần tạo nên hình ảnh đơ thị hiện đại, văn minh, xứng với tầm

vóc của thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa; bảo vệ, tơn tạo, giữ gìn các di tích

lịch sử, văn hóa và các cơng trình kiến trúc có giá trị, đồng thời phát triển nền văn

hóa kiến trúc đơ thị mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc.

Về cung cấp năng lượng: xây dựng chiến lược nguồn cấp năng lượng bao

gồm các nhà máy thủy điện và các nguồn năng lượng khác, đáp ứng yêu cầu phục

vụ ổn định cho sản xuất, sinh hoạt tại các đô thị, đặc biệt là cho vùng kinh tế trọng

điểm. Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt tại thành phố Vinh là 800 KW/người/năm, tại các

thị xã là 600 KW/người/năm, các đô thị nhỏ là 250 KW/người/năm.

Về giao thông: Chủ trương quy hoạch xây dựng và hiện đại hóa cơ sở hạ

tầng giao thơng vận tải của tỉnh và các vùng kinh tế trọng điểm, liên kết giữa các đô

thị với nhau.

Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tại các đô thị, các vùng và địa

phương, tạo điều kiện đơ thị hóa các vùng nơng thơn và điều hòa q trình tăng

trưởng các đô thị lớn.

Tăng cường đầu tư phát triển giao thông công cộng: đối với thành phố Vinh

– Nghi Lộc, Nghi Lộc – Cửa Lò, ... tỷ lệ giao thơng cơng cộng phải đạt từ 25%-



35% vào năm 2020.

Cấp nước: xây dựng chiến lược về nguồn cung cấp nước cho các đô thị và

nông thôn, 90% dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

Cấp nước tưới cho 15.550 ha, trong đó tưới cho lúa nước 10.971 ha (đạt

100% diện tích quy hoạch), tưới màu 4600 ha (đạt 80% diện tích canh tác ổn định);

ni trồng thủy sản 3.700 ha; tiêu nước cho 21.354 ha vùng thấp.

3.1.4. Đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước ở huyện Nghi Lộc, tỉnh

Nghệ An

3.1.4.1. Về phân cấp quản lý đầu tư

UBND huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An được phân cấp quyết định và quản lý

đầu tư chủ yếu các dự án, cơng trình có quy mơ, giá trị nhỏ và vừa (nhóm C, B).

Theo Quyết định số 109/2009/QĐ/UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh Nghệ An

về việc quy định quản lý đầu tư, xây dựng cơng trình và đấu thầu trên địa bàn tỉnh

Nghệ An việc phân cấp trong công tác quản lý đầu tư của cấp huyện được thực hiện

như sau:

+ Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định chủ trương lập dự án sử dụng vốn

ngân sách huyện; được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền quyết định chủ trương lập

các dự án đầu tư phù hợp các quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt và phân bổ

hạn mức vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ theo chính sách hiện hành trong kế hoạch hàng

năm (giao thông nông thơn, kiên cố hố kênh mương, trường học, trạm y tế, …)

trên địa bàn huyện;

+ Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án nhóm B và C sử

dụng vốn ngân sách cấp huyện trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách huyện;

Ngoài ra, đối với các dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh đầu tư hoặc

hỗ trợ trực tiếp, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND thành phố Vinh

và quyết định đầu tư có mức vốn < 7 tỷ đồng; Chủ tịch UBND thị xã Cửa Lò quyết

định đầu tư có mức vốn <5 tỷ đồng và chủ tịch UBND các huyện, thị xã còn lại

quyết định đầu tư có mức vốn <3 tỷ đồng.



Việc thực hiện tốt phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng đã giành quyền tự quyết

và tự chịu trách nhiệm cho các cấp ở cơ sở. Tạo điều kiện cho cấp huyện, cấp xã chủ

động quyết định đầu tư các dự án. Nâng cao trách nhiệm của các cấp trong quản lý

đầu tư và xây dựng.

Tuy nhiên việc phân cấp đồng loạt, đại trà cho chính quyền cấp dưới bất chấp

sự khác nhau về quy mơ, khơng gian tài khóa, nguồn lực, năng lực... của từng địa

phương làm hạn chế hiệu quả của chính sách phân cấp, đưa đến hiện tượng cấp dưới

ln cảm thấy bị gò bó và cấp trên ln ở trong trạng thái q tải và khơng kiểm

sốt được. Mơ hình phân cấp hiệu quả sẽ điều chỉnh mức độ tự quyết của từng địa

phương sao cho phù hợp nhất với năng lực của họ.



Chủ tịch

UBND

tỉnh

Sở KH-ĐT



Các cơ quan quản lý chuyên ngành



(1)

Chủ tịch

UBND

huyện



Chủ đầu tư



(2)

Phòng TC-KH



Chủ tịch UBND xã



Các phòng

chức năng



(3)

Bộ phận tài chính xã, phường



: Chỉ đạo trực tiếp

: Trình duyệt

: Quan hệ phối hợp



Hình 3.2 Phân cấp quyết định đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà

nước ở Nghệ An

(Nguồn: tác giả tổng hợp)



(1): Các dự án Nhóm A, Nhóm B và C thuộc ngân sách tỉnh và Thủ tướng

Chính phủ ủy quyền;

(2): Các dự án Nhóm B, C thuộc ngân sách cấp huyện và Chủ tịch UBND

tỉnh ủy quyền;

(3): Các dự án thuộc ngân sách cấp xã và huy động đóng góp của nhân dân.

Trong thời gian qua, UBND tỉnh Nghệ An đã phân cấp giao UBND cấp

huyện trực tiếp quản lý từ nguồn vốn ngân sách tập trung (ngân sách địa phương)

khoảng từ 65 - 70% tổng giá trị đầu tư trên địa bàn.

Bảng 3.3 Tổng hợp giá trị đầu tư trên địa bàn do cấp huyện quản lý

(nguồn ngân sách nhà nước đầu tư tập trung)

Đơn vị tính: triệu đồng

Tổng giá trị đầu



Cấp huyện







quản lý



2011



1.175.210



868.757



72,92



2012



1.299.124



897.577



69,09



2013



1.404.644



1.011743



73,03



2014



1.822.365



1.169.951



63,81



Năm



Tỷ lệ (%)



Nguồn: Sở Kế hoạch và đầu tư Nghệ An

3.1.4.2. Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản trong những năm qua đã làm thay đổi kết cấu hạ

tầng kinh tế- xã hội của tỉnh Nghệ An nói chung và ở huyện Nghi Lộc nói riêng. Cụ

thể:

Về giao thơng: đã và đang thực hiện đầu tư, thi công một số tuyến đường

trong điểm và 19 tuyến vào các xã chưa có đường ơ tơ vào trung tâm. Tiếp tục nâng

cấp và làm mới hơn 500 km tỉnh lộ. Huy động sức dân cùng nhiều nguồn vốn xây

dựng được 1.245 km đường nhựa và 1.580 km đường bê tông.

Về thuỷ lợi: nhiều cơng trình thuỷ lợi lớn được đầu tư xây dựng và cải tạo,

nâng cấp các cụm hồ đập lớn Kiên cố hoá 4.420 km kênh mương, đưa tổng diện tích



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.2: Tổng giá trị sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×