Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.2 Tổn thất trong đầu tư xây dựng cơ bản

Hình 1.2 Tổn thất trong đầu tư xây dựng cơ bản

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước có vai trò điều tiết các quan hệ kinh

tế - xã hội để tạo lập các điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, ổn định chính trị

- xã hội. Ở mỗi giai đoạn phát triển, quan điểm, chủ trương về quản lý cũng khác

nhau, phù hợp với sự phát triển kinh tế. Vì vậy, chủ trương, chính sách của Đảng và

nhà nước có ảnh hưởng to lớn đến cơng tác quản lý nói chung và quản lý đầu tư xây

dựng cơ bản từ vốn ngân sách nói riêng.

Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách chịu sự

tác động từ quan điểm, chủ trương của Đảng và nhà nước. Nhà nước ban hành các

văn bản quy phạm pháp luật dựa trên cơ sở lí luận và tình hình thực tiễn để đề ra

các quy tắc xử sự chung, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. Các văn bản pháp

luật thường xuyên thay đổi, dẫn đến có những khó khăn trong việc thực hiện và ảnh

hưởng đến sự ổn định của các quan hệ kinh tế - xã hội. Từ đó, dẫn đến việc quản lý

nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản phải thay đổi cho phù hợp với cơ chế, chính

sách mới được ban hành…

Hiện nay, qua nhiều giai đoạn điều chỉnh sửa đổi, nhà nước đã ban hành hệ

thống các văn bản quy phạm pháp luật tương đối đầy đủ nhằm từng bước hoàn thiện

và nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Trên thực tế, hiện nay,

cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đã và đang phát huy hiệu quả tích cực, thúc

đẩy hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng phát triển, hệ thống kết cấu hạ

tầng ngày càng được hồn thiện, góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội

của đất nước.

- Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Công tác quy hoạch, kế hoạch về chiến lược phát triển kinh tế vừa là nội

dung vừa là công cụ, vừa là nhân tố tác động đến quản lý nhà nước đối với đầu tư

xây dựng cơ bản. Trong nền kinh tế thị trường cơng tác kế hoạch hố có vai trò rất

quan trọng. Nếu bng lỏng cơng tác kế hoạch hố thì thị thường sẽ phát triển tự

do, thiếu định hướng, gây ra những tác động xấu, tác động tiêu cực đến nền kinh tế.

Nếu quy hoạch, kế hoạch đúng, đảm bảo được các yêu cầu và nguyên tắc, sẽ

thuận lợi cho việc phát triển kinh tế – xã hội, ngược lại, sẽ làm cho các quyết định



đầu tư theo quy hoạch sai trở nên lãng phí, thất thốt.

- Bộ máy quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư xây dựng

cơ bản

Bộ máy quản lý, chất lượng, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư xây

dựng cơ bản có ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Chất

lượng đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được thể hiện qua hai chỉ tiêu

chủ yếu sau:

+ Trình độ và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ được đánh giá chủ

yếu qua các chỉ tiêu về bậc học, học vị, ngạch, bậc công chức và họ được đào tạo

dưới hình thức nào... Ngồi ra còn được đánh giá thơng qua các chỉ tiêu khác như

thâm niên công tác, vị trí cơng tác, khả năng thạo việc, năng lực cơng tác, khả năng

lãnh đạo, quản lý, khả năng giao tiếp...

+ Người quản lý giỏi, chỉ có trình độ chun mơn giỏi thì chưa đủ, mà còn

cần phải có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, phải có ý thức khơng ngừng học tập,

rèn luyện vươn lên để tự hoàn thiện bản thân.

Cán bộ quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản là những người biết cụ thể hóa

chủ trương, đường lối, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, các dự án đầu

tư xây dựng cơ bản của Đảng và nhà nước thành hiện thực. Họ sử dụng quyền lực

nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản lý và điều hành các hoạt động đầu tư xây

dựng cơ bản. Bên cạnh đó, cán bộ quản lý thực hiện điều chỉnh kịp thời những vấn

đề phát sinh, mất cân đối, những mâu thuẫn xảy ra trong quá trình quản lý, giúp cho

việc đầu tư xây dựng cơ bản vận hành đúng hướng, đúng kế hoạch, đạt được những

mục tiêu đặt ra; Qua quá trình quản lý, trực tiếp nắm bắt được những bất cập, hạn

chế, sơ hở, thiếu sót của cơ chế, chính sách để đề xuất nhà nước tìm ra các giải pháp

sửa đổi, bổ sung hay đề ra chính sách mới thích hợp, tạo mơi trường thuận lợi cho

công tác quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản đạt hiệu quả.

- Cơ sở vật chất phục vụ cho quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Cơ sở vật chất, khoa học, công nghệ là những điều kiện rất cần thiết để thực

hiện việc quản lý, cơ sở vật chất tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác quản lý



có hiệu quả. Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong quản lý góp phần tăng cường cải

cách hành chính trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; thay đổi tác phong làm việc,

thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp, phương thức tổ chức công việc từ hành

chính sang hướng “một cửa”; cơng khai minh bạch công tác quản lý; cung cấp các

thông tin quan trọng để đánh giá sự đúng đắn, phù hợp của chủ trương, chính sách,

biện pháp quản lý, đánh giá thực trạng và xu hướng hồn thiện chính sách pháp luật

về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.

1.2.3.5. Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

- Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích.

Đây là tiêu chí định hướng đánh giá trình độ, khả năng quản lý vốn đầu tư

xây dựng cơ bản, cũng là những chỉ tiêu đánh giá đầu tư có hiệu quả hay không,

phản ánh việc sử dụng và quản lý vốn đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư ở mọi

giai đoạn đầu tư. Theo tiêu chí này, khi đánh giá việc sử dụng vốn đúng mục đích

có thể sử dụng các chỉ tiêu định tính và định lượng sau đây:

+ Vốn đầu tư thực hiện theo kế hoạch: là tỷ lệ % giữa lượng vốn đầu tư thực

hiện so với vốn kế hoạch đã bố trí (xác định nợ đọng xây dựng cơ bản).

+ Mức độ thực hiện mục tiêu kế hoạch (hiện vật và giá trị) theo nhiệm vụ

chính trị, kinh tế, xã hội. Chỉ tiêu này căn cứ vào mục tiêu cần đạt tới, xác định

bằng tỷ lệ % thực hiện kế hoạch thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản.

+ Đánh giá hoạt động đầu tư theo định hướng. Đây là chỉ tiêu định tính phản

ánh việc thực hiện chủ trương đầu tư, hoặc định hướng đầu tư của Đảng và Nhà

nước trong từng thời kỳ.

- Hệ số huy động tài sản cố định.

Hệ số huy động TSCĐ là tỷ lệ % so sánh giữa giá trị TSCĐ được hình thành

từ vốn đầu tư trong năm so với tổng mức vốn đầu tư trong năm. Chỉ tiêu này còn

gọi là: Hệ số huy động vốn đầu tư trong năm. Về bản chất, khi xác định hệ số này

phải so sánh giữa TSCĐ hình thành trong năm từ tổng mức vốn đầu tư trong năm để

đầu tư tạo ra tài sản đó. Do đặc điểm sản phẩm xây dựng có quy mơ lớn, thời gian

xây dựng dài nên trong thực tế có độ trễ về thời gian thực hiện đầu tư kể từ khi khởi



công đến khi hồn thành, đưa dự án, cơng trình vào khai thác, sử dụng. Vì vậy chỉ

tiêu này khơng phản ánh đúng hiệu quả đầu tư của năm bỏ vốn, mà là phản ánh hiệu

quả đầu tư của vài năm trước đó. Do đó, khi sử dụng chỉ tiêu này để phân tích, đánh

giá hiệu quả phải sử dụng theo cả dãy thời gian. Do đỗ trễ và tính liên tục của đầu

tư qua các năm, hệ số huy động vốn đầu tư (TSCĐ) từng năm trong cả dãy hệ số

liên tục của các năm được coi là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư của năm đó.

Chỉ tiêu hệ số huy động TSCĐ (%) hàng năm là chỉ tiêu tương đối phản ánh

mức độ quản lý và sử dụng vốn đầu tư được tập trung hay phân tán? Hệ số huy

động TSCĐ cao phản ánh mức độ đầu tư được tập trung cao, thực hiện đầu tư dứt

điểm, bám sát tiến độ xây dựng dự án, rút ngắn thời gian xây dựng, giảm chi phí

quản lý trong thi cơng; tuy nhiên, chỉ tiêu này khó xác định bằng con số cụ thể.

- Tiêu chí đánh giá về hiệu quả kinh tế xã hội

Mức đóng góp cho ngân sách; Mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư

(Nâng cao mức sống của dân cư do thực hiện dự án)...Tác động cải tạo mơi trường;

Trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật, tay nghề của người lao động; Tác động của các

dự án đầu tư xây dựng đến mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Chẳng hạn như giải

quyết cơng ăn việc làm …

- Tiêu chí đánh giá về yếu tố kỹ thuật

+ Đảm bảo chất lượng xây dựng tốt, đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật.

+ Thi công đúng tiến độ, tiết kiệm chi phí đầu tư.

+ Dự án phù hợp với quy hoạch, không gian, cảnh quan đô thị…

1.2.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ

vốn ngân sách ở một số địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm cho

huyện Nghi Lộc

1.2.4.1. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương có bước phát triển

kinh tế khá nhanh so với các tỉnh khác. Thực hiện nhất quán quan điểm “Nhà nước

và nhân dân cùng làm” và phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm

tra” trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là trong thực hiện GPMB.



Trong các khâu thực hiện đầu tư, khâu nào có liên quan đến người dân thì chủ đầu

tư và chính quyền địa phương mời nhân dân cùng bàn bạc trước khi đi đến quyết

định. Nhưng hộ dân cùng chung sống với nhau tự bàn bạc, phân tích những lợi ích

mang lại khi có dự án đầu tư. Đã có nhiều cơng trình được GPMB rất nhanh gọn mà

người dân tự nguyện không nhận tiền bồi thường, bởi họ hiểu khi nhà nước mở

rộng con đường qua thửa đất nhà mình thì giá trị phần đất còn lại cao hơn nhiều so

với việc giữ nguyên mảnh đất và hạ tầng hiện tại. Nhờ vậy, ở đây công tác bồi

thường, hỗ trợ GPMB diễn ra nhanh chống, thuận lợi, bằng khơng dùng các hình

thức phải cưỡng chế giải tỏa.

Đà Nẵng đã thực hiện được việc mở đường, xây dựng các cơng trình hạ tầng

qua khu dân cư trong thời gian ngắn với chi phí GPMB thấp. Nhờ vậy, đã tiết kiệm

được thời gian, kinh phí và đầu tư nhanh hơn, nhiều hơn, có hiệu quả hơn, đồng

thời an ninh chính trị lại càng được củng cố.

Do phát huy tốt vai trò cộng đồng như trên, những cơng trình tương tự ở nơi

khác khơng làm được, thì ở Đà Nẵng đã làm rất nhanh nhờ sự tự giác của cộng

đồng dân cư. Đặc biệt, cơng trình lớn như cây cầu quay Sông Hàn, niềm hãnh diện

của thành phố với tổng mức đầu tư 110 tỷ đồng, thành phố phát động tinh thần

“Nhà nước và nhân dân cùng làm” đã huy động được 29 tỷ đồng bằng đóng góp tự

nguyện của nhân dân và các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội trên địa bàn,

cơng trình có vốn làm nhanh hơn, khang trang và đẹp đẽ hơn. Đó cũng là dấu hiệu

của tinh thần đoàn kết đáng tự hào của Đà Nẵng trong xây dựng thành phố thời kỳ

đổi mới…

1.2.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai đã và đang sử dụng các biện pháp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

trên địa bàn tỉnh như sau:

Thứ nhất, rà soát, điều chỉnh quy hoạch quỹ đất: Quy hoạch và điều chỉnh

quy hoạch theo hướng kết hợp với các dự án hạ tầng trọng điểm như sân bay Long

Thành, cụm cảng nhóm 5, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu

Giây và địa bàn các huyện, thị xã mới thành lập.



Thứ hai, đẩy mạnh công tác bồi thường, hỗ trợ giải tỏa:

Tăng cường quản lý quy hoạch. Tiến hành thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ giải

tỏa trước khi đầu tư hạ tầng. Tăng cường giám sát, đồng thời phân cấp mạnh hơn

cho UBND các huyện, thị xã, thành phố trong công tác phê duyệt phương án bồi

thường và thực hiện bồi thường, hỗ trợ để GPMB.

Thứ ba, từng bước nâng cao chất lượng dự án đầu tư:

Lựa chọn địa điểm, bố trí dự án theo đúng quy hoạch, có kế hoạch sử dụng

đất theo hướng hiệu quả kinh tế - xã hội, bố trí dự án phù hợp với tiêu chuẩn, định

mức về nhiệm vụ và công suất của dự án. Quy định những cơ chế kiểm soát mạnh

trong các khâu của quá trình đầu tư nhằm nâng cao chất lượng của các dự án đầu tư.

Thứ tư, xây dựng đồng bộ các biện pháp kiểm sốt, bảo vệ mơi trường

Bảo vệ mơi trường vừa là mục tiêu vừa là nội dung cơ bản của phát triển bền

vững, ngăn chặn về cơ bản mức độ ơ nhiễm, phục hồi suy thối và nâng cao chất

lượng mơi trường, trước mắt chú trọng việc phòng ngừa và kiểm sốt ơ nhiễm.

Thứ năm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nâng cao trình độ và thể chất của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm

vụ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, thông qua phát triển giáo dục, đào

tạo bồi dưỡng cùng với sự chăm sóc về y tế, văn hóa, thể dục thể thao… là yếu tố

nền tảng đảm bảo chất lượng của đội ngũ cán bộ.

Đối với nguồn lao động chất lượng cao, tổ chức thực hiện chương trình đào

tạo tiến sĩ, thạc sĩ của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2004 - 2020, đồng thời dành kinh phí

tuyển dụng một số học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức giỏi đưa đi đào tạo trong

nước và ngoài nước thuộc các ngành chất lượng cao cần thiết cho tỉnh.

Thứ sáu, tăng cường cải tiến thủ tục hành chính, đổi mới, hồn thiện cơ chế,

chính sách theo hướng ”một cửa”, tại chỗ

Phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, xây

dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nghiên cứu thực hiện các “dịch vụ hành chính

cơng”. Hình thành quỹ xúc tiến thương mại - đầu tư của tỉnh, để tham gia các

chương trình xúc tiến đầu tư, trên cơ sở vốn ngân sách nhà nước và huy động vốn



góp của các tổ chức, doanh nghiệp, của nhân dân cho các cơng trình, dự án đầu tư

hạ tầng kỹ thuật - xã hội.

1.2.4.3. Một số bài học kinh nghiệm cho huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, về việc quản lý

dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện

Bài học rút ra từ kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng

cơ bản từ vốn ngân sách ở thành phố Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai có thể áp dụng cho

tỉnh Nghệ An nói chung và huyện Nghi Lộc thuộc tỉnh Nghệ An nói riêng:

Thứ nhất, rà sốt, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế tại địa

phương

Cần tập trung vào những cơng trình, dự án trọng điểm, đầu tư có chiều sâu,

khơng dàn trải, manh mún, nhỏ lẻ. Căn cứ vào quy hoạch để thực hiện đầu tư xây

dựng cơ bản kể cả từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác.

Thứ hai, tăng cường quản lý nhà nước đối với việc phân cấp quản lý đầu tư

xây dựng cơ bản, gắn vào đó là trách nhiệm cho các địa phương, nhất là đối với

UBND cấp xã.

Phân cấp rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm trong quản lý các dự án đầu tư

xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách, như phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đầu

tư; phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán cơng trình…

Đối với cấp xã làm chủ đầu tư, cần phải có sự hướng dẫn và chịu sự quản lý

của đơn vị quản lý về xây dựng cấp huyện trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế,

theo dõi, quản lý, nghiệm thu và đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng.

Thứ ba, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai minh bạch trong

công tác GPMB:

Phát huy vai trò dân chủ ở cơ sở, làm tốt cơng tác dân vận, phân tích, làm rõ

những cái được, mất trước khi thực hiện đền bù GPMB. Công khai, minh bạch

trong phương án thực hiện, tạo được sự đồng thuận, nhất trí cao của người dân bị

ảnh hưởng của cơng trình, dự án. Dân chủ đi liền với kỷ cương, không để cá nhân

lợi dụng dân chủ đi ngược lợi ích cộng đồng. Kết hợp dân chủ với kỷ cương pháp



luật của nhà nước sẽ là yếu tố quyết định đến sự thành công của công tác GPMB.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và bộ máy quản lý nhà nước

Nâng cao vai trò tiên phong của cán bộ chủ chốt với tinh thần: ”dám

nghĩ,

dám làm”, ”dám làm dám chịu”. Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ và thể chất

của đội ngũ cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về đầu

tư xây dựng cơ bản.

Thứ năm, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản

Cụ thể hóa các quy định của Trung ương, của tỉnh vào điều kiện cụ thể của

địa phương; đồng thời, phát huy tính chủ động, độc lập, tự chủ của địa phương

trong việc tham gia quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước

nhằm quản lý tốt và có hiệu quả.

Thứ sáu, tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tăng cường công tác thanh tra và xử lý nghiêm

minh các trường hợp vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây

dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đẩy mạnh công tác giám sát cộng

đồng và tăng trách nhiệm vai trò của các chủ đầu tư trước pháp luật.



CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp luận

Nghiên cứu đề tài được tiến hành dựa trên cơ sở lý luận:

- Lý thuyết về quản lý nhà nước về kinh tế và khoa học quản lý.

- Lý thuyết về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.

- Kiến thức về quản lý tài chính, ngân sách.

- Các chính sách, văn bản pháp luật của Nhà nước ban hành.

2.2. Phương pháp nghiên cứu



Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu

Xác định câu hỏi nghiên cứu

Thu thập dự liệu sơ cấpThu thập dữ liệu thứ cấp

Phân tích, xử lý dữ liệu

Phát hiện, tổng hợp và kết luận

Đề xuất các giải pháp

Hình 2.1 Sơ đồ về phương pháp nghiên cứu

Nguồn: tác giả tổng hợp

- Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu:

Qua quá trình tổng hợp, xem xét, tham khảo các cơng trình nghiên cứu liên

quan đến đề tài, một số vấn đề mà các tác giả chưa đề cập đến hoặc đề cập chưa chi

tiết, cụ thể như:

+ Các đề tài chưa nghiên cứu sâu về các nội dung của công tác quản lý nhà

nước, đặc biệt là chưa phân tích được cụ thể tầm quan trọng của quy trình quản lý



đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước xuyên suốt quá trình đầu tư từ

khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư.

+ Nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước nói

chung và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước ở cấp huyện

trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói riêng.

+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân

sách ở cấp huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

+ Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường vai

trò cơng tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn

ngân sách nhà nước chưa được quan tâm đúng mức.

- Xác định câu hỏi nghiên cứu.

Để đạt được các mục tiêu đặt ra của đề tài, câu hỏi nghiên cứu chính là các

nội dung cần tiếp cận, triển khai dựa trên cơ sở lý luận logic và khoa học. Trong

phạm vi của đề tài, các câu hỏi nghiên cứu bao gồm:

+ Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách là gì? Đặc điểm, vai trò

của đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách? Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ

vốn ngân sách có những nội dung nào?

+ Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách ở huyện

huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An từ năm 2010 đến năm 2014 như thế nào?

+ Để tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách

trên địa bàn huyện cần có những giải pháp nào để thực hiện?

Những câu hỏi nghiên cứu trên nhằm đi tìm câu trả lời cho câu hỏi nghiên

cứu chính của đề tài, đó là: Hệ thống các giải pháp nào để quản lý hoạt động đầu tư

xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh

Nghệ An có hiệu quả nhất?

- Thu thập dự liệu.

Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp để làm luận cứ cho đề tài

nghiên cứu. Cụ thể:

- Tìm hiểu và nghiên cứu văn bản pháp luật: các Luật, các Nghị định của



Chính phủ, Thơng tư, văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, các văn bản quy định về quản lý đầu tư xây

dựng cơ bản của tỉnh Nghệ An.

- Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo đã được

công bố như: Niên giám thống kê của huyện Nghi Lộc; Các báo cáo quyết toán ngân

sách, báo cáo tổng hợp kết quả đầu tư tại phòng kế hoạch- Tài chính của huyện Nghi

Lộc; các kết luận thanh tra, kiểm toán của các cơ quan Thanh tra nhà nước, Thanh tra

chun ngành, Kiểm tốn Nhà nước.

- Tìm hiểu các sách tham khảo, tài liệu nghiên cứu về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

từ vốn ngân sách nhà nước nước… Tổng hợp, kế thừa các nghiên cứu khác để đưa ra

các ý kiến, nhận định cho nghiên cứu này.

- Ngoài ra, sử dụng một số số liệu sơ cấp như: Tác giả trao đổi trực tiếp hay bằng điện

thoại để tìm hiểu và nghe các ý kiến từ các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các đơn

vị thi công, tư vấn…trực tiếp khảo sát và quan sát thực tiễn quản lý đầu tư xây dựng

cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Phân tích dữ liệu.

Trên cơ sở các dữ liệu, số liệu thu thập được, tác giả tiến hành phân tích, so

sánh và đánh giá giữa thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn

ngân sách trên địa bàn huyện Nghi Lộc với xu thế phát triển chung của tỉnh và cả

nước; từ đó, nêu ra các thuận lợi cũng như thách thức trong công tác quản lý ở hiện

tại và tương lai. Đánh giá những thành tựu, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân

của những hạn chế, tồn tại của công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân

sách trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3.1. Địa điểm nghiên cứu.

Tất cả các xã và đơn vị trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Từ kết

quả khảo sát, thu thập số liệu, nghiên cứu tại các đơn vị nói trên có thể đánh giá,

nhận xét về thực trạng hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.2 Tổn thất trong đầu tư xây dựng cơ bản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×