Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiêu chí đánh giá về yếu tố kỹ thuật

Tiêu chí đánh giá về yếu tố kỹ thuật

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong các khâu thực hiện đầu tư, khâu nào có liên quan đến người dân thì chủ đầu

tư và chính quyền địa phương mời nhân dân cùng bàn bạc trước khi đi đến quyết

định. Nhưng hộ dân cùng chung sống với nhau tự bàn bạc, phân tích những lợi ích

mang lại khi có dự án đầu tư. Đã có nhiều cơng trình được GPMB rất nhanh gọn mà

người dân tự nguyện không nhận tiền bồi thường, bởi họ hiểu khi nhà nước mở

rộng con đường qua thửa đất nhà mình thì giá trị phần đất còn lại cao hơn nhiều so

với việc giữ nguyên mảnh đất và hạ tầng hiện tại. Nhờ vậy, ở đây công tác bồi

thường, hỗ trợ GPMB diễn ra nhanh chống, thuận lợi, bằng không dùng các hình

thức phải cưỡng chế giải tỏa.

Đà Nẵng đã thực hiện được việc mở đường, xây dựng các cơng trình hạ tầng

qua khu dân cư trong thời gian ngắn với chi phí GPMB thấp. Nhờ vậy, đã tiết kiệm

được thời gian, kinh phí và đầu tư nhanh hơn, nhiều hơn, có hiệu quả hơn, đồng

thời an ninh chính trị lại càng được củng cố.

Do phát huy tốt vai trò cộng đồng như trên, những cơng trình tương tự ở nơi

khác khơng làm được, thì ở Đà Nẵng đã làm rất nhanh nhờ sự tự giác của cộng

đồng dân cư. Đặc biệt, cơng trình lớn như cây cầu quay Sơng Hàn, niềm hãnh diện

của thành phố với tổng mức đầu tư 110 tỷ đồng, thành phố phát động tinh thần

“Nhà nước và nhân dân cùng làm” đã huy động được 29 tỷ đồng bằng đóng góp tự

nguyện của nhân dân và các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội trên địa bàn,

cơng trình có vốn làm nhanh hơn, khang trang và đẹp đẽ hơn. Đó cũng là dấu hiệu

của tinh thần đoàn kết đáng tự hào của Đà Nẵng trong xây dựng thành phố thời kỳ

đổi mới…

1.2.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai đã và đang sử dụng các biện pháp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

trên địa bàn tỉnh như sau:

Thứ nhất, rà soát, điều chỉnh quy hoạch quỹ đất: Quy hoạch và điều chỉnh

quy hoạch theo hướng kết hợp với các dự án hạ tầng trọng điểm như sân bay Long

Thành, cụm cảng nhóm 5, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu

Giây và địa bàn các huyện, thị xã mới thành lập.



Thứ hai, đẩy mạnh công tác bồi thường, hỗ trợ giải tỏa:

Tăng cường quản lý quy hoạch. Tiến hành thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ giải

tỏa trước khi đầu tư hạ tầng. Tăng cường giám sát, đồng thời phân cấp mạnh hơn

cho UBND các huyện, thị xã, thành phố trong công tác phê duyệt phương án bồi

thường và thực hiện bồi thường, hỗ trợ để GPMB.

Thứ ba, từng bước nâng cao chất lượng dự án đầu tư:

Lựa chọn địa điểm, bố trí dự án theo đúng quy hoạch, có kế hoạch sử dụng

đất theo hướng hiệu quả kinh tế - xã hội, bố trí dự án phù hợp với tiêu chuẩn, định

mức về nhiệm vụ và công suất của dự án. Quy định những cơ chế kiểm sốt mạnh

trong các khâu của q trình đầu tư nhằm nâng cao chất lượng của các dự án đầu tư.

Thứ tư, xây dựng đồng bộ các biện pháp kiểm sốt, bảo vệ mơi trường

Bảo vệ mơi trường vừa là mục tiêu vừa là nội dung cơ bản của phát triển bền

vững, ngăn chặn về cơ bản mức độ ô nhiễm, phục hồi suy thối và nâng cao chất

lượng mơi trường, trước mắt chú trọng việc phòng ngừa và kiểm sốt ơ nhiễm.

Thứ năm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nâng cao trình độ và thể chất của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm

vụ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, thông qua phát triển giáo dục, đào

tạo bồi dưỡng cùng với sự chăm sóc về y tế, văn hóa, thể dục thể thao… là yếu tố

nền tảng đảm bảo chất lượng của đội ngũ cán bộ.

Đối với nguồn lao động chất lượng cao, tổ chức thực hiện chương trình đào

tạo tiến sĩ, thạc sĩ của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2004 - 2020, đồng thời dành kinh phí

tuyển dụng một số học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức giỏi đưa đi đào tạo trong

nước và ngoài nước thuộc các ngành chất lượng cao cần thiết cho tỉnh.

Thứ sáu, tăng cường cải tiến thủ tục hành chính, đổi mới, hồn thiện cơ chế,

chính sách theo hướng ”một cửa”, tại chỗ

Phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, xây

dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nghiên cứu thực hiện các “dịch vụ hành chính

cơng”. Hình thành quỹ xúc tiến thương mại - đầu tư của tỉnh, để tham gia các

chương trình xúc tiến đầu tư, trên cơ sở vốn ngân sách nhà nước và huy động vốn



góp của các tổ chức, doanh nghiệp, của nhân dân cho các cơng trình, dự án đầu tư

hạ tầng kỹ thuật - xã hội.

1.2.4.3. Một số bài học kinh nghiệm cho huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, về việc quản lý

dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện

Bài học rút ra từ kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng

cơ bản từ vốn ngân sách ở thành phố Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai có thể áp dụng cho

tỉnh Nghệ An nói chung và huyện Nghi Lộc thuộc tỉnh Nghệ An nói riêng:

Thứ nhất, rà sốt, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế tại địa

phương

Cần tập trung vào những cơng trình, dự án trọng điểm, đầu tư có chiều sâu,

khơng dàn trải, manh mún, nhỏ lẻ. Căn cứ vào quy hoạch để thực hiện đầu tư xây

dựng cơ bản kể cả từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác.

Thứ hai, tăng cường quản lý nhà nước đối với việc phân cấp quản lý đầu tư

xây dựng cơ bản, gắn vào đó là trách nhiệm cho các địa phương, nhất là đối với

UBND cấp xã.

Phân cấp rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm trong quản lý các dự án đầu tư

xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách, như phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đầu

tư; phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự tốn cơng trình…

Đối với cấp xã làm chủ đầu tư, cần phải có sự hướng dẫn và chịu sự quản lý

của đơn vị quản lý về xây dựng cấp huyện trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế,

theo dõi, quản lý, nghiệm thu và đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng.

Thứ ba, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai minh bạch trong

cơng tác GPMB:

Phát huy vai trò dân chủ ở cơ sở, làm tốt công tác dân vận, phân tích, làm rõ

những cái được, mất trước khi thực hiện đền bù GPMB. Công khai, minh bạch

trong phương án thực hiện, tạo được sự đồng thuận, nhất trí cao của người dân bị

ảnh hưởng của cơng trình, dự án. Dân chủ đi liền với kỷ cương, không để cá nhân

lợi dụng dân chủ đi ngược lợi ích cộng đồng. Kết hợp dân chủ với kỷ cương pháp



luật của nhà nước sẽ là yếu tố quyết định đến sự thành công của công tác GPMB.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và bộ máy quản lý nhà nước

Nâng cao vai trò tiên phong của cán bộ chủ chốt với tinh thần: ”dám

nghĩ,

dám làm”, ”dám làm dám chịu”. Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ và thể chất

của đội ngũ cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về đầu

tư xây dựng cơ bản.

Thứ năm, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản

Cụ thể hóa các quy định của Trung ương, của tỉnh vào điều kiện cụ thể của

địa phương; đồng thời, phát huy tính chủ động, độc lập, tự chủ của địa phương

trong việc tham gia quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước

nhằm quản lý tốt và có hiệu quả.

Thứ sáu, tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát

Kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tăng cường công tác thanh tra và xử lý nghiêm

minh các trường hợp vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây

dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đẩy mạnh công tác giám sát cộng

đồng và tăng trách nhiệm vai trò của các chủ đầu tư trước pháp luật.



CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp luận

Nghiên cứu đề tài được tiến hành dựa trên cơ sở lý luận:

- Lý thuyết về quản lý nhà nước về kinh tế và khoa học quản lý.

- Lý thuyết về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.

- Kiến thức về quản lý tài chính, ngân sách.

- Các chính sách, văn bản pháp luật của Nhà nước ban hành.

2.2. Phương pháp nghiên cứu



Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu

Xác định câu hỏi nghiên cứu

Thu thập dự liệu sơ cấpThu thập dữ liệu thứ cấp

Phân tích, xử lý dữ liệu

Phát hiện, tổng hợp và kết luận

Đề xuất các giải pháp

Hình 2.1 Sơ đồ về phương pháp nghiên cứu

Nguồn: tác giả tổng hợp

- Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu:

Qua quá trình tổng hợp, xem xét, tham khảo các cơng trình nghiên cứu liên

quan đến đề tài, một số vấn đề mà các tác giả chưa đề cập đến hoặc đề cập chưa chi

tiết, cụ thể như:

+ Các đề tài chưa nghiên cứu sâu về các nội dung của công tác quản lý nhà

nước, đặc biệt là chưa phân tích được cụ thể tầm quan trọng của quy trình quản lý



đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước xuyên suốt quá trình đầu tư từ

khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư.

+ Nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước nói

chung và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước ở cấp huyện

trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói riêng.

+ Đánh giá thực trạng cơng tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân

sách ở cấp huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

+ Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường vai

trò cơng tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn

ngân sách nhà nước chưa được quan tâm đúng mức.

- Xác định câu hỏi nghiên cứu.

Để đạt được các mục tiêu đặt ra của đề tài, câu hỏi nghiên cứu chính là các

nội dung cần tiếp cận, triển khai dựa trên cơ sở lý luận logic và khoa học. Trong

phạm vi của đề tài, các câu hỏi nghiên cứu bao gồm:

+ Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách là gì? Đặc điểm, vai trò

của đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách? Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ

vốn ngân sách có những nội dung nào?

+ Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách ở huyện

huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An từ năm 2010 đến năm 2014 như thế nào?

+ Để tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách

trên địa bàn huyện cần có những giải pháp nào để thực hiện?

Những câu hỏi nghiên cứu trên nhằm đi tìm câu trả lời cho câu hỏi nghiên

cứu chính của đề tài, đó là: Hệ thống các giải pháp nào để quản lý hoạt động đầu tư

xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh

Nghệ An có hiệu quả nhất?

- Thu thập dự liệu.

Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp để làm luận cứ cho đề tài

nghiên cứu. Cụ thể:

- Tìm hiểu và nghiên cứu văn bản pháp luật: các Luật, các Nghị định của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiêu chí đánh giá về yếu tố kỹ thuật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×