Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

* Sơ đồ quy trình nghiên cứu:

Phát hiện vấn

đề và hình

thành mục tiêu

nghiên cứu



Tiến hành

nghiên cứu sơ

bộ



Thiết kế mẫu

khảo sát



Trình bày và

báo cáo kết

quả nghiên cứu



Tập hợp và sử

lí số liệu thu

thập được



Tiến hành

nghiên cứu

chính thức



* Mơ tả quy trình:





Bước 1: Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu



Nhận thấy nhu cầu mua sắm trực tuyến của sinh viên ngày càng tăng cao nhưng

chưa nắm bắt rõ những yếu tố nào ảnh hưởng đến thói quen mua sắm của họ nên nhóm

quyết định tìm phương pháp khảo sát và hình thành nên mục tiêu nghiên cứu thói quen mua

sắm trực tuyến của sinh viên.





Bước 2: Tiến hành nghiên cứu sơ bộ



Sử dụng phương pháp nghiên định tính thơng qua q trình thảo trong nhóm để khai

thác các vấn đề xung quanh đề tài dựa trên nền tảng của cơ sở lý thuyết. Các kết quả của

cuộc thảo luận được ghi nhận làm cơ sở cho việc hoàn thiện bảng câu hỏi.





Bước 3: Thiết kế bảng hỏi



Dựa trên những luận điểm đã thảo luận, nhóm đã đưa ra những câu hỏi để đáp ứng

việc thu thập dữ liệu phù hợp với mục đích nghiên cứu.





Bước 4: Tiến hành nghiên cứu chính thức



Sử dụng phương pháp định lượng tiến hành khảo sát trên 131 sinh viên qua việc gửi

bảng hỏi chi tiết đến các sinh viên qua các trang mạng truyền thông như email, facebook,

zalo….nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp cho đề tài.





Bước 5: Tập hợp và sử lý số liệu.



Từ nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập được sau q trình khảo sát, tiến hành phân tích

thơng tin, sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích dữ liệu.





Bước 6: Trình bày và báo cáo kết quả phân tích

Kết quả sau q trình nghiên cứu được nhóm trình bày và báo cáo thơng qua bài báo



cáo này.

12



2.2.



Mơ hình giả thuyết

H1 (+)



Nhận thức tính dễ sử dụng



Giới tính, thu nhập



H2 (+)

Cảm nhận sự thích thú

H3 (-)



H7



Nhận thức rủi ro

H4 (+)



Ý

định

mua

hàng

điện

tử

qua

mạng



Nhóm tham khảo

H5 (+)

Mong đợi về giá



* Mơ tả các thành phần

Yếu tố

Nhận thức sự

hữu ích



Mơ tả

Việc mua hàng qua mạng sẽ

mang lại thuận tiện cho người

tiêu dùng, họ khơng còn bị

giới hạn về thời gian và địa

điểm khi mua sắm.

Nhận thức tính dễ

Khả năng tương tác giữa các trang

sử dụng

web bán hàng qua mạng và người

tiêu dùng, tính chất dễ dàng thao tác

khi thực hiện tìm kiếm và giao dịch

Cảm nhận sự

Cảm giác của người dùng khi sử

thích thú

dụng dịch vụ mua

hàng qua mạng

Nhận thức rủi ro

Các rủi ro phát sinh trong quá

trình giao dịch như lộ

mật khẩu, lừa đảo qua mạng.

Nhóm tham khảo

Sự giới thiệu sử dụng của bạn bè,

người thân và đồng

nghiệp.

Mong đợi về giá

Giá cả của sản phẩm trên web so

với giá ở các cửa hàng là yếu tố

cần quan tâm của người tiêu dùng

qua

mạng.

13



Nguồn tham khảo

Hasslinger và cộng

sự, 2007



Venkatesh và cộng sự,

2003

Moon Ji Won và cộng sự,

2001

Moon Ji Won và cộng sự,

2001

Joong Ho Ahn và cộng

sự, 2001

Venkatesh và cộng sự,

2003

Hasslinger và cộng

sự, 2007



* Giả thuyết nghiên cứu

















Giả thuyết H1: Nhận thức sự hữu ích có tác động cùng chiều (+) lên ý định sử

dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng của người tiêu dùng.

Giả thuyết H2: Nhận thức tính dễ sử dụng có tác động cùng chiều (+) lên ý định sử

dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng của người tiêu dùng

Giả thuyết H3: Cảm nhận sự thích thú có tác động cùng chiều (+) lên ý định sử

dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng của người tiêu dùng.

Giả thuyết H4: Cảm nhận sự rủi ro khi sử dụng có tác động ngược chiều (-) lên ý

định sử dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng của người tiêu dùng.

Giả thuyết H5: Ảnh hưởng nhóm tham khảo có tác động cùng chiều (+) lên ý

định sử dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng của người tiêu dùng.

Giả thuyết H6: Mong đợi về giá có tác động cùng chiều (+) lên ý định sử dụng

dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng của người tiêu dùng.

Giả thuyết H7: Khơng có sự khác biệt về mức độ tác động của các yếu tố đến ý

định sử dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng theo các yếu tố nhân khẩu như

giới tính, tuổi, thu nhập.

2.3.



Thiết kế bảng hỏi



Sau khi hồn tất q trình hiệu chỉnh và xây dựng thang đo phù hợp, tác giả tiến

hành thiết kế bảng câu hỏi nhằm phục vụ cho việc thu thập dữ liệu. Bảng câu hỏi chính

thức sử dụng trong nghiên cứu gồm các phần:





Phần câu hỏi chính: ghi nhận mức độ đánh giá của đối tượng nghiên cứu về các

biến quan sát (diễn tả dưới dạng các phát biểu) qua thang đo Likert 5 điểm

• Phần thu thập thơng tin cá nhân (Độ tuổi, giới tính...)

Bảng khảo sát hồn chính:



PHIẾU KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG MUA HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN

KINH TẾ - ĐHĐN

o Phần giới thiệu



Xin chào các bạn!

Chúng tơi là một nhóm sinh viên của trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN. Chúng tôi

đang thực hiện một nghiên cứu về “Tình trạng mua hàng trực tuyến của sinh viên

tại trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN”. Mỗi ý kiến đóng góp của bạn thực sự rất

có giá trị và ý nghĩa đối với đề tài nghiên

14 cứu của chúng tôi. Những thông tin do

bạn cung cấp được cam kết giữ bí mật hồn tồn và chỉ được sử dụng nhằm phục

vụ mục đích nghiên cứu.

Xin chân thành cám ơn!



o Phần nội dung: (gồm 29 câu hỏi)

1. Bạn có phải là sinh viên của trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN khơng?



1. Đúng

2. Sai

(Nếu trả lời đúng thì tiếp tục khảo sát, nếu khơng thì ngừng khảo sát)

2. Bạn đã bao giờ mua hàng trên mạng Internet chưa?



1. Đã từng

2. Chưa bao giờ

(Nếu trả lời “chưa bao giờ” thì trả lời đến câu 4 và phần thơng tin cá nhân, nếu “đã từng”

thì trả lời từ câu 5 đến hết bài khảo sát)

3. Lý do bạn chưa từng mua hàng qua mạng là gì?



1. Khơng tin tưởng vào chất lượng hàng hóa

2. Khơng quen với việc thanh tốn trực tuyến

3. Khác

4. Bạn có dự định mua hàng qua mạng trong tương lai khơng?



1. Có

2. Khơng

5. Bạn là người trực tiếp mua hàng trên mạng hay nhờ người khác mua giúp?



1. Tôi trực tiếp mua hàng

2. Tôi nhờ người khác mua giúp

6. Bạn đã mua hàng online trung bình bao nhiêu lần trong một tháng?



1. Dưới 3 lần

2. Từ 3 đến 5 lần

3. Trên 5 lần

7. Mức độ tin cậy của bạn về việc mua hàng trực tuyến như thế nào?



1. Hồn tồn khơng đáng tin

2. Có chỗ đáng tin có chỗ khơng đáng tin

15



3. Hồn tồn tin tưởng

8. Mức độ tin tưởng của bạn qua lời giới thiệu của bạn bè về một website mua bán trực



tuyến mới?

1. Khơng quan tâm vì tơi chỉ quen với những website thường mua

2. Tò mò vào xem thử

3. Dễ đi theo trào lưu và sẽ mua sắm ở website mới nếu nhiều người dùng

4. Hoàn toàn tin tưởng bạn bè và chuyển sang mua hàng ở website này

9. Bạn thường mua hàng online bằng phương tiện nào?



1. Website

2. Ứng dụng mua sắm trực tuyến

3. Mạng xã hội

4. Khác

10. Kể tên một vài website bạn hay mua hàng hóa, dịch vụ ở đó.



…………………………………………………………………………………………

………………………

11. Mức độ thường xuyên ghé thăm các phương tiện mua sắm của bạn?



1. Xem hàng ngày

2. Thỉnh thoảng

3. Lâu lâu mới xem một lần

4. Không bao giờ

12. Bạn thường dành bao nhiêu thời gian cho 1 lần mua sắm hàng hóa trên mạng?



…………………………………………………………………………………………

………………………..

13. Bạn thường chọn mua loại mặt hàng nào trên mạng?



1. Mặt hàng phổ biến tôi đã sử dụng qua và biết chất lượng

2. Mặt hàng không có trên thị trường

3. Khác

14. Bạn thường mất nhiều thời gian để tìm kiếm, đối chiếu thơng tin của 1 món hàng



trước khi mua?

1. Có

2. Khơng

16



3. Tùy mặt hàng

15. Những bình luận của người khác trên mạng về món hàng bạn dự định mua có ảnh



hưởng như thế nào tới quyết định mua hàng của bạn?

1. Tôi tin rằng những người đã mua và sử dụng món hàng trước đó sẽ có

những ý kiến thiết thực nhất về sản phẩm nên tôi sẽ đưa ra quyết định mua

hàng hay không tùy thuộc vào những ý kiến ấy.

2. Tôi đã quyết định mua thì khơng cần tham khảo ý kiến của người khác.

3. Tôi sẽ hỏi những người quen biết để quyết định vì những người trên mạng

khơng đáng tin.

4. Khác

16. Mức chiết khấu hay khuyến mãi là bao nhiêu phần trăm thì có thể kích thích bạn mua



1 món hàng, dịch vụ trong khi bạn vẫn chưa có nhu cầu về món hàng, dịch vụ đó?

………………………………………………………………………………………

……………………………

17. Hãy cho biết mức độ hấp dẫn của các hình thức khuyến mãi khi mua hàng trực tuyến



đối với bạn ( với 1 là số điểm thấp nhất)

1



2



KM bằng cách tăng thêm một lượng

hàng hóa giống với hàng hóa bạn

đặt mua

KM bằng cách giảm bớt số tiền phải

thanh toán

Km bằng cách tăng thêm những

hàng hóa, dịch vụ có liên quan tới

mặt hàng bạn đặt mua

KM bằng cách tặng phiếu giảm giá

cho lần mua tiếp theo

KM bằng cách tính điểm cho từng

lần mua và lấy tổng điểm để đổi

phần thưởng hay đổi lấy tiền để mua

hàng

KM bằng cách miễn phí giao nhận

KM bằng hình thức tặng quà vào dịp

đặc biệt

18. Những loại mặt hàng nào bạn đã mua qua mạng internet?

17



3



4



5



1. Quần áo

2. Sách vở

3. Hàng điện tử

4. Hàng gia dụng

5. Mỹ phẩm

6. Thực phẩm

7. Dược phẩm

8. Hóa phẩm

9. Vé xem phim, ca nhạc,…

10. Sim, card điện thoại

11. Khác

19. Bạn tham gia mua hàng trực tuyến với mục đích nào?



1. Tiêu dùng

2. Kinh doanh

3. Cả hai

20. Thông thường bạn mua hàng trên mạng với số lượng như thế nào?



1. Mua sĩ (số lượng nhiều)

2. Mua lẽ (số lượng ít)

3. Có mặt hàng mua sĩ có mặt hàng mua lẽ

21. Bạn chọn những hình thức giao nhận nào khi mua hàng trực tuyến?



1. Nhân viên giao tận nhà dù có tính thêm phí hay khơng

2. Địa điểm giao hàng thỏa thuận để tiện cho đôi bên

3. Giao hàng qua trung gian vận chuyển

4. Đến tận nơi để xem nếu khơng vừa ý thì sẽ khơng lấy hàng

22. Bạn đánh giá như thế nào về hình thức giao hàng qua đường bưu điện hay các dịch vụ



chuyển phát trung gian

1.Cực kì khơng

hài lòng



2.Rất khơng

hài lòng



3.Hài lòng



4.Rất hài lòng



5.Cực kì hài

lòng



23. Bạn có ngại khi phải cung cấp thông tin liên lạc trên các website mua bán hay khơng?

18



1. Có

2. Khơng

24. Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho các hình thức thanh tốn (với 1 là kém ưu tiên nhất)



1



2



3



4



5



Thanh toán bằng tiền mặt khi nhận hàng

Thanh toán trực tuyến qua các loại thẻ ngân hàng

Thanh toán trực tuyến bằng các loại tiền điện tử

Thanh toán bằng tài khoản điện thoại di động

Chuyển khoản cho người bán

25. Theo bạn, việc thực hiện đổi trả hàng hóa đã mua có dễ dàng hay khơng?



1. Có, nếu lỗi đó rõ ràng thuộc về nhà cung cấp

2. Khơng, vì thường nhà cung cấp không muốn đổi trả

3. Tùy nhà cung cấp, có nơi dễ có nơi khó

4. Tùy mặt hàng giá trị lớn hay nhỏ

5. Tất cả đều đúng

26. Điều mà bạn khơng hài lòng nhất khi mua hàng trực tuyến qua các website?



1. Chất lượng hàng hóa khơng đúng như cam kết

2. Thời gian giao hàng chậm trễ

3. Giá hàng hóa đắt hơn bên ngồi

4. Cách thức thanh tốn khơng an tồn và đảm bảo

5. Khác

27. Hãy cho biết mức độ đồng ý của bạn với những phát biểu sau về thuận lợi của việc



mua sắm trực tuyến (với 1 là mức độ kém nhất)

1

MSTT là hình thức mua sắm hiện đại ngày nay

MSTT có thể thực hiện bất cứ nơi nào

MSTT có thể thực hiện bất kì lúc nào

MSTT có nhiều lựa chọn về hàng hóa hơn

MSTT có nhiều khuyến mãi giảm giá hơn

MSTT giúp tiết kiệm nhiều thời gian

MSTT giúp tiết kiệm nhiều chi phí

MSTT cơng khai về thơng tin, khách hàng có thể tham

khảo, tra cứu, so sánh các sản phẩm

19



2



3



4



5



28. Thu nhập trung bình mỗi tháng của bạn là bao nhiêu?( Bao gồm cả trợ cấp từ gia



đình)

1. Dưới 1.500.000VNĐ/tháng

2. Từ 1.500.000 VNĐ/tháng -> 2.500.000VNĐ/ tháng

3. Từ 2.500.000 VNĐ/tháng-> 3.500.000VNĐ/ tháng

4. Từ 3.500.000 VNĐ/tháng trở lên

29. Bạn chi trung bình bao nhiêu phần trăm trong tháng cho việc mua sắm hàng hóa trên



mạng?

…………………………………………………………………………………………

o Phần thơng tin cá nhân:



Họ và tên:.................................................................................................................................

Số điện thoại:............................................................................................................................

Email liên lạc:...........................................................................................................................

Giới tính:



1. Nam

2. Nữ



o Phần kết:



Xin chân thành cảm ơn Quý Anh (chị) đã giúp đỡ chúng tơi hồn thành phiếu điều tra này!

2.4. Phương pháp phân tích

2.4.1.



Phân tích mơ tả



Thực hiện lập bảng tần suất để mô tả mẫu thu nhập được theo các thuộc tính:

Giới tính, thu nhập, mức chiết khấu trung bình kích thích.

2.4.2.



Kiểm định và ước lượng



Ước lượng các yếu tố khiến sinh viên khơng hài lòng khi mua hàng.

2.5. Nguồn dữ liệu



Dữ liệu thu thập được từ nguồn dữ liệu sơ cấp. Thông tin được thu thập từ các sinh

viên, thông qua bảng khảo sát online google form về thói quen mua sắm trực tuyến. Khảo sát

dưới hình thức gián tiếp, bảng khảo sát được gửi đến các sinh viên qua các trang mạng

internet như gmail, facebook, zalo,...

Quy mô khảo sát: Sinh viên đang theo học các trường đại học trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng

III.



Kết quả phân tích

1. Tỉ lệ sinh viên đã mua hàng trực tuyến

20



(Ước lượng tỷ lệ của tổng thể) – CÂU 2

Da tung mua hang qua Internet chua?

Frequency Percent Valid

Percent

Valid

Da tung

108

55.1

82.4

Chua tung 23

11.7

17.6

Total





131



66.8



Cumulative

Percent

82.4

100.0



100.0



Nhận xét: Phần đông (82.4%) sinh viên Đại học Đà Nẵng đã từng mua hàng qua

mạng.

2. Có dự định mua hàng online trong tương lai không



(Ước lượng tỷ lệ của tổng thể) - CÂU 4

Co du dinh mua hang online trong tuong lai khong?

Frequency Percent



Cumulative

Valid Percent Percent



Co



10



5.1



43.5



43.5



Khong



13



6.6



56.5



100.0



Total



23



11.7



100.0



Missing System



173



88.3



Total



196



100.0



Valid



⇒ Nhận xét: 56.5% số sinh viên chưa từng mua hàng trực tuyến khơng có dự định



mua hàng trực tuyến trong tương lai.

3. Có ngại phải cung cấp thơng tin



(Ước lượng tỷ lệ của tổng thể) - CÂU 23



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiết kế nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×