Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ cở lý luận

Cơ cở lý luận

Tải bản đầy đủ - 0trang





1994 : Netscape tung trình duyệt Navigator vào tháng 10 với tên là Mozilla. Pizza

Hut đặt hàng trên trang web này. Ngân hàng trực tuyến đầu tiên được mở. Một số nỗ lực

nhằm cung cấp giao hoa tươi và đăng ký tạp chí trực tuyến. Các dụng cụ có sẵn như xe

hơi và xe đạp. Netscape 1.0 được giới thiệu vào cuối năm 1994, giao thức mã

hóa SSL làm cho các giao dịch bảo mật hơn.







1995 : Thứ năm, ngày 27 tháng 4 năm 1995, việc mua sách của ông Paul Stanfield,

Giám đốc sản xuất của công ty CompuServe tại Anh, từ cửa hàng W H Smith trong trung

tâm mua sắm CompuServe là dịch vụ mua hàng trực tuyến đầu tiên ở Anh mang tính bảo

mật. Dịch vu mua sắm trực tuyến bắt đầu từ WH Smith, Tesco, Virgin/Our Price, Great

Universal Stores/GUS, Interflora, Dixons Retail, Past Times, PC World (retailer) và

Innovations.







1995 : Jeff Bezos ra mắt Amazon.com và thương mại miễn phí 24h, đài phát thanh

trên Internet, Radio HK và chương trình phát sóng ngơi sao NetRadio. Dell và Cisco bắt

đầu tích cực sử dụng Internet cho các giao dịch thương mại. eBay được thành lập bởi

máy tính lập trình viên Pierre Omidyar như là dạng AuctionWeb.







1998 : Tem điện tử được mua bán và tải trực tuyến từ Web.







1998 : Alibaba Group được hình thành ở Trung Quốc.







1999 : Business.com bán khoảng 7.5 triệu USD cho eCompanies, được mua vào năm

1997 với giá 149,000 USD. Phần mềm chia sẻ tập tin ngang hàng Napster ra mắt. ATG

Stores ra mắt các sản phẩm trang trí tại nhà trực tuyến.







2000 : Bùng nổ dot-com.







2001 : Alibaba.com đạt lợi nhuận trong tháng 12 năm 2001.







2002 : eBay mua lại PayPal với 1.5 tỉ USD.







2003 : Amazon.com đăng tải bài viết lợi nhuận hàng năm.







2004 : DHgate.com, cơng ty B2C giao dịch trực tuyến đầu tiên ở Trung Quốc được

thành lập, buộc các trang web khác B2B bỏ mơ hình "trang vàng".







2005 : Yuval Tal sáng lập giải pháp phân phối thanh toán trực tuyến bảo mật.







2007 : Business.com mua lại bởi R.H. Donnelley với 345 triệu USD.







2009 : Zappos.com mua lại bởi Amazon.com với 928 triệu USD.







2010 : Groupon ra báo cáo từ chối một lời đề nghị mua lại trị giá 6 tỷ USD từ Google.

Thay vào đó, Groupon có kế hoạch đi trước với IPO vào giữa năm 2011.







2011 : Quidsi.com, công ty cha của Diapers.com, được mua lại bởi Amazon.com với

500 triệu USD tiền mặt cộng với 45 triệu nợ và các nghĩa vụ khác. GSI Commerce, công

ty chuyên tạo ra, phát triển và thực thi trang web mua sắm trực tuyến cho dịch vụ gạch

và vữa trong kinh doanh, được mua lại bởi eBay với 2.4 tỉ USD.



5







2012 : Thương mại điện tử và Doanh số bán lẻ trực tuyến của Mỹ dự kiến đạt 226 tỷ

USD, tăng 12% so với năm 2011.

c) Vai trò của mua sắm trực tuyến



Sự phát triển và phồn vinh của một nền kinh tế khơng còn chỉ dựa vào nguồn tài

ngun thiên nhiên và nguồn lao động, mà ở mức độ lớn được quyết định bởi trình độ cơng

nghệ thơng tin và tri thức sáng tạo. Cùng với xu thế đó, MSTT xuất hiện đã làm thay đổi bộ

mặt kinh tế thế giới bởi những ảnh hưởng to lớn của mình:

− Làm thay đổi tính chất của nền kinh tế mỗi quốc gia và nền kinh tế tồn cầu.

− Làm cho tính tri thức trong nền kinh tế ngày càng tăng lên và tri thức đã thực sự trở













thành nhân tố và nguồn lực sản xuất quan trọng nhất, là tài sản lớn nhất của một

doanh nghiệp.

Mở ra cơ hội phát huy ưu thế của các nước phát triển sau để họ có thể đuổi kịp, thậm

chí vượt các nước đã đi trước.

Xây dựng lại nền tảng, sức mạnh kinh tế quốc gia và có tiềm năng làm thay đổi cán

cân tiềm lực tồn cầu.

Rút ngắn khoảng cách về trình độ tri thức giữa các nước phát triển với các nước đang

phát triển.

Cách mạng hoá marketing bán lẻ và marketing trực tuyến.



d) Sơ lược lịch sử nghiên cứu về thói quen và hành vi mua hàng trực tuyến



Năm 1979, Michael Aldrich phát minh ra mua sắm trực tuyến nhưng đến cuối năm

2000, nhiều công ty kinh doanh ở Mỹ và Châu Âu mới thiết lập các dịch vụ thông qua World

Wide Web. Từ đó con người bắt đầu có mối liên hệ với từ "ecommerce" với quyền trao đổi

các loại hàng hóa khác nhau thông qua Internet dùng các giao thức bảo mật và dịch vụ thanh

toán điện tử.

e) Lịch sử nghiên cứu về vấn đề tự học





Lịch sử nghiên cứu trên thế giới



Ngày nay hình thức mua sắm trực tuyến càng trở nên phổ biến do sự bùng nổ

Internet và việc sử dụng Internet đã trở thành một hành vi thường nhật của hầu hết mọi

người.Internet đã làm thay đổi rất nhiều phương diện trong cuộc sống, đặc biệt là việc chúng

ta mua sắm các sản phẩm và dịch vụ. Nghiên cứu vấn đề này nhiều tác giả đã đưa ra các kết

quả nghiên cứu khác nhau tại các Quốc gia về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm

trực tuyến của người tiêu dùng.

Theo hiệp hội marketing Hoa Kỳ, “Hành vi người tiêu dùng chính là sự tác

động giữa các yếu tố kích thích của mơi trường với nhận thức của con người mà qua sự

tương tác đó con người thay đổi cuộc sống của họ”. Theo Kotler& Levy (1969), “Hành vi

người tiêu dùng là hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử

dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ”. “Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một

cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản

6



phẩm/dịch vụ, những suy nghĩ đã có, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thỏa mãn nhu cầu

hay ước muốn của họ” (Solomon Micheal, 1992). “Hành vi tiêu dùng là toàn bộ

những hoạt động liên quan trực tiếp tới quá trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu, sử

dụng, loại bỏ sản phẩm/dịch vụ. Hành vi tiêu dùng bao gồm cả những quá trình ra quyết

định diễn ra trước, trong và sau các hành động đó” (James F.Engel et al., 1993).

Theo Na Li và Ping Zhang (2002) thì các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua

sắm trực tuyến bao gồm môi trường bên ngồi, nhân khẩu học, tính cách cá nhân. Theo

Nguyễn Phú Quý và ctv (2012); Sandra Forsythe et al. (2006) thì mua sắm trực tuyến có

những thuận tiện như: Không cần rời khỏi nhà khi mua sắm, không tốn thời gian đi lại và

tham quan cửa hàng, dễ dàng tìm được sản phẩm mình cần, có thể mua sắm ở bất kỳ

đâu. Cùng với những tác giả trên, Mohammad Hossein Moshref Javadi (2012) cũng cho

rằng mua sắm trực tuyến có lợi thế là hàng hóa đa dạng, thoải mái khi mua sắm; trang web

bán hàng cũng đáp ứng được đầy đủ nhu cầu; giá cả thì rõ ràng; sự tin tưởng. Tuy nhiên,

theo nghiên cứu của Mohammad Hossein Moshref Javadi (2012); Sandra Forsythe et al.

(2006) cũng đã đưa ra những nhóm rủi ro có thể xảy ra khi tham gia mua sắm online như

nhóm rủi ro tài chính, rủi ro sản phẩm, rủi ro thời gian.

Một số nghiên cứu khác:

Theo AhmadRezaAsadollahi et al. (2012) thì “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến

dự định hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng có thể là một trong những vấn đề

quan trọng nhất của thương mại điện tử và lĩnh vực tiếp thị”. Nghiên cứu sử dụng một mơ

hình kiểm tra sự ảnh hưởng của rủi ro nhận thức, cơ sở vật chất và chính sách hồn trả về

thái độ đối với hành vi mua sắm trực tuyến và các quy chuẩn chủ quan, cảm nhận về sự tự

chủ trong hành vi, lĩnh vực sáng tạo cụ thể và thái độ về hành vi mua sắm trực tuyến. Nghiên

cứu tiến hành khảo sát 200 khách hàng được chọn ngẫu nhiên của các cửa hàng trực tuyến ở

Iran. Phương pháp hồi quy được sử dụng để phân tích dữ liệu nhằm kiểm định các giả thuyết

nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu xác định những rủi ro tài chính và rủi ro không giao hàng

ảnh hưởng tiêu cực đến thái độ đối với mua sắm trực tuyến. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng

tính sáng tạo cụ thể và các quy chuẩn chủ quan ảnh hưởng tích cực đến hành vi mua sắm

trực tuyến. Hơn nữa, thái độ cũng ảnh hưởng tích cực đến hành vi mua sắm trực tuyến của

người tiêu dùng.

Shefali Kumar (2000) đã nghiên cứu dự định hành vi của người tiêu dùng đối với

mua sắm trực tuyến. Lý thuyết hành vi dự định được sử dụng để dự đốn ý định hành vi

(BI), trong đó các yếu tố về thái độ, quy chuẩn chủ quan, và cảm nhận về sự tự chủ trong

hành vi (PBC). Những ảnh hưởng của biến nhân khẩu học đối với dự định hành vi cũng

được kiểm tra. Phân tích dữ liệu (n = 303) cho thấy thái độ, quy chuẩn chủ quan, cảm nhận

về sự tự chủ trong hành vi và sự mua hàng trước đó là yếu tố dự báo quan trọng về dự định

hành vi. Sản phẩm / sự tiện lợi, dịch vụ khách hàng (yếu tố thái độ), mua và giao hàng,

chương trình khuyến mãi, thuộc tính sản phẩm (các yếu tố của PBC), quy chuẩn chủ quan,

giờ làm việc trực tuyến, tiền chi tiêu trực tuyến, và sự phân biệt đối xử người mua hàng

trước đo từ BI cao xuống BI thấp. Dự định hành vi mua sắm trực tuyến thì cao nhất là đối

7



với các sản phẩm đặc biệt được kể đến là tính cá nhân, sự nhấn mạnh thông tin và những sản

phẩm gia dụng.

Dahiya Richa (2012) đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

để nghiên cứu tác động của các yếu tố nhân khẩu học của người tiêu dùng đến mua sắm trực

tuyến như sự hài lòng với mua sắm trực tuyến, dự định mua trong tương lai, tần suất mua

sắm trực tuyến, số lượng các mặt hàng mua, và tổng chi tiêu cho mua sắm trực tuyến. Các

dữ liệu được thu thập thơng qua bảng câu hỏi với kích thước mẫu là 580 người trả lời từ

Delhi, Mumbai, Chennai, Hyderabad và Bangalore. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mua

sắm trực tuyến ở Ấn Độ bị ảnh hưởng đáng kể bởi các yếu tố nhân khẩu học khác nhau như

tuổi tác, giới tính, tình trạng hơn nhân, quy mơ gia đình và thu nhập.

PatriciaSorce et al. (2005) đã khảo sát hành vi mua sắm trực tuyến và hành vi mua

hàng trực tiếp của giới trẻ và người lớn tuổi thông qua thái độ của họ đối với việc mua sắm.

Hơn 300 sinh viên và nhân viên từ một trường đại học ở Mỹ đã hoàn thành cuộc khảo sát

liên quan đến hành vi mua sắm trực tuyến và kinh nghiệm của họ cho 17 sản phẩm. Kết quả

cho thấy, nếu như người lớn tuổi mua sắm trực tuyến tìm kiếm các sản phẩm ít hơn so với

giới trẻ thì họ thực sự lại là đối tượng mua hàng trực tiếp nhiều hơn so với người tiêu dùng

trẻ. Kết quả này cho thấy thái độ có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến, còn tuổi tác

thì có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng trực tiếp đối với người tiêu dùng tìm kiếm các sản

phẩm trực tuyến lần đầu tiên.

Mahrdad Salehi (2012) đã tiến hành xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi

người tiêu dùng đối với mua sắm trực tuyến tại Malaysia. Nghiên cứu này tập trung vào 09

yếu tố, cụ thể là sự xuất hiện của website, sự truy cập nhanh chóng, sự bảo mật, bố cục

website, giá trị phù hợp, sự cải tiến, sự thu hút, sự tin tưởng và sự độc đáo. Nghiên cứu sử

dụng thang đo Likert 5 điểm để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến dự định mua sắm trực

tuyến. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng 05 yếu tố đầu tiên trong những yếu tố kể trên có ảnh

hưởng đến dự định hành vi mua sắm trực tuyến và sự bảo mật là yếu tố quan trọng nhất đối

với dự định hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng.

MU Sultan & M Uddin (2011) đã nghiên cứu về thái độ của khách hàng đến mua

sắm trực tuyến tại Gotland, cụ thể là sinh viên Đại học Gotland, các thư viện trường Đại học

và thư viện công cộng tại Gotland. Kích thước mẫu là 100 và tác giả đã sử dụng kỹ thuật lấy

mẫu thuận tiện. Kết quả nghiên cứu cho rằng có bốn yếu tố ảnh hưởng đối với mua sắm trực

tuyến tại Gotland, trong đó yếu tố tác động mạnh nhất là thiết kế Website / đặc trưng, tiếp

đến là sự thuận tiện, sự tiết kiệm thời gian và sự bảo mật. Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng

có một số yếu tố khác ảnh hưởng đến dự định hành vi mua sắm trực tuyến bao gồm giá,

chiết khấu, thông tin phản hồi từ những khách hàng trước đó và chất lượng của sản phẩm.

Nghiên cứu của JamesL.Brock et al. (2012) đã điều tra sự ảnh hưởng của lợi ích

cảm nhận được, nhận thức rủi ro và sự tin tưởng đến hành vi người tiêu dùng trực tuyến ở

Trung Quốc. Kết quả khảo sát trực tuyến thu thập được 578 mẫu hợp lệ. Phương pháp phân

8



tích hồi quy được sử dụng để kiểm tra các mơ hình nghiên cứu. Kết quả cho thấy ba lợi ích

(lợi ích về giá cả, sự tiện lợi và sự giải trí) và ba yếu tố về sự tin tưởng (danh tiếng, sự đảm

bảo, và trang web đáng tin cậy) có ảnh hưởng tích cực đến thái độ của người tiêu dùng mua

sắm trực tuyến.

HHChang&HWWang (2011) đã xem xét tác động của chất lượng dịch vụ điện tử,

giá trị cảm nhận của khách hàng, và sự hài lòng của khách hàng đến lòng trung thành của

khách hàng trong mơi trường mua sắm trực tuyến. Tác giả tiến hành các quá trình tự điều

chỉnh, và kiểm tra tác động trung gian của giá trị cảm nhận khách hàng giữa sự hài lòng và

lòng trung thành. Mơ hình cấu trúc tuyến tính và hồi quy tuyến tính phân cấp được sử dụng

để kiểm tra các mơ hình quan hệ nhân quả. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng chất

lượng dịch vụ điện tử và giá trị cảm nhận của khách hàng ảnh hưởng đến sự hài lòng của

khách hàng, và sau đó ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng. Ngoài ra nghiên cứu

này đã phát hiện ra rằng khách hàng với một giá trị cảm nhận cao thì mối quan hệ giữa sự

hài lòng và lòng trung thành của khách hàng cao hơn so với khách hàng với một giá trị cảm

nhận thấp.

Nghiên cứu của ZhilinYang et al. (2013) đã cho thấy những sự thuận tiện của mua

sắm trực tuyến.Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu người tiêu dùng trực tuyến để xác định

các thuộc tính của sự thuận tiện mua sắm trực tuyến và sau đó phát triển và xác định thang

đo năm yếu tố quan trọng để đo lường thuận tiện mua sắm trực tuyến bằng cách phân tích dữ

liệu thu thập được thơng qua bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến. Năm yếu tố đo lường cho sự

thuận tiện của mua sắm trực tuyến bao gồm: Sự thuận tiện về truy cập website, về tìm kiếm

thông tin, về sự đánh giá sản phẩm, thông tin giao dịch và sự vận chuyển - mua hàng.

SN Othman et al. (2012) đã làm nổi bật tầm quan trọng tương đối của các biến

trong mơ hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) gồm thái độ, các quy chuẩn chủ quan, cảm

nhận về sự tự chủ trong hành vi trong trường hợp mua sắm trực tuyến. Nghiên cứu phân tích

các biến ảnh hưởng đến dự định hành vi của 313 cán bộ, giảng viên trường đại học ở Jordan.

Nghiên cứu sử dụng mơ hình cấu trúc tuyến tính để xem xét các mối quan hệ nhân quả phù

hợp với lý thuyết hành vi dự định. Kết quả nghiên cứu cho thấy thái độ khơng có tác động

trực tiếp đáng kể đến dự định mua sắm trực tuyến trong khi các quy chuẩn chủ quan và cảm

nhận về sự tự chủ trong hành vi có ảnh hưởng đáng kể đến dự định.

Nghiên cứu của Rachel Smith et al. (2011) sử dụng mơ hình TAM (Technology

Acceptance Model) để xem xét vai trò của văn hóa ảnh hưởng đến việc mua sắm trực tuyến,

so sánh sự khác biệt ở ba Quốc gia: Đức, Na Uy và Hoa Kỳ. Vai trò của nhận thức và xúc

cảm trong việc thúc đẩy và sử dụng công nghệ cũng được kiểm tra. Sau khi đảm bảo đo

lường tương đương với cấu trúc nghiên cứu, nghiên cứu đánh giá sự khác biệt trong mơ hình

cấu trúc ở các nước. Kết quả cho thấy mơ hình TAM khơng phù hợp với mẫu nghiên cứu tại

các nước Châu Âu. Thêm vào đó, ở cả ba nước, sự tham gia của nhận thức có sự ảnh hưởng

đến sự cảm nhận về lợi ích và tính dễ sử dụng, nhưng tại Đức, khơng có mối quan hệ giữa

xúc cảm và hành vi dự định mua sắm trực tuyến.

9



OrapinLaohapensang (2009) cũng đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mua

sắm trực tuyến bằng cách sử dụng lý thuyết hành vi dự định (TPB). Lý thuyết này cho rằng

thái độ của một khách hàng tiềm năng, các quy chuẩn chủ quan của khách hàng và cảm nhận

về sự tự chủ trong hành vi có ảnh hưởng đến dự định hành vi mua sắm trực tuyến. Nghiên

cứu nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến của người tiêu

dùng Thái Lan để trả lời câu hỏi TPB giải thích như thế nào về dự định mua sắm trực tuyến

ở Thái Lan. Sau đó, so sánh được thực hiện giữa dự định hành vi trên lý thuyết và thực trạng

của việc sử dụng các dịch vụ trực tuyến của người tiêu dùng tại Thái Lan. Đối tượng tham

gia khảo sát là 400 sinh viên tốt nghiệp tại bốn trường đại học lớn ở Thái Lan. Kết quả

nghiên cứu cho thấy những khó khăn của mua sắm trực tuyến được coi là yếu tố ảnh hưởng

đến hầu hết các dự định của khách hàng mua sắm trực tuyến. Trong cuộc khảo sát này, công

nghệ trực tuyến được coi là rào cản chính cho việc mua sắm trực tuyến. Ngược lại, thái độ

của một khách hàng tiềm năng là yếu tố có ảnh hưởng nhất về dự định mua sắm trực tuyến.

Hsiu-Fen Lin (2008) đã so sánh ba mơ hình lý thuyết (TAM, TPB và TPB phân

tách) để kiểm tra mơ hình nào tốt nhất giúp dự đốn ý định hành vi của người tiêu dùng mua

sắm trực tuyến. Dữ liệu được thu thập từ 297 khách hàng Đài Loan của các hiệu sách trực

tuyến, và mơ hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng phân tích. Kết quả nghiên cứu chỉ ra

rằng các lý thuyết hành vi dự định phân tách (decomposed TPM) cung cấp một phương pháp

tiến bộ hơn về việc dự đoán ý định hành vi của người tiêu dùng mua sắm trực tuyến.

BGC Dellaertet al. (2004) có một số đề xuất để tăng cường thái độ, sự hiểu biết của

người tiêu dùng đối với mua sắm trực tuyến và dự định hành vi mua sắm trực tuyến của họ.

Nghiên cứu dựa trên cơ sở mơ hình TAM, mở rộng các yếu tố ngoại sinh và áp dụng nó vào

bối cảnh mua sắm trực tuyến. Kết quả nghiên cứu cho thấy thái độ đối với mua sắm trực

tuyến và dự định hành vi mua sắm trực tuyến khơng chỉ bị ảnh hưởng bởi tính dễ sử dụng,

hữu ích, và sự hưởng thụ, mà còn bởi các yếu tố ngoại sinh như đặc điểm người tiêu dùng,

các yếu tố tình huống, đặc tính sản phẩm, kinh nghiệm mua sắm trực tuyến trước đó, và sự

tin tưởng vào mua sắm trực tuyến.





Lịch sử nghiên cứu ở Việt Nam



“Báo cáo hành vi người tiêu dùng online Việt Nam 2014” - Quản lý bởi TNS

Australia/Google. Trình bày bởi Ms. Trương Thanh Hà.

Shyh-Hwang Lee&Hoang ThiBich Ngoc (2010) đã kiểm tra của một mơ hình tích

hợp mở rộng lý thuyết của hành vi dự định (TPB) với một yếu tố bổ sung – sự tin tưởng bằng cách điều tra ý định hành vi sinh viên đại học Việt Nam để mua sắm trực tuyến. Kết

quả cho thấy sự tin tưởng có thể nâng cao các lợi ích dự đốn của TPB cho ý định tham gia

vào hành vi mua sắm trực tuyến, cùng với ba biến của mơ hình TPB là thái độ, các quy

chuẩn chủ quan và cảm nhận về sự tự chủ trong hành vi. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tin

tưởng là một yếu tố quan trọng trong mối quan hệ giữa thái độ và dự định hành vi mua sắm

trực tuyến.

10



2. Thiết kế nghiên cứu

2.1.



Quy trình nghiên cứu



Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn gồm:





Nghiên cứu định tính: sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu với dàn bài có sẵn, cỡ

mẫu nhỏ (n=5) nhằm tìm hiểu sơ lược các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử

dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng của người tiêu dùng.

• Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng

hình thức sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn gián tiếp qua biểu mẫu trực

tuyến (google form) các đối tượng nghiên cứu với cỡ mẫu lớn (n=131).



11



* Sơ đồ quy trình nghiên cứu:

Phát hiện vấn

đề và hình

thành mục tiêu

nghiên cứu



Tiến hành

nghiên cứu sơ

bộ



Thiết kế mẫu

khảo sát



Trình bày và

báo cáo kết

quả nghiên cứu



Tập hợp và sử

lí số liệu thu

thập được



Tiến hành

nghiên cứu

chính thức



* Mơ tả quy trình:





Bước 1: Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu



Nhận thấy nhu cầu mua sắm trực tuyến của sinh viên ngày càng tăng cao nhưng

chưa nắm bắt rõ những yếu tố nào ảnh hưởng đến thói quen mua sắm của họ nên nhóm

quyết định tìm phương pháp khảo sát và hình thành nên mục tiêu nghiên cứu thói quen mua

sắm trực tuyến của sinh viên.





Bước 2: Tiến hành nghiên cứu sơ bộ



Sử dụng phương pháp nghiên định tính thơng qua q trình thảo trong nhóm để khai

thác các vấn đề xung quanh đề tài dựa trên nền tảng của cơ sở lý thuyết. Các kết quả của

cuộc thảo luận được ghi nhận làm cơ sở cho việc hồn thiện bảng câu hỏi.





Bước 3: Thiết kế bảng hỏi



Dựa trên những luận điểm đã thảo luận, nhóm đã đưa ra những câu hỏi để đáp ứng

việc thu thập dữ liệu phù hợp với mục đích nghiên cứu.





Bước 4: Tiến hành nghiên cứu chính thức



Sử dụng phương pháp định lượng tiến hành khảo sát trên 131 sinh viên qua việc gửi

bảng hỏi chi tiết đến các sinh viên qua các trang mạng truyền thông như email, facebook,

zalo….nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp cho đề tài.





Bước 5: Tập hợp và sử lý số liệu.



Từ nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập được sau quá trình khảo sát, tiến hành phân tích

thơng tin, sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích dữ liệu.





Bước 6: Trình bày và báo cáo kết quả phân tích

Kết quả sau q trình nghiên cứu được nhóm trình bày và báo cáo thơng qua bài báo



cáo này.

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ cở lý luận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×