Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA

II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA

Tải bản đầy đủ - 0trang

trong nước như: ống nhựa của Bình Minh, Tiền Phong, Minh Hùng; bao bì nhựa của Tân

Tiến, Vân Đồn;chai PET và chai ba lớp của Oai Hùng, Ngọc Nghĩa, Tân Phú v.v.

Không chỉ được tiêu thụ mạnh mẽ tại thị trường nội địa, ngành Nhựa còn đẩy mạnh

hoạt động xuất khẩu. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2000, xuất khẩu các sản

phẩm từ plastic mới đạt 95,5 triệu USD. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm

nhựa đã tăng liên tục qua các năm. Đến năm 2007, kim ngạch xuất khẩu của ngành Nhựa

đạt 725 triệu USD, tăng 51,4% so với năm 2006 và tăng gấp gần 8 lần so với năm 2000.

Trong tổng số kim ngạch xuất khẩu năm 2007, phần tăng trưởng do tăng về sản

lượng chiếm khoảng 406,5 triệu USD (chiếm 56,1% tổng kim ngạch xuất khẩu) và phần

tăng do giá nguyên liệu khoảng 318,5 triệu USD. Với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhanh

trong những năm vừa qua, nhựa được đánh giá là mặt hàng có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu

nhanh nhất cả nước (chỉ đứng thứ tư sau cơ khí, hạt tiêu và cà phê). Sự tăng mạnh của kim

ngạch xuất khẩu cho thấy các sản phẩm nhựa của Việt Nam đang được nhiều nước trên thế

giới sử dụng và từng bước khẳng định vị trí quan trọng của ngành Nhựa trong sự phát triển

chung của tồn ngành cơng nghiệp.

Ngành sản xuất sản phẩm nhựa là một trong những ngành công nghiệp đang phát

triển nhanh nhất tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng trung bình trong 10 năm trở lại đây là

15 – 20%. Tổng doanh thu của ngành năm 2008 đạt 5 tỷ USD, tăng 26% so với cùng kỳ

năm trước. Việt Nam sản xuất rất nhiều chủng loại sản phẩm nhựa bao gồm sản phẩm đóng

gói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị điện và điện tử, linh kiện xe máy và ô tô và các

linh kiện phục vụ cho ngành viễn thông và giao thơng vận tải.

Tiêu dùng trong và ngồi nước tăng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành sản xuất nhựa

Việt Nam tăng trưởng nhanh trong nhiều năm tới. Chính phủ đã đặt ra kế hoạch tăng

trưởng ngành giai đoạn 2006 – 2010 là 15%/năm. Hiệp hội Nhựa ước tính rằng năm 2009

ngành sản xuất nhựa trong nước sẽ đạt sản lượng là 3,2 triệu tấn, tăng từ 2,3 triệu tấn năm

2008; và kim ngạch xuất khẩu năm 2009 sẽ đạt 1 tỷ USD, tăng 15,9% so với năm 2008.

Việt Nam là nước nhập khẩu ròng nguyên liệu nhựa, các chất phụ gia, máy móc và

thiết bị phục vụ cho ngành sản xuất nhựa. Trung bình hàng năm, Việt Nam nhập khẩu từ 70

đến 80% nguyên liệu nhựa, trong đó có hơn 40 loại nguyên liệu khác nhau và hàng trăm

loại chất phụ gia. Việt Nam nhập khẩu hầu như tất cả các thiết bị và máy móc cần thiết cho

ngành sản xuất nhựa, chủ yếu là từ các nước châu Á và châu Âu.



Trong cơ cấu ngành nhựa Việt Nam hiện nay, nhựa bao bì đang chiếm tỷ trọng lớn

nhất (38%) và cũng là phân ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất (66%). Theo xu hướng

thế giới, các doanh nghiệp sản xuất nhựa bao bì, đặc biệt là nhóm sản xuất chai PET và các

sản phẩm nhựa tái chế thân thiện với mơi trường có nhiều tiềm năng phát triển trong các

năm tới với tốc độ tăng trưởng hàng năm dự báo trên 20%.



Cơ cấu ngành nhựa Việt Nam -Nguồn: Bộ Cơng Thương

Ngành Nhựa Việt Nam còn rất nhiều cơ hội để phát triển và sẽ tiếp tục phân hóa

mạnh: Các cơng ty có chiến lược đúng đắn, đầu tư vào cơng nghệ và các phân khúc sản

phẩm có tính cạnh tranh cao sẽ tồn tại trong khi các doanh nghiệp nhỏ, cơng nghệ lạc hậu

sẽ khó có khả năng tồn tại. Với đặc thù sản phẩm mang tính chất của nhóm hàng thiết yếu

nên các doanh nghiệp Nhựa hồn tồn có khả năng thay đổi giá để duy trì lợi nhuận trước

biến động của các chi phí đầu vào. Các cơng ty Nhựa lớn như Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền

Phong và một số công ty Nhựa lớn trong các phân khúc khác chuẩn bị niêm yết (như Nhựa

Bảo Vân, Nhựa Ngọc Nghĩa, …) rất phù hợp với chiến lược đầu tư giá trị. Định giá của

ngành nhựa hiện nay thấp hơn trung bình thị trường, tương đối an tồn để xem xét mua

vào.

Các sản phẩm của ngành

Sản phẩm của ngành nhựa rất đa dạng và ngày càng được sử dụng trong nhiều lĩnh

vực, nhiều ngành. Trong lĩnh vực tiêu dùng, sản phẩm từ nhựa được sử dụng làm bao bì

đóng gói các loại, các vật dụng bằng nhựa dùng trong gia đình, văn phòng phẩm, đồ chơi

v.v. Trong các ngành kinh tế khác, các sản phẩm từ nhựa cũng được sử dụng ngày càng phổ



biến; đặc biệt trong một số ngành nhựa còn trở thành một nguyên liệu thay thế cho các

nguyên liệu truyền thống, như trong xây dựng, điện-điện tử v.v.

Trong thời gian qua, Việt Nam chủ yếu thực hiện xuất khẩu các nhóm sản phẩm nhựa

như: tấm nhựa, hạt nhựa; đồ nhựa gia dụng; ống nhựa và phụ kiện; thiết bị vệ sinh bằng

nhựa; sản phẩm nhựa dùng trong xây dựng; bao bì đóng gói các loại; sản phẩm nhựa tiêu

dùng: văn phòng phẩm, nhựa mỹ nghệ - mỹ phẩm, đồ chơi v.v

Đặc thù của ngành nhựa

Ngành Nhựa Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển nhanh chóng. Đến

nay tồn ngành có khoảng 2.000 doanh nghiệp trải dài từ Bắc vào Nam và tập trung chủ

yếu ở Tp.HCM (tại Tp.HCM chiếm hơn 80%) thuộc mọi thành phần kinh tế với hơn 95%

là doanh nghiệp tư nhân. Thành phần kinh tế tư nhân vốn được đánh giá là một bộ phận

năng động trong toàn bộ nền kinh tế, do đó có thể nói rằng ngành Nhựa là một trong những

ngành kinh tế có tính năng động ở nước ta. Các sản phẩm thế mạnh của các doanh nghiệp

Việt Nam là bao bì., sản phẩm nhựa tiêu dùng, nhựa xây dựng và sản phẩm nhựa kỹ thuật

cao.

Đóng góp vào sự phát triển của ngành Nhựa còn có hoạt động của khối doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi, hay nói cách khác, ngành Nhựa đang trở thành một

ngành kinh tế hấp dẫn vốn đầu tư nước ngoài. Tăng trưởng xuất khẩu chủ yếu đến từ các

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi. Ngun nhân là các sản phẩm nhựa của Việt Nam

không bị Mỹ và Châu Âu áp mức thuế chống bán phá giá như với Trung Quốc, Thái

Lan,Malaysia. Chính vì thế, các doanh nghiệp Trung Quốc, Malaysia và Thái Lan chuyển

sang sản xuất tại Việt Nam để tranh thuế chống bán phá giá cũng như chênh lệch thuế nhập

khẩu đối với hàng hoá từ Trung Quốc, vì hàng Việt Nam xuất vào Châu Âu trả thuế ít hơn

hàng Trung Quốc tối thiểu là 10%.

Khơng những thế, các doanh nghiệp Nhật Bản cũng đang tìm đến và thực hiện đầu

tư vào ngành Nhựa của Việt Nam. Sự tham gia của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài một mặt sẽ mang lại những tác động tích cực như cơng nghệ hiện đại, kỹ năng quản

lý tiên tiến, gia tăng kim ngạch xuất khẩu cho ngành; nhưng mặt khác cũng sẽ mang lại sự

cạnh tranh mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp trong nước. Các doanh nghiệp nội địa với số

vốn nhỏ và công nghệ lạc hậu sẽ dễ dàng bị đào thải trong cuộc cạnh tranh với các doanh

nghiệp nước ngoài.



Nhưng vẫn tồn tại một hạn chế trong hoạt động của ngành, đó là giữa các doanh nghiệp

trong ngành Nhựa thiếu sự liên kết hoặc chun mơn hóa trong sản xuất dẫn đến đầu tư

tràn lan nhưng hiệu quả mang lại không cao hoặc các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại

sản phẩm khiến cho sự cạnh tranh ngay trên thị trường nội địa rất cao, làm giảm hiệu quả

hoạt động của các doanh nghiệp cũng như của tồn ngành nói chung.

Bên cạnh đó, giá thành sản xuất của ngành Nhựa cũng bị biến động theo sự biến

động của giá cả nguồn nguyên liệu nhập khẩu, đặc biệt là sự biến động về giá của 2 loại

nguyên liệu được sử dụng nhiều trong sản xuất là PP và PE với mức tăng trung bình là

13,7%. Trong khi đó, giá nhập khẩu các chủng loại ngun liệu Nhựa ln có sự biến động

theo sự biến động của giá dầu trên thế giới. Sự tăng mạnh của giá nguyên liệu năm 2007 so

với năm 2006 (tăng trung bình 144 USD/tấn) đã tạo sức ép lớn đến hoạt động sản xuất của

các doanh nghiệp nhựa Việt Nam, làm giảm sức cạnh tranh của các sản phẩm Nhựa Việt

Nam trên thị trường nội địa cũng như trên thị trường xuất khẩu, do giá nguyên liệu thường

chiếm 75 – 80% giá thành của sản phẩm. Không chủ động được nguyên liệu đầu vào là

một hạn chế lớn đối với ngành Nhựa Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam khó có thể

xoay xở kịp với sự tăng giảm thất thường của giá đầu vào, đồng thời cũng không thể điều

chỉnh ngay lập tức giá bán sản phẩm khi chi phí đầu vào tăng lên vì mục tiêu duy trì chữ tín

với khách hàng. Đây là một nhiệm vụ rất lớn mà Việt Nam cần phải giải quyết trong thời

gian tới để có thể hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhựa xuất

khẩu.

Mặc dù có nhiều khó khăn trong hoạt động nhưng ngành Nhựa Việt Nam vẫn đang

từng bước khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế. Sản phẩm nhựa của Việt Nam

không chỉ được tiêu thụ rộng rãi ở thị trường nội địa mà còn được xuất khẩu và từngbước

chiếm lĩnh thị trường của nhiều nước. Tại thị trường trong nước, sản phẩm nhựa do các

doanh nghiệp Việt Nam sản xuất đã có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp, nông

nghiệp, giao thông vận tải, thủy sản, xây dựng, điện-điện tử. Những sản phẩm đòi hỏi chất

lượng cao như ống dẫn dầu, đồ nhựa cho ơtơ và máy vi tính cũng đã được các doanh

nghiệp nhựa Tiền Phong, Phương Đông, Tân Tiến, Bình Minh sản xuất thành cơng.

Tại thị trường nước ngồi, sản phẩm nhựa của Việt Nam được đánh giá là có khả

năng cạnh tranh cao do cơng nghệ sản xuất đã tiếp cận với công nghệ hiện đại của thế giới

và được thị trường chấp nhận. Sản phẩm nhựa của Việt Nam hiện đang có mặt tại hơn 40

quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, như Nhật Bản, Campuchia, Lào, Thái Lan, Trung

Quốc, Ấn Độ, Trung Đông, châu Phi, EU, Mỹ v.v.



Trong số các thị trường xuất khẩu, có thị trường sản phẩm nhựa của Việt Nam đã có

được vị trí khá chắc chắn như Nhật Bản; có những thị trường mới nhiều tiềm năng như

Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, Đông Âu, châu Phi với nhu cầu cao đối với sản phẩm nhựa bao

bì, sản phẩm nhựa tiêu dùng và phục vụ xây dựng.

III.



PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CƠNG TY CỔ PHẦN NHỰA

ĐỒNG NAI



3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán:

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán và tình hình tăng giảm các khoản mục của DNP qua các

năm 2013-2017

Đơn vị: Trđ

TÀI SẢN

A. TÀI SẢN

NGẮN HẠN

(100 = 110 +

120 + 130

+140 + 150)

I. Tiền và các

khoản tương

đương tiền

II. Các khoản

đầu tư tài

chính

ngắn

hạn

III. Các khoản

phải thu ngắn

hạn



2014-2013



31/12/2

013



31/12/2

014



31/12/20

15



31/12/201

6



31/12/2017



198,696



330,291



491,186



898,455



409,849



131,595



7,616



8,710



117,920



154,838



307,873



1,094



-



9,370



20,468



19,622



102,905



9,370



Số tiền



1,



109,726



206,706



238,558



385,260



636,130



96,980



IV. Hàng tồn

kho



68,738



96,738



110,516



305,355



314,353



28,000



V. Tài sản

ngắn hạn khác



12,616



8,767



3,724



33,380



48,588



(3,849)



442,803



2,805



25,106



-



B. TÀI SẢN

DÀI

HẠN

(200 = 210 +

220 + 240 +

250 + 260)

I. Các khoản

phải thu dài

hạn

II. Tài sản cố

định

III. Tài sản dở

dang dài hạn

IV. Các khoản

đầu tư tài

chính dài hạn



1,

83,819



86,624



225,639



620,013



-



-



3,555



14,258



80,128



72,922



135,182



197,704



2,



1,



-



-



-



10,487



11,148



46,438



67,581



3,691



3,215



29,316



196,223



TỔNG CỘNG

TÀI SẢN (270

= 100 + 200)



282,515



416,915



716,825



518,468



(7,206)



145,980



144,247



V. Tài sản dài

hạn khác



1,

690,764



-



218,773



10,487



362,180

2,



(476)

3,



852,652



134,400



2015-2014

Tỷ lệ



66.23%



14.36%



Số tiền



160,895



109,210



11,098



88.38%



40.73%

-30.51%



3.35%



-



-8.99%

-



-



-12.90%



47.57%



31,852



13,778

(5,043)



139,015



3,555



62,260

11,148



35,951



26,101



299,910



2016-2015

Tỷ lệ



48.71%



1253.85%



118.44%



15.41%



14.24%

-57.52%



160.48%



-



85.38%

-



342.81%



811.85%



71.94%



Số tiền



40

7,269



3

6,918



82.92%



31.31%



-4.13%



(846)

14

6,702

19

4,839

2

9,656



1,39

4,374



1

0,703

1,06

2,522

5

6,433

9

7,809

16

6,907

1,80

1,643



2017-2016

Tỷ lệ



61.50%



176.30%

796.35%



617.97%



301.07%



785.99%

506.22%



210.62%



569.34%



251.34%



Số tiền



Tỷ lệ



51

1,394



15

3,035

8

3,283

25

0,870



98.84%



424.44%



65.12%



2.95%



8,998

1

5,208



82

2,790



1

0,848

49

3,060

7

8,399

7

4,526

16

5,957

1,33

4,184



56.92%



45.56%



50.79%



76.08%



41.17%

116.01%



51.67%



84.58%



52.98%



NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI

TRẢ

(300 = 310 +

330)

I. Nợ

hạn:



31/12/2

013



31/12/2

014



31/12/20

15



31/12/201

6



884,225



291,620



31/12/2017



1,

192,135



305,835



450,841



963,758



176,321



297,102



425,964



874,784



15,814



8,733



24,877



088,974



B.

NGUỒN

VỐN CHỦ SỞ

HỮU (400 =

410 + 430)

I. Vốn chủ sở

hữu và các

quỹ

1.Vốn đầu tư

của chủ sở hữu

II. Nguồn kinh

phí và quỹ

khác

TỔNG CỘNG

NGUỒN VỐN

(440 = 300 +

400)



Số tiền



113,700

1,



1,



120,781

1,



592,605



111,080



265,984



554,710



968,426



20,700



90,380



111,080



265,984



554,710



968,426



20,700



34,276



34,276



135,071



300,056



500,093



-



-



-



-



-



-



-



282,515



416,915



716,825



518,468



2,



59.18%



68.50%



22.90%



22.90%



0.00%



134,400



47.41%



145,006



43.37%



128,862



184.86%



16,144



139.45%



154,904



139.45%



154,904



294.07%



-



-



47.57%



2016-2015

Tỷ lệ



100,795



-



3,

852,651



Số tiền



-44.78%



(7,081)



90,380



2015-2014

Tỷ lệ



2,



ngắn



II. Nợ dài hạn:



2014-2013



2017-2016

Tỷ lệ



1,51

2,917

44

8,820

1,06

4,097

28

8,726

28

8,726

16

4,985



Số tiền



335.58%



105.37%

4277.43%



108.55%



108.55%



122.15%



-



-



71.94%



299,910



Số tiền



1,80

1,643



Tỷ lệ

92



0,467

41

6,836

50

3,631

41

3,716

41

3,716

20

0,037



47.65%

46.25%



74.58%



74.58%



66.67%



-



-



251.34%



46.87%



1,33

4,183



52.98%



Bảng 2: Bảng cân đối kế toán à tỷ trọng các khoản mục các năm 2013-2017

Đơn vị: Trđ

TÀI SẢN

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

(100 = 110 + 120 + 130

+140 + 150)

I. Tiền và các khoản

tương đương tiền

II. Các khoản đầu tư tài

chính ngắn hạn

III. Các khoản phải thu

ngắn hạn

IV. Hàng tồn kho

V. Tài sản ngắn hạn khác

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

(200 = 210 + 220 + 240 +

250 + 260)

I. Các khoản phải thu dài

hạn

II. Tài sản cố định

III. Tài sản dở dang dài

hạn

IV. Các khoản đầu tư tài



31/12/2013



31/12/2014



1



31/12/2015



33



31/12/2016



49



98,696



0,291



1,186



7,616



8,710



7,920



9,370



0,468



31/12/2017



8

98,455



11



1,

409,849



1



3



54,838



07,873



19,622



02,905



2

1



20



1



23

8,558



3



6,706



68,738



6,738



0,516



05,355



14,353



12,616



8,767



3,724



33,380



48,588



83,819



6,624



5,639



620,013



442,803



-



-



3,555



14,258



25,106



80,128



2,922



5,182



-



-



1,148



9



85,260



6



09,726



11



8



3



22



7



36,130

3



1,



13



2,



1,



1,



197,704



690,764



67,581



45,980



1

1



4



1

1



2



Tỷ trọng

2013



2014



2015



2016



2017



70.33%



79.22%



68.52%



35.67%



36.59%



2.70%



2.09%



16.45%



6.15%



7.99%



0.00%



2.25%



2.86%



0.78%



2.67%



38.84%



49.58%



33.28%



15.30%



16.51%



24.33%



23.20%



15.42%



12.12%



8.16%



4.47%



2.10%



0.52%



1.33%



1.26%



29.67%



20.78%



31.48%



64.33%



63.41%



0.00%



0.00%



0.50%



0.57%



0.65%



28.36%



17.49%



18.86%



47.56%



43.89%



0.00%



0.00%



1.56%



2.68%



3.79%



0.00%



2.52%



6.48%



5.73%



5.68%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x