Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tổng cộng nguồn vốn



584,8

95



449,5

90



444,1

38



455,0

50



a. Cơ cấu tài sản:



H1: Biểu đồ cơ cấu tổng tài sản của VNP từ năm 2014 - 2017

Từ năm 2014 đến năm 2016, tài sản ngắn hạn ln chiếm tỷ trọng ít hơn trong tổng tài

sản, trong đó chủ yếu là các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho. Tài sản ngắn hạn

giảm nhẹ từ 249,022 vào năm 2014 xuống còn 186,452 năm 2016 và năm 2017 tăng lên

236,409 triệu đồng. Năm 2017 chứng kiến sự thay đổi tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng

cao hơn tài sản dài hạn. Ta thấy tốc độ tăng trưởng của tài sản dài hạn có xu hướng giảm

dần qua các năm. Năm 2017 tài sản dài hạn 218,640 trong khi đó con số này vào năm

2014 là 335,873. Thêm vào đó, các khoản đầu tư tài chính dài hạn luôn chiếm tỷ trọng

cao hơn so với tài sản cố định. Nhìn chung tổng tài sản có xu hướng giảm từ 2014 đến

2015 và hầu như giữ nguyên 3 năm sau đó.



8



H2: Biểu đồ cơ cấu tài sản dài hạn của VNP từ năm 2014 - 2017

b. Cơ cấu nguồn vốn:



H3: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của VNP từ năm 2014 - 2017

Từ năm 2014 đến 2017, nợ phải trả và nợ ngắn hạn có xu hướng giảm trong khi vốn chủ

sở hữu tăng. Do đó, tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng như tổng nợ trên tổng tài

sản nhỏ. Điều này cho thấy công ty có tỷ lệ nợ dài hạn rất thấp, tình hình tài chính lành



9



mạnh, rủi ro do mất khả năng thanh toán là rất khó xảy ra. Điều này cho thấy cơng ty sử

dụng đòn bẩy tài chính hợp lý và an toàn.



BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH

DOANH



Năm 2014



Năm

2015



Năm 2016



Năm 2017



Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ



696,765



447,786



236,034



213,901



Giá vốn hàng bán



661,574



418,195



228,625



204,062



35,191



29,591



7,409



9,839



6,775



23,563



8,987



3,098



Chi phí tài chính



33,432



23,328



15,773



22,170



Chi phí bán hàng



9,972



6,534



5,598



4,175



31,591



18,890



671



36,682



(33,028)



19,398



29,897



(5,267)



1,298



1,292



(791)



82,653



Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính



Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh

Lợi nhuận khác

Phần lợi nhuận/lỗ từ cơng ty liên

kết liên doanh

Tổng lợi nhuận kế tốn trước

thuế



(30,716)



2,069



29,106



77,385



Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp



(31,407)



20,211



20,211



60,271



Lợi nhuận sau thuế của cổ đông

Công ty mẹ



(31,796)



20,202



28,884



60,265



(1,617)



1,040



1,487



3,102



Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VNÐ)



1,015



2. Báo cáo kết quả kinh doanh



10



H4: Biểu đồ kết quả kinh doanh của VNP từ 2014-2017

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm

mạnh từ 696,765 triệu đồng vào năm 2014 xuống 213,901 triệu đồng vào năm 2017.

Cùng với đó, giá vốn hàng bán cũng nằm cùng xu hướng giảm. Do đó, lợi nhuận gộp về

bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng giảm mạnh gần 4 lần trong 4 năm từ hơn 35 tỷ xuống

chỉ còn hơn 9 tỷ năm 2017. Doanh thu hoạt động tài chính Tuy vậy, lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp lại có dấu hiệu tích cực, từ việc lỡ gần 31 tỷ đồng vào năm 2014;

2015 VNP đã có lãi hơn 20 tỷ và con số này tăng gấp đôi vào năm 2017.

Lý do cho việc lợi nhuận tăng so với cùng kỳ năm trước không phải đến từ kinh doanh

các sản phẩm nhựa mà là do doanh thu hoạt động tài chính tăng cao so với cùng kỳ năm

trước. Chủ yếu là do khoản cổ tức nhận được từ các công ty con, công ty liên doanh liên

kết. Bên cạnh đó, trong năm công ty có thu nhập từ việc chuyển nhượng tòa nhà cũng góp

phần làm cho lợi nhuận tăng.



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng cân đối kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x