Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Các loại đèn báo.

4 Các loại đèn báo.

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



- Khi hệ thống phanh hoạt động bình thường, đèn sẽ sáng lên trong 3 giây r ồi

tắt khi khóa điện ở vị trí IG.

- Khi các lỗi trục trặc trong hệ thống phanh như mức dầu phanh không đ ầy

đủ, EBD không hoạt động, lỗi trong hệ thống trợ lực phanh, hoặc khi gài

phanh tay, ABS ECU sẽ gửi tín hiệu đến bảng đồng hồ táp lơ đ ể b ật sáng đèn

báo phanh.

9.4.2



Đèn cảnh báo ABS



- Sáng để cảnh báo người lái xe khi ECU ki ểm soát trượt phát hiện s ự c ố trong

ABS.

- Khi hệ thống phanh ABS hoạt động bình thường, đèn sẽ sáng lên trong 3 giây

rồi tắt khi khóa điện ở vị trí IG.

- Khi có trục trặc trong hệ thống phanh ABS, ECU sẽ gửi tín hiệu tới bảng đ ồng

hồ táp lơ thơng qua tín hiệu mạng CAN, CAN controller sẽ nhận tín hi ệu CAN

và chuyển đổi thành tín hiệu xung vuông kỹ thuật s ố để CPU nh ận bi ết và

điều khiển đèn ABS sáng lên, thông báo cho người lái.

- Đèn báo ABS còn sáng lên ở chế độ kiểm tra để thông báo mã l ỗi ở ch ế độ

kiểm tra mã ánh sáng.

9.4.3



Đèn báo VSC OFF



- ECU điều khiển trượt được kết nối với bộ đồng hồ táp lô thông qua CAN.

- Nhấn nút VSC OFF để tắt hoạt động hệ thống TRC, nhấn và giữ nút này trong

vòng 3 giây để tắt hoạt động của hệ thống VSC.

- Tín hiệu tắt hoạt động của hệ thống kiểm soát trượt và hệ th ống cân bằng

điện tử được gửi tới ECU kiểm soát trượt thơng qua cực SCW, lúc này ECU

kiểm sốt trượt sẽ gửi tín hiệu thơng báo tới đồng hồ táp lơ, bật đèn VSC OFF

sáng lên, báo hiệu cho người lái hệ thống đang khơng hoạt động.

- Khi có lỗi trong hệ thống kiển soát lực kéo và hệ th ống ổn định xe, ECU ki ểm

soát trượt cũng sẽ gửi tín hiệu thơng báo tới đ ồng h ồ táp lô, b ật đèn VSC OFF

sáng lên.

9.4.4



Đèn cảnh báo trượt



- ECU điều khiển trượt được kết nối với bộ đồng hồ táp lô thông qua CAN

- Đèn nhấp nháy khi hệ thống ki ểm soát lực kéo hay h ệ th ống cân b ằng thân

xe đang hoạt động.

- Đèn sáng lên để báo hiệu lỗi trong hệ thống kiểm soát trượt và hệ th ống cân

bằng thân xe.



9.5 Các cơng tắc

96



5

9.5.1



Cơng tắc đèn báo phanh



- Khi đạp phanh bình thường thì cơng tắc phanh sẽ được đóng lúc này dòng

điện sẽ đi từ ắc quy qua cơng tắc phanh đến bộ ECU điều khi ển trượt xe

đồng thời qua bộ rơ le điều khiển đèn phanh qua cổng STP và đến các đèn

phanh ở sau đuôi xe và đèn trên bảng táp lô làm sáng đèn.

- Khi phanh gấp xe có xảy ra hiện tượng trượt xe thì lúc này ECU đi ều khi ển

trượt xe nhận tín hiệu từ các cảm biến ở các bánh xe trước và sau và đi ều

khiển hệ thống phanh ABS hoạt động củng như cấp nguồn 10A qua rơ le

điều khiển đèn phanh khi trượt làm đóng tiếp điểm lúc này cho phép dòng

điện đi từ ắc quy qua cơng tắc phanh đến rờ le điều khi ển đèn phanh khi

trượt và đến các đèn phanh sau đuôi xe làm sáng đèn.



9.5.2



Công tắc VSC



Hình 9.2 Cơng tắc VSC OFF

- Kích hoạt và vơ hiệu hóa chế độ TRC và VSC

+ Bật, tắt TRC:

+ Nhấn công tắt VSC OFF 1 lần là tắt chế độ TRC.

+ Nhấn VSC OFF lần nữa là bật chế độ TRC

- Bật, tắt TRC và VSC:

+ Nhấn công tắt VSC OFF trên 3 giây là tắt chế độ TRC và VSC.

+ Nhấn VSC OFF lần nữa là bật chế độ TRC và VSC



9.6 Mạng CAN

9.6.1 Định nghĩa



- CAN là một phương thức truyền dữ liệu kiểu tryền thông nối tiếp.

- Phương thức truyền thông này được BOSCH xây dựng vào năm 1980 cho các

ứng dụng tự động. Ngày nay, CAN đã được sử dụng rộng rãi trong công

nghiệp tự động.

- Chuẩn CAN bao gồm:

+ Tầng vật lý.

+ Tầng liên kết dữ liệu:

97



5







9.6.2



Các dữ liệu truyền tải

Các thức thu nhận, xử lý và truyền tải

Các phương pháp dò lỗi và lưu trữ lỗi



Cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của CAN



- Phần này trình bày về cách kết nối các nút trong một mạng CAN, c ấu trúc

một nút CAN, mức điện áp trên mạng CAN và cách truyền nhận thông đi ệp

trên mạng CAN.

 Cấu trúc liên kết (thuộc lớp vật lý)

- Như phần đầu đã trình bày, giao thức CAN được quy định trong hai lớp là l ớp

vật lý và lớp liên kết dữ liệu. Trong đó lớp liên kết dữ liêu gồm hai l ớp con là

MAC (Medium Access Control) và LLC (Logical Link Control).

- Theo chuẩn về truyền tải dữ liệu, cấu trúc mạng CAN là một cấu trúc g ồm

hai dây riêng biệt được gọi là CANH (CAN high) và CANL (CAN low) v ới t ầm

điện áp 2V trên CANL, 7V trên CANH. Tùy vào mỗi ứng dụng mà hai dây này

có thể là dây xoắn kép hay cáp quang. Điện tr ở đặc tính của đường dây là

120Ω và điện trở đầu cuối đặt giữa các điểm cuối của đường dây là 120Ω.

Theo chuẩn này, tốc độ dữ liệu có thể lên tới 1Mbit/s v ới chi ều dài m ạng

trên lý thuyết là 40 m. Sự trễ trong truyền dữ liệu của hai đường dây m ạng

CAN được chỉ định là 5 ns/m. Để đạt được sự tương thích thì tất cả các nút

trong mạng phải sử dụng cấu trúc dữ liệu giống nhau.



Hình 9.3 Đường bus CAN

- Một nút trong mạng CAN được mô tả như sau: một nút CAN yêu cầu ph ải có

một vi điều khiển (Microcontroller) kết nối với một b ộ điều khi ển CAN

(CAN controller). Bộ điều khiển CAN sẽ được kết nối v ới bộ chuy ển đổi CAN

(CAN – Transceiver) thông qua một đường ra dữ li ệu nối ti ếp (Tx) và m ột

đường vào dữ liệu nối tiếp (Rx). Đường Vref là điện áp ra tham chi ếu, cung

cấp một mức điện áp danh định bằng = 2.5V.

98



5



Hình 9.4 Cấu truc một nut CAN



 Mức điện áp trên mạng CAN

- Theo tiêu chuẩn thì mức điện áp trên mạng CAN trong t ầm từ -2V v ới CANL

đến +7V với CANH nhưng được sử dụng phổ biến ngày nay là 0V với CANL và

+5V với CANH khi dùng ở tốc tộ cao 1Mbit/s. Đường CANH mức áp +5V khi ở

trạng thái nghỉ và sẽ sụt áp còn +3.5V khi đang hoạt động. Lúc này, mức

+3.5V được quy định là mức “dominant” và +2.5V được quy định là mức

“recessive”.



Hình 9.5 Đường CANH

- Đường CANL có mức áp 0V khi ở trạng thái nghỉ và sẽ tăng lên +1.5V khi ho ạt

động. Lúc này, mức +1.5V được quy định là mức “dominant’’ và +2.5V đ ược

quy định là mức ‘‘recessive’’.



Hình 9.5 Đường CANL

- Việc xác định trạng thái mạng CAN dựa vào sự sai l ệch áp gi ữa CANH và

CANL . Cụ thể, nếu áp CANH cao hơn CANL không quá 0.5V thì tr ạng thái

mạng là ‘‘recessive’’, nếu áp CANH cao hơn áp CANL tối thi ểu là 0.9V thì

trạng thái bus là ‘’dominant’’. Chú ý rằng nếu sai lệch áp gi ữa hai đường n ằm

99



5



trong đoạn (0.5V; 0.9V) thì trạng thái trên bus khơng thể phân bi ệt được và

gây ra sự hiểu sai về dữ liệu.



Hình 9.6 Xác định trạng thái bus thông qua sai lệch áp



 Cơ chế cấp phát (thuộc lớp phụ MAC của lớp liên kết dữ liệu).



- Lớp phụ MAC có một chức năng quan trọng nhất là cấp phát m ạng CAN, cho

phép các nút khác nhau được bắt đầu truyền cùng lúc và khi đó trên m ạng

CAN sẽ xảy ra sự xung đột (sự tranh chấp quy ền truy cập m ạng gi ữa các

thông điệp). Để giải quyết vấn đề này, CAN sử dụng một c ơ chế g ọi là

“CSMA/CD with Non-Destructive Bitwise Arbitration”, tạm dịch là cơ ch ế truy

cập đa điểm cảm biến sóng mạng có phát hi ện xung đ ột và phân x ử t ừng bit

khơng phá hủy. Cơ chế này rất thích hợp với hệ thống điều khi ển thời gian

thực của CAN. Ngồi ra, cơ chế này còn được biết đến dưới một tên khác là

CSMA/CD and Arbitration by Message Priority, tạm dịch là cơ chế truy cập đa

điểm cảm biến sóng mạng có phát hiện xung đột và phân x ử dựa trên mức

ưu tiên của thông điệp.



9.7 Bảng đồng hồ táp lô (Combination Meter Assembly)

9.7.1 Cấu tạo.



- Các loại đèn báo gồm: đèn báo phanh tay, đèn báo ABS, đèn cảnh báo tr ượt,

đèn báo VSC OFF và màn hình hiển thị đa thơng tin.

- Một IC biến đổi điện áp từ 12V thành 5V để cung cấp cho CPU.

- Hệ thống điều khiển mạng CAN (CAN Controller)

- Cực B từ ắc quy cấp nguồn cho CPU để lưu trữ thông tin hoạt động của h ệ

thống.

- Cực IG cấp nguồn 12V cho hoạt động của hệ thống.

- Chân ESS cấp mát cho hệ thống hoạt động.



9.7.2



Hoạt động.



- Bảng đồng hồ táp lô được kết nối với ECU kiểm sốt trượt và ECM thơng qua

hệ thống mạng CAN, tình trạng hoạt động của hệ thống phanh được thông

báo cho người lái thơng qua các đèn báo.

100



5



- Tín hiệu gửi đến từ ECU kiểm soát trượt và ECM sẽ được bộ phận xử lí tín

hiệu chuyển đổi, gửi đến CPU dưới dạng xung kỹ thuật số, được xử lý và

điều khiển các đèn báo mà màn hình hiển th ị



9.8 Cảm biến tốc độ

9.8.1 Cấu tạo.



- Cảm biến tốc độ trang bị trên xe là lại cảm biến Hall. Tín hi ệu xung vuông kỹ

thuật số được tạo ra từ cảm biến, dựa vào tín hiệu này ECU ki ểm soát tr ượt

nhận biết được tốc độ của các bánh xe.

- Mỗi cảm biến gồm có hai sợi dây, được kết nối trực ti ếp đến ECU ki ểm soát

trượt. Cảm biến tốc độ bánh xe trước phải, trước trái, sau phải, sau trái l ần

lượt được kết nối đến các cực FR+, FR-, FL+, FL-, RR+, RR-, RL+, RL- c ủa ECU

kiểm sốt trượt.



9.8.2



Hoạt động.



- Tín hiệu sinh ra tử cảm biến là tín hiệu điện xung, tần s ố và đ ộ l ớn t ỉ l ệ v ới

tốc độ của bánh xe, được cấp nguồn 5 – 12V từ ECU.

- Tần số của tín hiệu thay đổi khi tốc độ bánh xe thay đổi, nhờ có IC khu ếch

đại tín hiệu nên tốc độ xe ln được giám sát, k ể cả ở tốc đ ộ r ất th ấp. Xung

tín hiệu được gửi tới vi xử lý của ECU để tính tốn và điều khi ển hệ thống

phanh.

9.9 Cảm biến gia tốc và cảm biến góc lệch xe.



- Được tích hợp chung trong cụm cảm biến túi khí.

- Hai chân tín hiệu cảm biến là chân 13 (CANH) và 22 (CANL).

- ECU điều khiển trượt nhận được tín hiệu từ cảm biến gia tốc và cảm biến

góc lệch xe thơng qua mạng CAN.

- Tín từ cảm biến gia tốc và cảm biến góc lệch xe sẽ được chuy ển đổi thành

tín hiệu số thơng qua bộ chuyển đổi tín hiệu, ECU ki ểm sốt trược sẽ ti ếp

nhận, xử lý và gửi tín hiệu đến bộ chấp hành.

- Tín hiệu này cũng được gửi đến ECM, cùng với tín hiệu góc quay vơ lăng và

tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga và tốc độ động cơ, ECM ti ến hành đi ều

khiển công suất động cơ để phù hợp với các chế đ ộ độ đi ều khi ển của ECU

kiểm soát trượt ở chế độ ổn định thân xe.



9.10 Cảm biến góc xoay vơ lăng.



- Cảm biến có 5 chân: chân 4 (IG) cấp nguồn hoạt động 12V cho c ảm bi ến,

chân 1 cấp mát, chân 2, 3 lần lượt là chân tín hi ệu CANL, CANH, g ửi tín hi ệu

góc quay vơ lăng về cho ECU kiểm sốt trượt. Từ tín hiệu này, k ết h ợp v ới tín

101



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Các loại đèn báo.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×