Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Xử lý số liệu

1 Xử lý số liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.1.2 Tỷ suất lợi tức tháng

n



rt (th) 



 rt ( ngày

i 1



n



)



* 22



4.1.3 Tỷ suất lợi tức kỳ vọng (r)

n



E

Đối với DRC:



r



iDRC



( R ) DRC







i 1



n

n



Đối với BBC:



E



r



i BBC



i 1







( R ) BBC



Theo kết quả tính tốn ta được:



n

E(R)DRC= 7,25601681 %/tháng.

E(R)BBC = 2,28188570 %/tháng.



4.1.4 Độ lệch chuẩn

- Đối với DRC :

n







DRC



 (r



iDRC







 E ( R ) DRC ) 2



i 1



n 1



- Đối với BBC :



21



n







 (r



iBBC



 E( R ) BBC ) 2



i 1



BBC







σDRC = 22,6071283 %



,



n 1



Kết quả tính tốn được :

σ BBC = 17,0349848%



Số liệu tính tốn trên cho thấy: E(R)DRC > E(R)BBC , σDRC > σ BBC => Đầu tư vào cổ phiếu DRC sẽ

chịu nhiều rủi ro hơn đầu tư vào cổ phiếu BBC. Nhưng bù lại nhà đầu tư sẽ được nhận một tỷ

suất lợi tức cao hơn.

4.1.5 Hiệp phương sai

n



Cov



DRC , BBC



 (r



iDRC







 E( R ) DRC )(riBBC  E( R ) BBC )



i 1



n 1



Tiến hành tính tốn ta được: CovDRC, BBC = 0.0256455771 %

Kết quả tính tốn trên cho thấy lợi tức trên hai chứng khốn DRC và BBC có mối quan hệ

cùng chiều với nhau (do CovDRC,BBC>0). Nhưng hiệp phương sai không phản ánh đầy đủ mối

quan hệ giữa hai chứng khoán, vì thế ta phải xét đến hệ số tương quan.

4.1.6 Hệ số tương quan



  Cov

 .



DRC , BBC



DRC



BBC



Theo kết quả tính tốn ta được: ρ = 0.665925011

Chúng ta thấy hai chứng khốn trên có hệ số tương quan trung bình thể hiện một sự biến động

cùng chiều tương đối giữa 2 chứng khốn. Mặc dù theo lý thuyết thì nên chọn 2 chứng khốn

có ρ âm là tốt nhất (khi đó rủi ro của danh mục đầu tư thấp hơn) nhưng với xu hướng tích cực

22



của thị trường chúng ta có thể kì vọng một sự tăng trưởng lợi tức của hai chứng khốn. Ta có

bảng sau:

Cổ phiếu

Cổ phiếu DRC



Cổ phiếu BBC



Tỷ suất lợi tức

kỳ vọng



7,25601681%/th

áng.



2,28188570

%/tháng



Phương sai



0,0511082251



0,0290190708



Độ lệch chuẩn



0,226071283



0,170349848



Hệ số

quan



0,665925011



Chỉ tiêu



tương



4.2 Xây dựng đường biên hiệu quả

Từ các kết quả tính tốn ở trên ta có thể vẽ đường biên hiệu quả theo các bước sau:

Bước1: Xác định E(RP)

E(RP) = WDRCE(R)DRC+ WDRCE(R)BBC

= WDRCE(R)DRC+ (1-WDRC) E(R)BBC

=WDRC(E(R)DRC-E(R)BBC)+E(R)BBC

Do danh mục đầu tư vào 2 chứng khoán nên W 1 nằm trong khoảng(0,1) ; E(RP) nằm trong

khoảng E(R)BBC= 2,28 đến E(R)DRC= 7,25

Bước2 : Xác định tỷ trọng từng loại chứng khoán của danh mục đẩu tư. Tương ứng mỗi giá trị

E(RP) ta tính được WDRC,WBBC :

23



E(RP) = WDRCE(R)DRC+ WBBCE(R)BBC

Thế WBBC=1-WDRC vào công thức trên và rút gọn ta có:



wDRC  E ( R )  E

P



( R ) BBC



E ( R ) DRC  E ( R ) BBC



Với:



WDRC là tỷ trọng của cổ phiếu DRC

WBBC là tỷ trọng của cổ phiếu BBC

E(RP) là tỷ suất lợi tức kỳ vọng của danh mục đầu tư



Bước 3: Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư

2

2

2

2

  wDRC

 DRC

 wBBC

 BBC

 2.wDRC wBBC DRC



BBC







Bước 4: Vẽ đường biên phương sai bé nhất.

Sau đây là đường biên phương sai bé nhất mà nhóm đã xây dựng được từ các số liệu tính tốn:



Bước 5: Xác định danh mục có phương sai bé nhất

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Xử lý số liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×