Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích ngành bánh kẹo

2 Phân tích ngành bánh kẹo

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.2. Triển vọng ngành

Ngoài yếu tố thời vụ, các doanh nghiệp bánh kẹo còn được kỳ vọng vào tiềm năng phát triển.

Theo báo cáo công bố quý II-2012 của BMI (công ty hàng đầu chuyên cung cấp các thông tin,

dịch vụ tài chính như các báo cáo phân tích về quốc gia, ngành kinh tế), doanh thu bánh kẹo

của Việt Nam năm 2012 được kỳ vọng ở mức 488 triệu USD (tăng 17% so với năm trước).

Tỷ lệ tăng doanh thu ước tính đạt 114,71%/năm trong giai đoạn 2008-2012. Con số này ấn

tượng hơn nhiều so với các nước châu Á khác như Trung Quốc ở mức 49%, Philippines 52%,

Indonesia 64%, Ấn Độ 60%, Thái Lan 37% và Malaysia 17%. Báo cáo này dựa trên mức thay

đổi dự tính của dân số trẻ, mức thu nhập bình quân đầu người và sức tiêu dùng.

Ngành bánh kẹo là một trong những ngành có mức tăng trưởng cao và ít nhạy cảm với sự biến

động nền kinh tế. Lợi thế về dân số của Việt Nam đã thu hút ngày càng nhiều các cơng ty thực

phẩm nước ngồi nhảy vào thị trường. Theo nhận định của các chuyên gia, doanh nghiệp bánh

kẹo trong nước hồn tồn có thể giữ được lợi thế cạnh tranh của mình trong tương lai.

Kết luận: Từ những phân tích trên, chúng tơi xin chọn cơng ti CP Cao su DRC-đại diện cho

ngành cao su săm lốp và công ti CP Bibica- đại diện cho ngành bánh kẹo có cổ phiếu được

niêm yết chính thức trên sàn giao dịch TP.HCM



Phần 3: PHÂN TÍCH CƠNG TY

3.1.Phân tích cơng ti cao su Đà Nẵng - DRC

3.1.1.Phân tích cấu trúc tài chính

*Đặc điểm của cơng ti:

Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư thiết bị cho ngành công

nghiệp cao su, chế tạo lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su, kinh doanh thương mại dịch

vụ tổng hợp.

* Vị thế của công ti:

Trước cổ phần hóa, Cơng ty là đơn vị thành viên của Tổng Cơng ty Hóa chất Việt Nam với

hơn 30 năm hình thành và phát triển, Cơng ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thị

10



trường, cụ thể theo điều tra mới nhất mà Công ty vừa thực hiện thì hiện tại:

- Cơng ti đứng thứ 5 tồn ngành hóa chất

- Đứng thứ hai tính chung cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, xe đạp, xe máy.

- Đứng thứ nhất tính riêng cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, máy kéo.Thị phần của Công ty

đạt khoảng 35%, trong khi đó hãng thứ hai chỉ chiếm 15%.

Với những sản phẩm và đóng góp của mình, Cơng ty được Nhà nước, Chính phủ, Bộ Cơng

nghiệp, các cơ quan báo chí và nhiều tổ chức ghi nhận nhiều giải thưởng cao quý như Huân

chương Lao động hạng nhất, nhì, ba; chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2000, Sao vàng

Đất Việt, Top Ten thương hiệu Việt các năm 2005, 2006, …

+ Phân tích cấu trúc tài chính:

2012



2011



2010



2009



1. Khả năng

thanh tốn hiện

tại (%)



235



219



266



298



2.Khả

năng

thanh

toán

nhanh (%)



101



71



112



114



3. Tổng

VCSH (%)



75



85



45



41



4.Thu nhập cơ

bản trên 1 cổ

phiếu (EPS)



3487



2801



2883



5680



5. Lợi nhuận

gộp (tỉ đồng)



269,052



415,89



375,789



522,281



Tổng tài sản (tỉ

đồng )



-



1621



1064



785



nợ/



11



Công ti có tình hình tài chính mạnh, khả năng thanh tốn tốt. Nợ vay khá ít là tốt trong điều

kiện thị trường tài chính có nhiều biến động và chi phí lãi vay cao.

Ta thấy, từ năm 2009 đến năm 2010, tổng tài sản của công ti tăng 279 tỉ đồng, từ 785 đến

1064 tỉ đồng. Tức, tổng tài sản tăng với tốc độ 35%. Tổng tài sản tăng lên như vậy đã cho thấy

công ti đã mở rộng đầu từ, tăng qui mô hoạt động kinh doanh. Từ năm 2010 đến năm 2011,

tổng tài sản tăng mạnh đến 557 tỉ đồng, tức là tăng với tốc độ 52,34 %-1 con số đáng kinh

ngạc cho 1 công ti sản xuất lốp xe cao su trong 1 năm với thị trường kinh tế đầy biến động.

Qua việc phân tích về tình hình tài sản cho thấy công ty đang ngày càng mở rộng hoạt động

sản xuất kinh doanh, các khoản mục tài sản đều tăng với tốc độ lớn. Ngồi ra cơng ty còn sử

dụng lượng tiền mặt nhàn rỗi tham gia đầu tư tài chính ngắn hạn. Đồng thời góp vốn vào công

ty con, công ty liên doanh, liên kết.

3.1.2. Cấu trúc nguồn vốn

Chỉ tiêu

2012



2011



2010



2009



Tỉ suất tự

tài trợ



57



53



69



71



Tỉ

suất

nợ/

VCSH(%)



75



85



45



41



Ta thấy, tính tự chủ của cơng ti ở mức trung bình. Tính ra thì cứ 1 đồng vốn có khoảng

0.3-0.47 đồng vốn vay. Con số này giảm dần qua các năm, đến thời điểm quí 2/2012, con số

này chỉ là 57%, thấp hơn 2010 12% và thậm chí là còn thấp hơn năm 2009 đến 14%. Tuy

nhiên, ở thời điểm nên kinh tế có nhiều biến động như thời gian này thì việc giữ cơng ti có 1 tí

suất tự tài trợ trên mức trung bình, tức giảm sự phụ thuộc vào các nguồn vay khác là 1 điều

khơng phải dễ dàng. Chính vì vậy cơng ti đã phần nào có được 1 chỗ đứng khá vững chắc trên

thị trường.

12



Có thể hiểu vì ngành lốp xe cao su vốn có rủi ro khá thấp so với các ngành, nhu cầu là có

phần tăng cao qua các năm do sự sử dụng các phương tiện giao thơng ngày một phát triển.

Chính vì vậy, đối với DRC thì cơ cấu nguồn vốn khá là an tồn và ít có biến động mạnh.

Để phân tích rõ hơn, ta thấy, nợ ngắn hạn hay nợ dài hạn của cơng ti có xu hướng tăng

lên từ năm 2009 đến năm 2012. Năm 2009, trong khi nợ ngắn hạn chỉ là khoảng 183 tỉ đồng

thì đến năm 2011, con số này đã hơn 550 tỉ đồng. nợ dài hạn cũng tăng từ 43 tỉ đồng lên 188 tỉ

đồng trong giai đoạn 2009-2011. Do đó mặc dù tính ổn định và tính tự chủ của nguồn vốn

được đánh giá là khá tốt nhưng đang có xu hướng giảm dần. Số lượng vốn chiếm dụng trong

dài hạn tăng cùng đó là nguồn vốn ngắn hạn tăng rất mạnh, điều này tăng sức ép cho việc

thanh toán trong ngắn hạn tăng lên.

3.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động

Chỉ tiêu

2012



2011



2010



2009



Hiệu suất sử dụng

tài sản



-



1,63



2,03



2,31



Vòng quay hàng tồn

kho



-



3,5



3,81



4,18



Hiệu suất sử dụng tài sản năm 2009 là 2,31 tức là cứ trung bình cứ 1 đồng tài sản thì tạo ra

2,31 đồng doanh thu. Tương tự với năm 2010 là 2,03 và đến năm 2011 chỉ còn 1,63. Con số

này giảm khơng có nghĩa là công ti đang hoạt động thua lỗ hay yếu kém mà như đã phân tích ở

trên, cơng ti đang mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh, nghĩa là tăng tài sản lên. Chính vì

vậy mà Hs sử dụng tài sản giảm. tuy nhiên về mặt lâu dài thì hoạt động tăng qui mô sẽ giúp

công ti tăng them lợi nhuận trong tương lai. Vì vậy, rất có khả năng, trong năm 2012, Hs sử

dụng tài sản sẽ lớn hơn con số 1,63 của năm 2011.

Khác với hiệu suất sử dụng tài sản, vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì càng tốt. Cùng với

Hs sử dụng tài sản có xu hướng giảm thì vong quay hàng tồn kho cũng có khuynh hướng giảm

theo. Nếu như năm 2009, con số này là 4,18 thì đến năm 2010, đã giảm 0,37 vòng. Năm 2011,

13



giảm tiếp chỉ còn 3,5 vòng . Điều này khẳng định chính sách quản trị nợ phải thu được thực

hiện tốt, nguồn vốn lưu động của công ty ít bị chiếm dụng

3.1.4. Phân tích các chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi

Năm

Năm

2012

2011



Năm

2010



Năm

2009



Tỉ suất lợi nhuân sau thuế

trên doanh thu thuần (%)



9



7



9



22



ROA(%)



15



15



21



56



Tỉ suất tự tài trợ



57



53



69



71



ROE(%)



25



25



30



102



Ta thấy, tất cả các chỉ tiêu ở năm 2009 đều có giá trị cao hơn rất nhiều so với các thông số ở

các năm 2010, 2011 và 2012. Điều này cũng không q khó lí giải khi trong thời gian này,

DRC là 1 trong số ít những cơng ti sản xuất các sản phẩm làm bằng cao su có uy tín trên thị

trường, có thể “hớt váng” thị trường để thu lợi nhuận rất tốt. Tuy nhiên, nhận xét như vậy

khơng có nghĩa là trong những năm tiếp theo, công ti làm ăn thua lỗ. Bằng chứng là tỉ lệ lợi

nhuận sau thuế trên doanh thu thuần ở những năm kế ( riêng 2012 chỉ tính đến q 2) gần như

khơng có sự thay đổi đáng kể với mức dao động trong khoảng 7% đến 9%. Đây cũng là 1 kết

quả không tồi khi trong thời gian này, mức lạm phát luôn ở mức trên 20% khiến khơng ít các

cơng ti phải lao đao. Duy trì ở con số khá ổn định cũng thể hiện được khả năng quản trị tốt của

công ti.

Tương tự, chỉ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) hay lợi nhuận sau thuế trên vốn

chủ sở hữu (ROE) của công ti trong 3 năm gần đây nhất ln có sự xấp xỉ giống nhau. Đặc

biệt ROA và ROE trong 2 năm 2012 và 2011 thì bằng nhau, lần lượt là 12 và 25. Dù con số

khơng phải là cao nhưng nó cũng cho thấy bước tiến vững chắc của công ti trong điều kiện thị

trường còn nhiều biến động như hiện nay.



14



3.1.5. Phân tích rủi ro phá sản:

2012



2011



2010



2009



Chỉ số thanh toán hiện

hành



2,35



2,19



2,66



2,98



Chỉ số

nhanh



1,01



0,71



1,12



1,14



thanh



toán



Chỉ số thanh toán hiện hành đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính

ngắn hạn. Chỉ số này nằm trong khoản 2-3 thì tốt, và như bảng số liệu trên thì cơng ti đã có 1

chỉ số thanh toán hiện hành khá tốt khi liên tục từ 2009 đến 2012 đều giữ cho mình 1 mức tỉ số

nằm trong tiêu chuẩn đó. Chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là cao.

Tuy nhiên, tỉ số khả năng thanh tốn nhanh lại khơng cao, hầu hết chỉ lớn hơn 1 khơng đáng

kể. Thậm chí ở năm 2011, chỉ số này chỉ có 0,71. Điều đó cho thấy áp lực cho các khoản vay

phải trả tức thời. Tóm lại áp lực thanh tốn nợ ngắn hạn đang trở thành vấn đề của công ti

trong thời gian tới.

3.2.Phân tích cơng ti cổ phần bánh kẹo Bibica- BBC

3.2.1.Phân tích cấu trúc tài chính

*Đặc điểm của cơng ti:

Sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các sản phẩm bánh kẹo, sản phẩm dinh dưỡng, đồ uống .

* Vị thế của công ti:

Thành lập từ năm 1999, trải qua 12 năm hoạt động và phát triển, BBC đã từng bước khẳng

định được vị thế của mình va xây dựng niềm tin ở người tiêu dung qua những dòng sản phẩm

phong phú, an toàn, chất lượng với những thành tựu đáng ghi nhận :

Cơng ty CP Bánh kẹo Biên Hồ là 1 trong 5 công ty bánh kẹo lớn nhất trong ngành với sản

phẩm kẹo dẫn đầu trong cả nước chiếm 7.2% thị phần, dòng bánh khơ của Bibica cũng chiếm

khoảng 20% thị phần bánh biscuit.

15



- Hệ thống phân phối của Bibica trải khắp 64/64 tỉnh thành trên tồn quốc thơng qua kênh bán

lẻ, là kênh phân phối chủ yếu của Bibica với 91 đại lý/phân phối và trên 40000 điểm bán lẻ.

-Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Đài Loan, Trung Quốc,

Campuchia, Malaysia.

-Cho đến nay, Cơng ty CP Bibica đã được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam Chất

Lượng Cao suốt 12 năm liên tục.

+ Phân tích cấu trúc tài chính:

Năm



2012



2011



2010



2009



1. Khả năng thanh

toán hiện tại (%)



188



201



181



217



2. Khả năng thanh

toán nhanh (%)



112



144



118



172



3. Tổng nợ/ VCSH

(%)



35



37



39



41



4.Thu nhập cơ bản

trên 1 cổ phiếu

(EPS)



-39



11



-27



92



5. Lợi nhuân gộp (tỉ

đồng)



88,149



290,336



209,395



185,905



6. Tổng tài sản (tỉ

đồng)



-



768,198



758,841



736,809



Nhìn tổng quan, cơng ty được đánh giá là có tình hình tài chính tương đối lành mạnh với tỷ lệ

Nợ/VCSH thấp và các chỉ tiêu liên quan ở mức khả quan mặc dù trong giai đoạn 2009-2012,

nền kinh tế VN nói chung và thế giới nói riêng có nhiều biến động.

16



Ta thấy, từ năm 2009 đến năm 2010, tổng tài sản của công ti tăng 22,032 tỉ đồng, từ 736,809

đến 758,841 tỉ đồng với tốc độ 3%. Từ năm 2010 đến năm 2011, tổng tài sản tăng 27357 tỉ

đồng, tức là tăng với tốc độ 4 %. Mặc dù tốc độ tăng của TTS không cao nhưng luôn ổn định

trong điều kiện kinh tế có nhiều biến động.

Qua việc phân tích về tình hình tài sản cho thấy công ty đang ngày càng mở rộng hoạt động

sản xuất kinh doanh, các khoản mục tài sản đều tăng .Ngồi ra cơng ty còn sử dụng lượng tiền

mặt nhàn rỗi tham gia đầu tư tài chính ngắn hạn.

3.2.2. Cấu trúc nguồn vốn

Chỉ tiêu



2012



2011



2010



2009



Tỉ suất tự

tài trợ(%)



74



73



72



71



Tỉ

suất

nợ/

VCSH(%)



35



37



39



41



Dựa theo bảng số liệu, cứ 1 đồng vốn có khoảng 0.33-0.41 đồng vốn vay. Con số này giảm dần

qua các năm, đến thời điểm quí 2/2012, con số này chỉ là 35%, thấp hơn 2011 2%. Cùng với

sự tăng lên của tỷ suất tự tài trợ, đây là tín hiệu tốt với 1 doanh nghiệp trong tình hình kinh tế

có nhiều biến động. Với thương hiệu đã được khẳng định, việc nhanh nhạy nắm bắt thị trường

khi nhu cầu của người tiêu dùng ngày một tăng và sự tăng lên vững chắc của tổng nguồn vốn,

đã cho thấy công ty có tính tự chủ rất cao.

Bên cạnh đó, ta thấy nợ ngắn hạn hay nợ dài hạn của công ti có cũng có những bước chuyển

biến từ năm 2009 đến năm 2012. Năm 2009, nợ ngắn hạn là khoảng 157,211 tỉ đồng thì đến

năm 2011, con số này là 209,357 tỉ đồng, mặc dù nợ ngắn hạn có tăng nhưng không lớn trong

điều kiện BBC đang ngày càng mở rộng quy mô sản xuất. Nợ dài hạn giảm mạnh từ 56,345 tỉ

đồng năm 2009 chỉ còn 2,533 2011.

17



3.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động

Chỉ tiêu

2012

2011



2010



2009



Hs sử

dụng tài

sản



-



1,29



1,05



0,93



Vòng

quay

HTK



3,60



3,50



4,55



4,18



Hiệu suất sử dụng tài sản năm 2009 là 0.93 tức là cứ trung bình cứ 1 đồng tài sản thì tạo ra

0.93 đồng doanh thu. Tương tự với năm 2010 là 1.03 và đến năm 2011 tăng lên 1,29. Con số

này tăng liên tục qua các năm, công ti không chỉ đang mở rộng qui mơ hoạt động kinh doanh

mà còn sử dụng tài sản khá hợp lý . Chính vì vậy mà hiệu suất sử dụng tài sản tăng. Với tình

hình này thì rất có thể trong năm 2012, hiệu suất sử dụng tài sản sẽ tiếp tục tăng.

Khác với hiệu suất sử dụng tài sản, vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì càng tốt. Trong khi

Hs sử dụng tài sản có xu hướng TĂNG thì vong quay hàng tồn kho cũng có khuynh hướng

giảm theo. Nếu như năm 2009, con số này là 4,18 thì đến năm 2010, đã giảm 0,37 vòng. Năm

2011, giảm tiếp chỉ còn 3,5 vòng và năm 2012 thì tăng lên với 3,6 vòng. Điều này khẳng định

chính sách quản trị nợ phải thu được thực hiện tốt, nguồn vốn lưu động của cơng ty ít bị chiếm

dụng và hàng hóa được tiêu thụ tốt.

3.2.4. Phân tích các chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi

Năm

Năm

Năm

2012

2011

2010

Tỉ suất lợi

nhuân sau

thuế/doanh



3



5



5



18



Năm

2009

9



thu

thuần(%)

H(ts)



-



1,29



1,05



0,93



ROA(%)



4



6



6



8



Tỉ suất tự

tài trợ(%)



74



73



72



71



ROE(%)



5



8



8



11



Ta thấy chỉ tiêu ở năm 2009 đều có giá trị cao hơn rất nhiều so với các thông số ở các năm

2010, 2011 và 2012. BBC là 1 trong số ít những cơng ti sản xuất bánh kẹo có uy tín trên thị

trường để thu lợi nhuận rất tốt. Tuy nhiên, sự giảm sút của LNST/DTT khơng có nghĩa cơng ti

làm ăn thua lỗ. Bằng chứng là tỉ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần ở những năm kế

( riêng 2012 chỉ tính đến q 2) gần như khơng có sự thay đổi đáng kể với mức dao động trong

khoảng 3% đến 5%. Đây cũng là 1 kết quả khả quan khi trong thời gian này, mức lạm phát

luôn ở mức cao khiến khơng ít các cơng ti phải lao đao. Duy trì ở con số khá ổn định cũng thể

hiện được khả năng quản trị tốt của công ty.

Tương tự, chỉ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) hay lợi nhuận sau thuế trên vốn

chủ sở hữu (ROE) của công ti trong 3 năm gần đây nhất luôn có sự xấp xỉ giống nhau. Đặc

biệt ROA và ROE trong 2 năm 2010 và 2011 thì bằng nhau, lần lượt là 6 và 8. Dù con số

không phải là cao nhưng nó cũng cho thấy bước tiến vững chắc của cơng ti trong điều kiện thị

trường còn nhiều biến động như hiện nay.

3.2.5. Phân tích rủi ro phá sản

2012

Chỉ số thanh

toán hiện hành



1,88



2011



2010



2009



2,01



1,81



2,17



19



Chỉ số thanh

toán nhanh



1,12



1,44



1,18



1,72



Chỉ số thanh toán hiện hành đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính

ngắn hạn. Chỉ số này nằm trong khoản 2-3 thì tốt. Theo như bảng số liệu trên thì cơng ti có 1

chỉ số thanh tốn hiện hành khá tốt khi liên tục từ 2009 đến 2012 ở mức trên dưới 2. Mặc dù

chỉ số này qua các năm chưa thật sự cao nhưng chúng luôn ở mức ổn định và không ở mức quá

thấp. Điều này cho thấy khả năng thanh toán tài chinh ngắn hạn là tương đối.

Còn tỉ số khả năng thanh tốn nhanh đều ở mức trên 1, mặc dù không cao lắm nhưng đều ở

mức ổn định . 2 chỉ số cho thấy công ty phải chịu áp lực cho các khoản vay phải trả nhưng

luôn ở mức ổn định và trong tầm kiểm soát.



Phần 4: XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ

4.1 Xử lý số liệu

4.1.1 Tỷ suất lợi tức hàng ngày (rt )

Áp dụng công thức:



rt (ngày ) 



Pt 1  Pt

Pt



Trong đó:



rt là tỷ suất lợi tức hàng ngày của chứng khốn.(%)



Pt+1 là giá đóng cửa của chứng khốn ngày t+1

Pt là giá đóng cửa của chứng khốn ngày t



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích ngành bánh kẹo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×