Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 2.1: Đánh giá chung về thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Biểu đồ 2.1: Đánh giá chung về thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong dạy học tại

các trường tiểu học quận Cầu Giấy 2.5.1. Thực trạng các yếu tố thuộc về chủ thể quản lí

Bảng 2.16. Mức độ ảnh hưởng của hiệu trưởng đến việc quản lí ứng dụng

CNTT trong dạy học tiểu học

Nội dung đánh giá

Mức độ ảnh hưởng



1.



E



X



Thứ

bậc



0



849



3.68



1



78



46



568



2.46



5



63



28



33



706



3.06



4



128



70



27



6



782



3.39



2



120



35



57



19



718



3.11



3



Rất

nhiều



Nhiều



162



63



6



45



62



107



Ít



ảnh



hưởng



Khơng

ảnh

hưởng



Nhận thức của hiệu trưởng

về ứng dụng CNTT trong

dạy học.



2.

3.



Trình độ ứng dụng CNTT

trong dạy học

Cách thức chỉ đạo hoạt

động ứng dụng CNTT

trong dạy học của cán bộ

quản lí



4.



Cách thức triển khai hoạt

động ứng dụng CNTT

trong dạy học của cán bộ

quản lí



5.



Cách thức kiểm tra, đánh

giá việc ứng dụng CNTT

trong dạy học

Trung bình



3.14



Qua bảng 2.16 ta thây: Người hiệu trưởng có vai trò quan trọng và trực tiêp ảnh hưởng

nhiều đên hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học (X = 3,14).

Yêu tố được đánh giá ảnh hưởng nhiều nhât (X = 3,68) là: Nhận thức, quan niệm của hiệu trưởng

về ứng dụng CNTT trong dạy học. Đứng thứ 2 là yêu tố Cách thức chỉ đạo và triển khai hoạt động ứng

dụng CNTT trong dạy học của CBQL (X_= 3,39) và thứ ba là cách thức kiểm tra, đánh giá ứng dụng

CNTT trong dạy học (X = 3,11). Phần lớn cho rằng, ít hay nhiều thì cách thức chỉ đạo, triển khai hoạt

động và



kiểm tra, đánh giá một cách hợp lí, cơng bằng của hiệu trưởng đều ảnh hưởng khơng nhỏ đến

việc quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học.

Yếu tố trình độ tin học và ứng dụng CNTT trong dạy học của người hiệu trưởng được đánh giá ảnh

hưởng ở vị trí cuối cùng (X = 2,46). Bởi lẽ có những Hiệu trưởng đã lớn tuổi, ít biết về tin học song phong

trào ứng dụng CNTT trong nhà trường vẫn phát triển mạnh. Đó là do nhận thức của hiệu trưởng về vai trò

quan trọng của CNTT và nhờ cách thức chỉ đạo, tổ chức, triển khai của hiệu trưởng hợp lí. Tuy nhiên

nhiều GV vẫn cho rằng người hiệu trưởng có trình độ tin học và cách quản lí vững vàng mới thuyết phục



và định hướng đúng đắn cho họ thực hiện.

2.5.2. Thực trạng các yếu tố thuộc về đối tượng quản lí Bảng 2.17. Mức độ ảnh

hưởng của GV đến quản lí ứng dụng CNTT

trong dạy học tiểu học

Nội dung đánh giá

Mức độ ảnh hưởng

Rât Nhiều Ít ảnh Khơng

nhiều

hưởng

ảnh

hưởng

1. Nhận thức của GV về hoạt 118

70

28

15

động ứng dụng CNTT trong

dạy học

2. Hứng thú của GV về hoạt 105

75

36

15

động ứng dụng CNTT trong

dạy học

3. Thái độ của GV về hoạt động 112

64

34

21

ứng dụng CNTT trong dạy

học

4. Kinh nghiệm của GV về hoạt 52

64

64

51

động ứng dụng CNTT trong

dạy học

5. Trình độ tin học của GV về 124

79

16

12

hoạt động ứng dụng CNTT

trong dạy học

Trung bình



E



X



Thứ

bậc



753



3.26



2



732



3.17



3



729



3.16



4



579



2.51



5



777



3.36



1



3.09



Như chúng ta đã biết ở chương 1, GV tiểu học có đặc thù riêng, nhât là GV chủ nhiệm

lớp. HS tiểu học tiếp xúc với CNTT sớm sẽ tạo điều kiện cho các em nhanh chóng hòa nhập

với sự phát triển như vũ bão của công nghệ. GV là người trực tiếp truyền tải tri thức mới đến

với các em, do vậy họ cũng trực tiếp góp phần trong sự phát triển hoạt động ứng dụng CNTT

trong dạy học của nhà trường.

Qua kết quả điều tra cho thây trình độ tin học của GV về hoạt động ứng dụng CNTT

trong dạy học có mức độ ảnh hưởng nhiều đến việc quản lí hoạt động này của



hiệu trưởng (X = 3,26). Đây được xem là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất trong bảng nội dung các yếu tố

thuộc về GV. Điều này là hợp lí khi thực tế người GV là “vật lực then chốt” trong công cuộc đẩy mạnh

CNTT trong giai đoạn hiện nay. Chỉ số ít cho rằng trình độ GV khơng ảnh hưởng. Họ giải thích: “Biết

được CNTT là tốt nhưng nếu không biết, trong mỗi đợt hội giảng hay thi GV giỏi thì có thể nhờ GV tin

học xây dựng và bản thân chỉ click chuột để thực hiện'”

xếp ở vị trí thứ 2 là Nhận thức của GV về hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học (X = 3,26).

Người GV có nhận thức đúng về vai trò quan trọng của ứng dụng CNTT trong dạy học thì nếu họ khơng

thành thạo tin học cũng có thể góp phần đẩy mạnh hoạt động này trong nhà trường.

Tiếp đến ở vị trí thứ 3 (X = 3,17) là hứng thú, thái độ của GV dù ít, dù nhiều có ảnh hưởng đến

quản lí ứng dụng CNTT. Bất kể trong một hoạt động nào, không chỉ riêng ở hoạt động ứng dụng CNTT

trong dạy học cũng sẽ đạt được mục tiêu và kết quả cao nếu người tham gia hoạt động thực sự u thích

và ham tìm tòi khám phá. Với niềm đam mê công nghệ sẽ giúp GV nảy sinh nhiều ý tưởng mới có tác

dụng đưa tiết dạy sinh động hơn và mang lại hiệu quả không ngờ.

Cuối cùng là ảnh hưởng của kinh nghiệm của GV về hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học (X

= 2,51). Khi phỏng vấn cô giáo N.T.H (Tiểu học Trung n), cơ cho biết: “Khơng có thành cơng nào bắt

đầu ngay từ u cầu phải có kinh nghiệm khi còn nhiều GV trình độ tin học chưa thành thạo. Do vậy yếu

tố tri thức, kinh nghiệm của GV sẽ không phải là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất, tuy nhiên cũng khơng phủ

nhận nó sẽ thúc đẩy sự phát triển mạnh và hiệu quả của hoạt động ứng dụng CNTT trong nhà trường.”

Qua khảo sát cho thấy các nhà quản lí cần quan tâm hơn đến tâm lí GV của mình từ đó đề ra

những biện pháp, hình thức động viên khen thưởng kịp thời giúp họ vững tin hơn vào bản thân.

2.5.3. Thực trạng các yếu tố thuộc về mơi trường quản lí

Bảng 2.18. Mức độ ảnh hưởng của mơi trường đến việc quản lí ứng dụng

CNTT trong dạy học tiểu học

Nội dung đánh giá

Mức độ ảnh hưởng

Rất

Ít ảnh

Nhiều

nhiều

hưởng

1. Chủ trương của ngành, các văn

bản chỉ đạo UDCNTT



67



60



73



Không

ảnh







X



Thứ

bậc



628



2,68



4



hưởng

34



2.



Cơ sở vật chất phục vụ cho ứng

dụng CNTT



3. Phong trào thi đua ứng dụng

CNTT trong nhà trường



125



69



24



13



768



3,32



1



85



81



47



18



695



3,01



3



116



55



45



15



734



3,18



2



47



73



93



18



611



2,65



5



4. Sự động viên khen thưởng đối với

việc ứng dụng CNTT trong dạy

học

5. Đẩy mạnh cơng tác xã hội hóa

trong việc phát triển ứng dụng

CNTT trong nhà trường

Trung bình



2,97



Nhận xét: Bảng 2.18 cho ta thấy: Yếu tố mơi trường có vai trò quan trọng và ảnh hưởng tương đối

lớn đến việc quản lí hoạt động ứng dụng CNTT của nhà trường thể hiện ở điểm trung bình chung (X =

2,97).





Ảnh hưởng nhiều hơn cả là CSVCphục vụ cho ứng dụng CNTT (X = 3,32), _tiếp đến là Sự động



viên khen thưởng đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học (X = 3,18). Việc khen thưởng, động viên kịp

thời, hợp lí sẽ khích lệ GV rất nhiều đến quá trình ứng dụng CNTT trong dạy học. Hơn nữa một nhà

trường biết đẩy mạnh phong trào thi đua ứng dụng CNTT sẽ tạo ra một môi trường học hỏi sôi nổi trong

GV, thể hiện ở kết quả khảo sát thu được: X = 3,01.

Hai yếu tố nữa cũng góp phần khơng nhỏ đến việc phát triển ứng dụng CNTT trong nhà trường là

Chủ trương của ngành, các văn bản chỉ đạo UDCNTT (X = 2,68) và Đẩy mạnh cơng tác xã hội hóa (X =

2,65). Với nguồn vốn kinh phí của nhà trường còn hạn hẹp, để trang bị CSVC cũng như các hoạt động,

phong trào thi đua ứng dụng CNTT trong dạy học theo chủ trương của ngành còn gặp nhiều khó khăn.

Việc làm tốt cơng tác xã hội hóa giáo dục sẽ giải quyết phần nào khó khăn ấy. Các phụ huynh đều muốn

con em họ được học trong môi trường khang trang, đầy đủ CSVC, thiết bị đồ dùng hiện đại, đặc biệt là

được tiếp cận CNTT từ sớm và đúng hướng. Để hiện thực hóa những kế hoạch đã đề ra, các nhà quản lí

cần đẩy mạnh hơn nữa cơng tác này.

Tiểu kết Chương 2

Nghiên cứu về thực trạng UDCNTT và quản lí UDCNTT trong dạy học của các trường tiểu học quận

Cầu Giấy cho phép rút ra kết luận sau:



Đội ngũ CBQL, GV trong các trường hầu hết đều nhận thức được vai trò quan trọng và tính cấp

thiết của việc UDCNTT trong dạy học. Trình độ tin học của đội ngũ được nâng cao, tuy nhiên trình độ GV

khơng đồng đều, chưa tự tin vào khả năng UDCNTT của bản thân.

Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học có hướng tích cực, đạt được những kết quả khả quan,

bước đầu góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Song việc UDCNTT trong dạy học chưa

được diễn ra thường xuyên, hiệu quả ứng dụng chưa cao, chưa khai thác hết được tính năng của các phần

mềm dạy học. Hiệu trưởng đã quản lí UDCNTT trong dạy học theo các giai đoạn: quản lí UDCNTT trong

hoạt động chuẩn bị lên lớp, quản lí UDCNTT trong hoạt động dạy học trên lớp, quản lí UDCNTT trong

kiểm tra, đánh giá. Cán bộ quản lí và giáo viên đã đánh giá mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả quản lí

ở mức độ trung bình khá. Giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của các biện pháp quản lí hoạt động

UDCNTT trong dạy học tiểu học tương đối thống nhất với nhau.

Kết quả khảo sát cũng cho thấy: các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quản lí hoạt động

UDCNTT trong dạy học ở các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội là người Hiệu trưởng, GV và yếu tố

môi trường. Các yếu tố này ảnh hưởng nhiều đến quản lí hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học hiện

nay.

Thực trạng trên là cơ sở thực tiễn cho nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lí UDCNTT trong

dạy học tiểu học ở các trường tiểu học quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với mong muốn đây là những

biện pháp hữu hiệu, khả thi nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng CNTT trong hoạt động dạy học, góp

phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.



Chương 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY

HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH

PHỐ HÀ NỘI

3.1. Cơ sở xác lập biện pháp

Việc đề xuất các biện pháp quản lí việc thiết kế và sử dụng CNTT trong hoạt động dạy và

học nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiểu học hiện nay phải được xác lập trên cơ sở các quy

định của pháp luật, chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước; cơ sở lí luận của cơng tác

quản lí hoạt động giảng dạy và điều kiện thực tế, thực trạng của việc UDCNTT vào giảng dạy tại

các trường Tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Trong điều kiện hiện nay cần

đảm bảo và thực hiện các nguyên tắc sau:

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa:

Các biện pháp đưa ra cần phải đảm bảo được tính kế thừa có chọn lọc. Việc kế thừa này

có thể hiểu là việc áp dụng toàn bộ biện pháp cũ hoặc cũng có thể kế thừa ưu điểm của một vài

hoạt động trong các biện pháp đã thực hiện, tránh phủ định sạch trơn toàn bộ và tạo ra hệ thống

mới hoàn tồn nhưng khơng dựa trên thực tiễn, thực trạng biện pháp cũ đã có. Chẳng hạn: Cách

thức kiểm tra, đánh giá phải dựa trên những vấn đề mà trong quá trình tổ chức, chỉ đạo đề ra

trước đó. Hoặc việc động viên, khen thưởng phải dựa trên kết quả của cơng tác kiểm tra, thanh tra

mà có những hình thức động viên, khen thưởng phù hợp. Đảm bảo tính kế thừa khi đề xuất biện

pháp quản lí yêu cầu nhà nghiên cứu, nhà quản lí trong chỉ đạo thực tiễn quản lí phải thấy được

những điểm mới, biện pháp quản lí mới trên cơ sở nền tảng của biện pháp quản lí cũ đang tiến

hành. Sự đề xuất biện pháp phải theo kịp và phù hợp với thực tiễn quản lí giáo dục để có những

biện pháp mới phù hợp và sát thực tế. Làm được và quán triệt được những điều này trong nguyên

tắc kế thừa giúp cho các nhà quản lí có con mắt biện chứng khi nhìn nhận, giải quyết các vấn đề

quản lí tránh được tình trạng siêu hình. Bởi vì, trên thực tế, các biện pháp quản lí việc ứng dụng

CNTT trong dạy học tiểu học không được thực hiện một cách tuần tự, mà nó có thể đan xen, thay

đổi trật tự ... Vì vậy, đòi hỏi người Hiệu trưởng phải nắm chắc được ưu điểm, nhược điểm của các

biện pháp đã sử dụng trước kia, để từ đó có thể xây dựng các biện pháp quản lí mới nhằm khắc

phục các hạn chế đó, giúp đẩy mạnh hơn nữa việc UDCNTT trong nhà trường.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn:

Trong hệ thống các biện pháp đưa ra, các biện pháp phải thể hiện được cách giải quyết

các vấn đề tồn tại trong việc quản lí UDCNTT trong dạy học tiểu học hiện nay. Việc tổ chức hoạt

động UDCNTT trong nhà trường không được đặt ý chí chủ quan của người quản lí vào các giải

pháp, thông qua các kết quả của các biện pháp đã thực hiện cần phải tổng kết thực tiễn quản lí và

từ thực tiễn quản lí để đề xuất biện pháp mới trên cơ sở kế thừa để phù hợp với thực tiển quản lí.



Sự đổi mới và nhanh nhạy trong tư duy phát hiện các vấn đề nảy sinh trong q trình điều hành

quản lí hoạt động UDCNTT trong dạy học của nhà trường là điều kiện vô cùng quan trọng để đề

xuất các biện pháp quản lí phù hợp.

Vì vậy, đòi hỏi người Hiệu trưởng phải tìm ra các biện pháp quản lí phù hợp với hoàn

cảnh, điều kiện, các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực), môi trường của nhà trường tiểu học,

trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế của Bộ GD&ĐT, phòng GD&ĐT đồng thời mang

tính cụ thể, thực tiễn giáo dục đặt ra, làm cho các biện pháp sống được, tồn tại được và có ý nghĩa

trong thực tiễn chỉ đạo giáo dục.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ:

Việc UDCNTT vào dạy học trong các nhà trường là một hệ thống trong hệ thống các hoạt

động dạy học, nó liên quan đến nhiều yếu tố khác trong mỗi nhà trường như điều kiện CSVC,

trình độ đội ngũ, cơng tác quản lí,.. .cho nên một biện pháp quản lí không thể cùng lúc tác động

tới tất cả các yếu tố trong hệ thống đó mà phải dùng một hệ thống các biện pháp đồng bộ mới có

thể tạo nên sức mạnh tổng hợp, đem lại kết quả mong muốn như mục tiêu đề ra.

Như vậy, việc xây dựng các biện pháp quản lí việc UDCNTT vào dạy học tiểu học phải

đảm bảo tính đồng bộ trong một chỉnh thể xác định. Các khâu trong việc xác định nguyên tắc đều

phải có tính đồng bộ.

3.1.4. Ngun tắc đảm bảo tính khả thi:

Đảm bảo tính kế thừa, tính thực tiễn và tính đồng bộ là những điều kiện cần thiết nhưng

bên cạnh đó phải có tính khả thi nếu khơng tất cả các biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo

đề xuất đều khơng có giá trị và ý nghĩa trong thực tế quản lí.

Đảm bảo tính khả thi khi đề xuất các biện pháp đòi hỏi: Biện pháp quản lí đề xuất phải sát

với thực tiễn giáo dục, quản lí giáo dục, phù hợp với hồn cảnh và điều kiện thực tế tại cơ sở giáo

dục ở đây là trường Tiểu học.

3.2. Các biện pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường

tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin

vào giảng dạy:

Kế hoạch là công cụ đắc lực cho việc chỉ đạo và quản lý hoạt động dạy học của hiệu

trưởng. Chính vì vậy việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch và quản lý theo kế hoạch là yếu tố đầu tiên

không thể thiếu trong hoạt động quản lý.

* Nội dung:

Thực tế ở một số trường, việc xây dựng kế hoạch quản lý việc ứng dụng CNTT vào giảng

dạy hầu như không được thực hiện thường xuyên do đó hiệu quả quản lý không cao. Để tăng

cường công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy, chúng tôi đề xuất việc xây dựng các

kế hoạch quản lý sau:



- Kế hoạch quản lý việc UDCNTT vào giảng dạy của HT, PHT;

- Kế hoạch quản lý việc UDCNTT vào giảng dạy của TTCM;

- Kế hoạch UDCNTT vào giảng dạy cá nhân của GV.

* Tổ chức thực hiện:

Hiệu trưởng phối hợp với Phó hiệu trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch quản lý việc

UDCNTT vào giảng dạy ngay từ đầu năm học. Các cơ sở để xây dựng kế hoạch quản lý bao gồm:

tình hình đầu năm với những thuận lợi, khó khăn về mọi mặt trong nhà trường; mục tiêu hoạt

động dạy học có ứng dụng CNTT; phương hướng và nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT. Nội

dung cơ bản của kế hoạch quản lý việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của HT bao gồm: Tóm tắt

tình hình đầu năm ( thuận lợi, khó khăn); Quy mơ phát triển trường lớp, Mục tiêu hoạt động dạy

học; Nhiệm vụ trọng tâm; Công việc cụ thể và các biện pháp quản lý.

Để có thể quản lý việc UDCNTT vào giảng dạy của GV một cách hiệu quả, các HT cần

phải xây dựng chương trình quản lý việc UDCNTT vào giảng dạy theo các khoảng thời gian tính

bằng tháng trong năm học với sự tách bạch rõ ràng từng nội dung quản lý việc UDCNTT vào

giảng dạy. Lúc đó các chức năng quản lý sẽ được lần lượt lồng vào trong các nội dung quản lý

theo từng khoảng thời gian bằng việc thể hiện ở từng công việc cụ thể của hiệu trưởng và đối

tượng quản lý có liên quan bao gồm TTCM, GV, cán bộ phụ trách thiết bị... Có những nội dung

quản lý chỉ thực hiện trong một khoảng thời gian nhưng cũng có nội dung thực hiện thường

xuyên trong suốt năm học. Theo đó, việc sắp xếp thứ tự các nội dung quản lý cần thể hiện sự ưu

tiên do tính chất quan trọng của công việc trong từng khoảng thời gian. Có như vậy, khi thực hiện

việc quản lý theo kế hoạch, người hiệu trưởng mới phát huy mạnh mẽ sức mạnh của từng biện

pháp.

Dựa vào kế hoạch quản lý hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng, tình hình thực tế của

từng tổ chuyên môn, hiệu trưởng hướng dẫn các TTCM xây dựng kế hoạch quản lý việc

UDCNTT vào giảng dạy của tổ trưởng chuyên môn. Kế hoạch này cũng được xây dựng theo biểu

mẫu giống như kế hoạch quản lý việc UDCNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng tức cũng được

trình bày theo từng nội dung quản lý của tổ trưởng với các công việc cụ thể thể hiện bằng các

chức năng quản lý trong từng khoảng thời gian của năm học.

Hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch hoạt động giảng dạy cá nhân có ứng dụng CNTT.

Hiệu trưởng chỉ đạo cho các TTCM hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch cá nhân ứng dụng CNTT

vào giảng dạy cho năm học. Kế hoạch của GV được xây dựng dựa trên cơ sở kế hoạch chuyên

môn của trường, kế hoạch chuyên môn của tổ chuyên môn và được thể hiện bằng những nhiệm

vụ, chỉ tiêu phấn đấu của bản thân GV. Cần lưu ý các chỉ tiêu đề ra phải căn cứ trên cơ sở thực

tiễn của các lớp học do GV phụ trách cũng như điều kiện thuận lợi, khó khăn của nhà trường và

từng địa phương. Chính vì vậy mà kế hoạch chuyên môn cá nhân của GV phải mang tính khoa



học, thiết thực và đặc biệt là có tính khả thi. Kế hoạch chun mơn cá nhân của GV phải đề cập

đến các vấn đề sau:

+ Phương hướng và chỉ tiêu phấn đấu của GV;

+ Kế hoạch giảng dạy bộ môn của GV được xây dựng nhằm thực hiện chương trình giảng

dạy của cả năm học. Trên cơ sở phân phối chương trình của bộ mơn, GV xây dựng kế hoạch

giảng dạy của từng bài theo từng tuần cùng TBDH cần sử dụng, xác định chương, bài có ứng

dụng CNTT;

+ Kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học có UDCNTT;

+ Kế hoạch tự bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, trong đó nêu rõ thời gian, nội dung

bồi dưỡng, kết quả đạt được;

+ Kế hoạch dự giờ có UDCNTT của cá nhân.

Tất cả các vấn đề trên cũng được sắp xếp theo từng nội dung hoạt động giảng dạy của GV

và được thực hiện bằng các công việc cụ thể phù hợp với từng khoảng thời gian trong năm.

3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên các

trường tiểu học về tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Việc nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT nhằm giúp cho đội ngũ GV thấy rõ ý nghĩa,

tầm quan trọng của vấn đề này để từ đó có ý thức, trách nhiệm trong việc ứng dụng CNTT vào

dạy học.

Tạo sự nhất trí, đồng thuận cao trong tập thể sư phạm nhà trường, từ đó đội ngũ GV sẽ có

quyết tâm cao đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học.

* Nội dung của biện pháp

Hiệu trưởng phải có nhận thức đúng đắn và sâu sắc về việc ứng dụng CNTT trong dạy

học, đặc biệt là việc nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT, phải xem đây là nhiệm vụ quan

trọng để phát huy nội lực, tiềm năng của mỗi GV đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học để

nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.

Việc nâng cao nhận thức phải được thực hiện phù hợp với quy luật nhận thức và hành

động. Bất cứ làm việc gì, khi tư tưởng đã thơng suốt thì hành động mới đúng đắn. Trong việc ứng

dụng CNTT, trước hết phải làm sao thay đổi nhận thức, tư duy của GV, làm cho họ thấy được vai

trò, lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong dạy học. GV phải hiểu được ứng dụng CNTT là một

xu thế, nó chính là phương tiện dạy học mới để phát huy PPDH tích cực nhằm nâng cao chất

lượng dạy học. Sau đó mới triển khai cách thức, nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học. Có như

vậy, GV mới có ý thức tự giác, trách nhiệm cao và đem hết lòng nhiệt huyết của mình trong việc

ứng dụng CNTT.

Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV, trong đó cần đặc biệt quan tâm đến các tổ trưởng

chuyên môn vì đây là lực lượng tiên phong, làm gương khi triển khai thực hiện việc ứng dụng

CNTT trong tổ của mình.



* Tổ chức thực hiện

Để làm tốt cơng tác nâng cao nhận thức về UDCNTT cho đội ngũ GV nhà trường cần tập

trung vào các nội dung quan trọng sau:

- Tổ chức cho đội ngũ GV học tập, quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính

sách của Nhà nước về tăng cường UDCNTT trong giáo dục nói chung và trong dạy học nói riêng,

về nâng cao chất lượng đội ngũ GV trong nhà trường. Triển khai, phổ biến các văn bản hướng

dẫn, cụ thể hoá của nhà trường về vấn đề này. Làm cho GV thấy vai trò của mình với yêu cầu

phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời xác định nhiệm vụ của mình trong việc

nâng cao trình độ về CNTT để đáp ứng đòi hỏi về chất lượng đội ngũ GV ngày càng cao. Từ đó,

nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác, tích cực trong việc UDCNTT trong dạy học.

Việc triển khai, phổ biến các văn bản về tăng cường UDCNTT có thể bằng nhiều hình

thức như phổ biến trực tiếp trong các buổi học tập chính trị, sinh hoạt chun mơn tập trung tồn

trường; gửi các văn bản của cấp trên cũng như kế hoạch UDCNTT của trường về cho các tổ

chuyên môn triển khai cho GV trong tổ; hướng dẫn GV xem các văn bản trên trang web của nhà

trường hay của Sở GD-ĐT, Bộ GD- ĐT...

- Tổ chức các hội nghị, hội nghị chuyên đề về ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả hoạt

động giảng dạy. Trong năm học, các đợt hội giảng cần khuyến khích, ưu tiên cho những tiết có

ứng dụng CNTT, sử dụng GAĐT. Thậm chí, nếu có điều kiện nhà trường tổ chức hội giảng

chuyên đề “Ứng dụng CNTT trong dạy học”. Qua đó, giúp GV thấy được vai trò, ý nghĩa, tính ưu

việt của việc ứng dụng CNTT, cũng như việc cần thiết phải ứng dụng CNTT trong dạy học.

- Tổ chức cho GV dự giờ UDCNTT một cách hiệu quả của đồng nghiệp, từ đó GV sẽ bị

thuyết phục bằng những điều mắt thấy tai nghe.

- Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn của nhà trường, của tổ chuyên môn cần quan tâm

thảo luận chủ đề về việc UDCNTT của đội ngũ GV đối với việc nâng cao chất lượng dạy học của

nhà trường. Từ đó, giúp GV có những suy nghĩ, định hướng đúng đắn trong việc UDCNTT.

Lãnh đạo nhà trường mà đứng đầu là Hiệu trưởng phải nhận thức đầy đủ được vai trò

quan trọng của CNTT trong giáo dục nói chung, trong dạy học nói riêng. Lãnh đạo nhà trường

cần phải thấy rõ xu thế tất yếu phải UDCNTT để nâng cao chất lượng dạy học. Từ đó, tạo sự

đồng thuận và quyết tâm cao trong việc UDCNTT trong dạy họ c.

Lãnh đạo nhà trường cũng phải thay đổi, phải gương mẫu trong việc ứng dụng CNTT

phục vụ cho dạy học, cơng tác quản lí, điều hành công việc nhà trường. Luôn thường xuyên tự

học hỏi, trau dồi kiến thức tin học, nâng cao trình độ sử dụng CNTT.

Lãnh đạo nhà trường phải cụ thể hoá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà

nước, của ngành giáo dục về tăng cường UDCNTT thành kế hoạch cụ thể phù hợp với điều kiện

thực tiễn của nhà trường.



Nhà trường phải cập nhật các văn bản của Đảng, Nhà nước về tăng cường UDCNTT lên

trang web của trường.

Đội ngũ GV, nhất là các tổ trưởng chuyên môn phải thực hiện nghiêm túc các chủ trương,

đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, của ngành giáo dục về tăng cường UDCNTT

trong dạy học.Dựa vào kế hoạch UDCNTT của nhà trường mỗi GV phải xây dựng riêng một kế

hoạch UDCNTT trong dạy học phù hợp với đặc thù bộ mơn mà mình giảng dạy.GV phải tích cực

tham gia bồi dưỡng hay tự học để nâng cao trình độ UDCNTT.

Trong giờ dạy cụ thể, GV phải biết UDCNTT một cách hợp lí để đổi mới PPDH góp phần

nâng cao chất lượng dạy học. Tránh sử dụng CNTT không đúng lúc, khơng đúng mức dẫn đến

các tình trạng như lạm dụng, hình thức... gây ra phản tác dụng trong quá trình dạy học.

3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng cơng nghệ thơng

tin trong dạy học cho giáo viên tiểu học

Xây dựng được đội ngũ GV khơng chỉ đảm bảo về trình độ chun mơn nghiệp vụ mà

còn đảm bảo trình độ về UDCNTT để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học của nhà

trường.

* Nội dung của biện pháp

Đội ngũ GV chính là yếu tố quyết định đến hiệu quả và chất lượng dạy học trong nhà

trường. Theo xu thế phát triển của thời đại ngày nay, người GV phải luôn thường xun trau dồi,

nâng cao trình độ chun mơn, đặc biệt là phải nâng cao trình độ UDCNTT thì mới có thể đáp

ứng u cầu của cơng việc. Để làm tốt việc xây dựng đội ngũ GV có trình độ về CNTT, Hiệu

trưởng cần phải tiến hành các công việc sau:

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng

- Tổ chức bồi dưỡng tại trường

- Tạo điều kiện và cử GV tham gia các khoá bồi dưỡng

- Tổ chức triển khai, phổ biến nội dung các buổi hội thảo, tập huấn về ứng dụng CNTT

để đổi mới PPDH ở từng bộ môn

- Chỉ đạo, định hướng việc tự học tập nâng cao trình độ, hoặc tự bồi dưỡng, nghiên cứu

về UDCNTT

- Xây dựng các yêu cầu, cũng như chế độ chính sách ưu tiên cho GV trong việc nâng cao

trình độ ứng dụng CNTT

*Tổ chức thực hiện biện pháp

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng:

Để làm tốt công tác bồi dưỡng cũng như xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trước tiên cần phải

khảo sát trình độ ứng dụng CNTT của đội ngũ GV, trong đó chú trọng cả kiến thức lẫn kỹ năng về

CNTT. Hiệu trưởng cần giao nhiệm vụ này cho nhóm GV bộ mơn Tin học. Sau khi khảo sát, kiểm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 2.1: Đánh giá chung về thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×