Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Đạo tin lành có :



446 hộ ; 2577 khẩu.



- Đạo thiên chúa giáo có:



690 hộ; 3.607 khẩu.



Địa hình: Tương đối bằng phẳng, khơng có rừng tự nhiên, độ cao trung bình khoảng

500m so với mặt nước biển;

Thổ nhưỡng: Chủ yếu là đất BaZan, phù hợp cho việc phát triển các cây công nghiệp

dài ngày như cà phê, hồ tiêu, điều…các loại cây ăn trái, các loại cây nông sản ngắn ngày,

diện tích lúa nước khoảng 35 ha.

Khí hậu: Theo đặc trưng của khí hậu vùng Tây Ngun có 02 mùa rõ rệt, mùa khô từ

tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa đơng bắc, mùa mưa từ tháng 5

đến tháng 10, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam, nhiệt độ trung bình từ 20-30o c. Lượng

mưa trung bình hàng năm khá cao, thường tập trung từ tháng 6 đến tháng 9.

+ Đất đai:

Tổng diện tích đất tự nhiên: 5.689 ha. Trong đó được phân ra:

- Đất nông nghiệp: 5.252 ha

+ Đất trồng cây hằng năm: 59 ha

+ Đất trồng cây lâu năm: 5193 ha

- Đất lâm nghiệp: 0 ha

+ Hệ thống Hồ, Đập: Hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã đã được đầu tư xây dựng và

bảo dưỡng hàng năm. Tính đến năm 2014, theo số liệu điều tra tình hình cơng trình thủy

lợi trên địa bàn xã Ea Tul bao gồm 5 cơng trình hồ đập, cụ thể như sau:

Các cơng trình thủy lợi hiện có của xã:



TT Tên cơng trình



Dung

Bán kính phục

tích

vụ (km2)

(103m3)



Diện tích

Ghi chú

tưới (ha)



1



2,0



164



Hồ Ea Triă



350



21



Hoạt động

tốt



TT Tên cơng trình



Dung

Bán kính phục

tích

vụ (km2)

(103m3)



Diện tích

Ghi chú

tưới (ha)



2



Hồ Ea Mour



0,5



200



40



Hoạt động

tốt



3



Hồ Ea H'Lang



1,2



150



40



Hoạt động

tốt



4



Hồ Ea Rar 1



1,2



90



60



Hoạt động

tốt



5



Hồ Ea Rar 2



3,0



150



150



Hoạt động

tốt



+ Mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Nước mặt: Hệ thống sông suối trên địa bàn phân bố tương đối tập trung, gồm

các suối chính Ea Tul, Ya Dơng, Ea Hồ, Ea Hung, Ea Mur, Ea Yao và một số hồ

đập... Đây là nguồn nước tưới cung cấp chính cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Nước ngầm: Nguồn nước ngầm chủ yếu được khai thác từ giếng đào của các

hộ gia đình, qua khảo sát sơ bộ từ các giếng đào cho thấy mực nước ngầm trong địa

bàn xã sâu từ 10 - 20m. Nguồn nước ngầm chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt của người

dân.

3.1.1.2. Cơ cấu kinh tế

+NÔNG NGHIỆP

- Trồng trọt:



TT



TÊN CÁC

LOẠI CÂY

TRỒNG



SỐ LƯỢNG/SẢN

LƯỢNG HÀNG

NĂM



01



Cao su, cà

phê



3 tấn – 3,5 tấn/ha



- Chăn ni:

22



TT



TÊN CÁC

LOẠI VẬT

NI



SỐ LƯỢNG/

SẢN LƯỢNG

HÀNG NĂM



SỐ HỘ ĐANG HOẠT

ĐỘNG TRONG LĨNH

VỰC NÀY



1



Trâu, bò



780 con



51 hộ



2



Gia cầm



4.500 con



1135 hộ



3



Heo



2.300 con



476 hộ



- Các trạm Thú y/Hợp tác xã để cung cấp thuốc, phân bón:

TT



TÊN



ĐỊA CHỈ/ĐIỆN THOẠI



GIỚI THIỆU



1



H jiêng Niê



Bn Sah A



Cung cấp thuốc thú y



2



Nguyễn Đức

Năng



Buôn Tu



Cung cấp phân bón



+CƠNG NGHIỆP

Các Cơng ty, xí nghiệp đóng trên địa bàn:



TT



TÊN/ĐỊA CHỈ,

ĐT



LĨNH VỰC SẢN

XUẤT



1



Công ty TNHH

MTV cà phê Ea

Tul



Cà phê



Cần phân tích

3.1.1.3 Hạ tầng xã hội

+ Giáo dục

23



- Trường Mẫu giáo:

Có 01 Trường Mẫu giáo Ea Tul; 03 lớp Mẫu giáo tư thục (Chim Non, Hoa Lan, Hoa

Ngọc Lan)

- Trường Tiểu học:

+ Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ

+ Trường Tiểu học Phan Chu Trinh

- Trường Trung học Cơ sở

Trường học Trung học cơ sở Ea Tul

+ Giao thông:

- Thực trạng hệ thống giao thông trên địa bàn xã:

Đường Tỉnh lộ và đường liên xã:

Tổng số:15,75km đã nhựa hóa 13,75 km còn 2 km cấp phối đã xuống cấp

Đường liên thôn, liên bn:

Tổng số: 35 km đầu năm 2011 có 5,3km đường nhựa tính đến 31/12/2013 làm thêm

được 1.4km đường nhựa, 0,3 km đường cấp phối, 3,3 km đường BTXM nâng tổng số km

đường nhựa là 10,3 chiếm tỷ lệ 29,4% đường liên thơn, bn.

Đường nội thơn:

Đường nội thơn, bn có tổng chiều dài là 39,38 km, hoàn toàn là đường đất, thường

lầy lội vào mùa mưa, gây khó khăn cho việc đi lại và sinh hoạt của người dân.

Đường nội đồng:

Tổng chiều dài các tuyến giao thông nội đồng là 18,5 km, trong đó tồn bộ các tuyến

đường là đường đất, gây khó khăn cho việc đi lại, chăm sóc và thu hoạch của người dân vào

mùa mưa.

Cầu đường bộ:

Tổng số cầu trên địa bàn xã có 4 cơng trình, đã được kiên cố hóa 3. còn 1 cầu đang lập

báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Trong những năm qua, với sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước, sự nỗ lực đóng góp của

nhân dân trên địa bàn bằng cơng lao động và bằng tiền, hệ thống đường giao thông đã được

đầu tư, sửa chữa nâng cấp cơ bản đáp ứng được nhu cầu đi lại và lưu thơng hàng hố. Tuy

nhiên tiêu chí này so với bộ tiêu chí quốc gia thì mới đạt khoảng 30%. Để đạt được tiêu chí

24



này cần phải được hỗ trợ từ mục tiêu quốc gia và nguồn vốn của Huyện, Tỉnh và một phần

đóng góp của nhân dân.

- Các loại phương tiện di chuyển hiện nay ở địa phương: xe ô tô, mô tô, xe cày…

+ Điện:

- Xã Ea Tul đã có hệ thống lưới điện Quốc gia cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản

xuất của hầu hết các hộ dân trong xã. Theo số liệu điều tra thực tế hiện nay tồn xã có 18

km hệ thống đường điện trung thế và 31,24 km đường điện hạ thế trong đó có khoảng 5,03

km là đường dây người dân tự kéo, không an tồn theo chuẩn ngành điện. Tồn xã có tổng

số 12 trạm biến áp (8 trạm phục vụ sinh hoạt và 4 trạm phục vụ sản xuất) phân bổ ở khắp

các thôn của xã. Năm 2013 người dân tự nguyện đóng góp tiền để nâng cấp và làm mới 3

trạm biến áp để phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

- Hệ thống điện lưới tại địa phương hiện nay đã phủ khắp các thôn, buôn trên địa bàn

xã.

+ Bưu điện:

Hiện xã đã có Bưu điện, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu thơng tin - liên lạc của nhân dân

tồn xã. Để đáp ứng tốt nhu cầu liên lạc, trao đổi thơng tin của người dân trên địa bàn tồn

xã, trong thời gian tới xã cần đầu tư trang thiết bị, nâng cấp cơ sở hạ tầng điểm bưu điện

văn hóa xã.

3.2. Đánh giá tổng quan về đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

Là một xã được thành lập sớm nhất so với số xã và địa phương ở khu vực tây nguyên

nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng, đến này đã hơn 30 năm thành lập. được sự quan tâm

của cơ quan và phòng ban cấp huyện, cùng với sự chỉ đạo đúng đắn kịp thời của cấp ủy

Đảng nên xã Ea Tul có hệ thống chính trị được xây dựng vững mạnh, ổn định; nhân dân có

tinh thần yêu nước, có truyền thống cách mạng, cần cù trong lao động sản xuất, đoàn kết,

thương yêu, đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống; có đời sống vật chất và tình thần khá cao so

với tồn huyện, có nguồn tài nguyên và nhân lực dồi dào, thuận lợi cho sự phát triển bền

vững.

Bên cạnh những thuận lợi thì vẫn còn khó khăn nhất định đó là một bộ phận nhân

dân đời sống còn khó khăn, hạn chế về nhận thức; trong lúc tình hình an ninh trận tự an

tồn xã hội còn diễn biến nhiều phức tạp, nên cũng có sự lợi dụng của một số đối tượng

chống đối đường lối chính sách ưu việt của cách mạng nước ta, đã tạo nên những dư luận

xấu, làm ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước ta, bằng nhiều

hình thức của chiến lược “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch.

25



Một số đạo khơng chính thống cũng đang manh nha thậm nhập vào địa phương,

cũng đã phần nào làm xáo trộn nhịp động yên bình theo chiều hướng phấp triển đi lên của

cơng cuộc mục tiêu xây dụng Nơng thơn của chính phủ mà địa phương đang triển khai thực

hiện hiện nay.

Trong những năm qua mặc dù chịu ảnh hưởng của suy thối kinh tế, tình hình dịch

bệnh và sự diễn biến thất thường của thời tiết nhưng cán bộ và nhân dân xã Ea Tul đã đoàn

kết, thống nhất, quyết tâm phát huy thế mạnh, khai thác có hiệu quả các nguồn lực tại địa

phương. Trong 5.689 ha diện tích tự nhiên: tronng đó đất nơng nghiệp: 5252 ha. Các hoạt

động thương mại – dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ cơng nghiệp có sự tăng trưởng khá, bình

qn thu nhập đầu người hàng năm khoảng 30 triệu đồng.

Lĩnh vực văn hóa – xã hội đã có những chuyển biến tích cực. Về giáo dục trên địa

bàn xã có 04 trường cơng lập, trong đó có 01 trường THCS, 02 trường Tiểu học, 01 trường

mầm non, và 03 lớp Mẫu giáo tư thục. Trong năm học 2014- 2015. Hiện nay được công

nhận xã phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS. Hàng năm UBND thường xuyên

chỉ đạo các trường làm tốt công tác nâng cao chất lượng dạy và học, huy động trẻ trong độ

tuổi đến trường. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, hoàn thành phổ cập giáo

dục bậc trung học; duy trì các hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng, công tác phòng,

chống học sinh bỏ học, vận động học sinh ra lớp bỏ học theo Chỉ thị số 24-CT/TU được chú

trọng và đạt kết quả. Thành lập các chi hội khuyến học của các tổ chức, cơng đồn, dòng

họ, hội đồng hương và các chi hội khuyến học ở các thôn, buôn, doanh nghiệp khuyến học

đã tạo ra phong trào khuyến học sơi nổi trong tồn xã. Cơng tác tác chăm sóc sức khỏe ban

đầu cho nhân dân được đặc biệt quan tâm và là đơn vị đã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Các

chế độ của đối tượng chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, cận nghèo... được thực

hiện đầy đủ và kịp thời. Có 7/13 thơn, Bn đạt danh hiệu thơn bn văn hóa cấp huyện;

Xã đang tiến hành xây dựng xã Văn hóa. Lĩnh vực quốc phòng được củng cố vững chắc,

tình hình an ninh chính trị được đảm bảo, trật tự an tồn xã hội mặc dù có những diễn biến

phức tạp nhưng luôn được giữ ổn định.



26



3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.3.1 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp

3.3.1.1. Thực trạng phát triển sản xuất nơng nghiệp của xã EaTul



Diện tích, cây trồng ở xã EaTul

Xã EaTul là xã sản xuất cây cơng nghiệp với diện tích lớn.

Theo số liệu bảng 3.1: Cho thấy xã EaTul là xã sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5,689 ha, trong đó diện tích trồng trọt là 5,252 ha chiếm

92,31 % tổng diện tích tự nhiên; diện tích nuôi cá là 54 ha, chiếm 0,94 % tổng diện tích tự

nhiên và còn lại là diện tích sử dung cho mục đích khác.

Trong ngành trồng trọt thì diện tích trồng cây lâu năm chiếm diện tích lơn hơn hản

với 4,984 ha, chiếm 87,60 % tổng diện tích tự nhiên và diện tích trồng cây hàng năm chỉ

chiếm 4,71 % tổng diện tích tự nhiên của xã, với 268 ha.

Qua đó cho ta thấy diện tích đất dùng cho sản xuất cây lâu năm là chủ yếu. Xã EaTul

là một xã trồng cây công nghiệp lâu năm rất lớn và là ngành có thế mạnh để phát triển.

Bảng 3.1: Diện tích, cơ cấu một số loại cây trồng chính của xã EaTul năm 2014

Stt



Loại cây trồng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích tự nhiên

5,689

Tổng diện tích trồng trọt

5,252

Cây hàng năm

268

Lúa

99

Ngơ

24

Khoai - sắn

14

Đậu nành

20

Đậu xanh

5

Đậu phụng

10

Rau đậu các loại khác

6

Cây lâu năm

4,856

Cà phê

4,508

Cao su

410

Điều

4

Hồ tiêu

2,9

Diện tích ni cá

54

(Nguồn: Văn phòng UBND xã EaTul, 2014)



1

1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

1.7

2

2.1

2.2

2.3

2.4

3







Năng suất và sản lượng một số cây trồng chính của xã EaTul



Bảng 3.2: Năng suất và sản lượng một số cây trồng chính của xã EaTul

Stt



Loại cây



2012

Năng suất

Sản



2013

Năng

27



2014

Sản



Năng



Sản



100

92,31

4,71

1,74

0,42

0,24

0,35

0,08

0,17

0,10

85,35

90,35

8,2

0,07

0,05

0,94



trồng

Cây hàng

1

1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6



(tấn/ha)



năm

Lúa

Ngô

Khoai - sắn

Đậu nành

Đậu xanh

Đậu phụng

Rau đậu các



5,5

6,4

9

1,5

1

1,6



1.7 loại khác

2

Cây lâu năm

2.1

2.2

2.3

2.4



1



Cà phê

Cao su

Điều

Hồ tiêu



2,2

1,6

2

1,6



lượng



suất



lượng



suất



lượng



(tấn)



(tấn/ha)



(tấn)



(tấn/ha)



(tấn)



584

174

224

135

30

5

16



5,5

6,4

10

1,7

1,1

1,6



13

2131



1,2



643

174

224

147

45

7

19



6

6,4

12

1,9

1,2

1,6



10

2220



680

191

224

166

52

9

21



1,5



17

2289



1,035

2,3

1,057

2,4

668

1,6

670

1,6

164

1,6

137

1,5

355

1,8

380

2

(Nguồn: Văn phòng UBND xã EaTul)



1,074

677

128

410



Cây lâu năm : nhìn vào bảng trên ta thấy năng suất và sản lượng tăng từng năm một từ

năm 2012 đến 2014, trong đó cây cà phê năm 2012 đạt sản lượng 1,035 tấn với năng suất

2,2 tấn/ha đến năm 2013 đạt 1,057 tấn đạt 2,3 tấn/ ha, và năm 2014 đã đạt 1,074 tấn cùng

2,4 tấn/ ha về cây cao su năng suất cùng sản lượng qua các năm tương đối ổn định, cây tiêu

có giá trị cao nên cũng được người dân chú trọng trọt phát triển biểu hiện thông qua năng

suất và sản lượng tăng năm 2012 là 355 tấn trung bình 1,6 tấn/ha, năm 2013 là 380 và năm

2014 đã đạt 410 tấn với năng suất đạt 2 tấn/ha. (Sản lượng tiêu thấp do nhiều diện tích được

trồng mới chưa cho thu hoạch).

Cây hàng năm : lúa năm 2014 đạt năng suất và sản lượng cao 191 tấn cao hơn so với

năm 2012 là 174 tấn trung bình năng suất cây lúa đạt 6 tấn/ha, cây ngơ tròng vòng 3 năm

trở lại đây khơng thây dổi riêng khoai sắn được người dân mở rộng diện tích đất trồng nên

sản lượng tăng từng năm, Tuy sản lượng có lớn nhưng chất lượng nhiều sản phẩm khơng

cao dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt quá mức cho phép, chưa đạt yêu cầu của người

tiêu dùng.

Bảng 3.3 : Giá trị, sản lượng một số cây trồng của xã EaTul

2012

S Loại cây Sản lượng Giá trị (Tr

tt trồng

1 Lúa

2 Ngô



(tấn)

174

224



đồng)

609

492,8



2013

Sản lượng Giá trị (Tr

(tấn)

174

224

28



đồng)

609

492,8



2014

Sản lượng Giá trị (Tr

(tấn)

191

224



đồng)

668,5

492,8



3

4

5

6

7



Cà phê

Cao su

Điều

Hồ tiêu

Tổng



1,035

668

164

355

2620



41400

1,057

42280

26720

670

26800

3280

137

2740

63900

380

68400

135909

2642

140829

(Nguồn: Văn phòng UBND xã EaTul)



1,074

677

128

410

2704



42960

27080

2560

73800

146400



Tổng sản lượng trồng trọt năm 2014 là 2704 tấn tăng so với năm 2 năm trước có sản

lượng bình qn là 2620 tấn và đồng thời giá trị cũng tăng theo lên 146400 triệu đồng của

năm 2014 và năm 2012 là 135909 triệu đồng Sản lượng một số lọa cây trồng chính của xã

tương đối cao tuy nhiên chất lượng còn chưa được đảm bảo. Các loại cây như lúa, ngô, rau

đậu các loại… chủ yếu là sản xuất để phục vụ nhu cầu gia đình.

Trong đó cà phê sản lượng đạt hơn 1000 tấn có giá trị trên 42960 triệu đồng năm

2014, sản lượng và giá trị của điều giảm năm 2012 với SL là 164 và giá trị là 3280 triệu

đồng đến năm 2013 chỉ còn SL 137 tấn và năm 214 còn 128 tấn giá trị còn 2560 triệu đồng,

lúa và ngơ có sản lượng và giá trị tương đối ổn định, hồ tiêu có giá trị cao nên càng ngày

càng được người dân chú ý trồng trọt và chăm sóc nên sản lượng cùng giá trị tăng theo từng

năm, năm 2014 sản lượng đạt 410 tấn mang lại giá trị cao là 73800 triệu đồng.

3.3.1.2 Thực trạng sản xuất ngành chăn ni của xã EaTul

Nhìn chung quy mơ ngành chăn ni của xã EaTul Quy mơ vẫn còn nhỏ lẻ, chưa có

tập chung quy mơ lớn. Các loại vật ni có quy mơ tương đối lớn là lợn và gia cầm. Trong

đó:

Bảng 3.4 : Quy mơ và giá trị một số vật ni chính của xã EaTul

Stt

1

2

3

4

5

6



Loại vật ni

Trâu



Lợn



Gia cầm

Tổng



Số Lượng (con)

18

1100

2300

10

4117



Giá trị (Tr đồng)

630

27500

5750

6

411,7

34297,7



(Nguồn: Văn phòng UBND xã EaTul)

Số lượng trâu là 18 con và bò là 1100 con có giá trị lần lượt là 630 và 27500 triệu đồng

phần lớn là chăn nuôi theo phương pháp chăn thả tư nhiên chưa có trang trại chăn ni tập

trung; quy mơ theo từng hộ gia đình, nhỏ lẻ chưa theo phương pháp khoa học. Nên phần lớn

29



là sản phẩm chất lượng khơng cao do chưa có lò giết mổ tập chung nên không thể áp dụng

những công nghệ chế biến tiên tiến.

Tổng đàn Lợn lên tới 2300 con, giá trị ước đạt 5750 triệu đồng, trên địa bàn xã người

dân bắt đầu chăn nuôi theo quy mô trang trại, đúng theo khoa học. một số hộ vẫn thả rong.

Đàn dê mới được bà con nhân dân ở xã EaTul chăn ni 2 năm gần đây; số lượng có

10 con giá trị tới 6 triệu đồng.

Gia cầm các loại có số lượng lớn nhất lên tới 4117 con, chiếm số lượng nhiều nhất,

giá trị ước đạt 411,7 triệu đồng .

Bảng 3.5 : Giá trị các loại vật ni chính của xã EaTul (Đvt: Triệu đồng)

STT



Loại vật

ni



1

2

3

4

5



trâu



Lợn



Gia cầm



2012

2013

2014

Số

Giá trị

Số Giá trị Số lượng

lượng

lượng

(con)

(con)

(con)

22

770

18

630

18

769

19225

1100

27500

1100

3157

7892,5

2300

5750

2300

0

0

10

6

10

4117

411,7

4000

400

4117

(Nguồn: Văn phòng UBND xã EaTul)



Giá trị

630

27500

5750

6

411,7



Theo bảng số liệu 3.5: Số lượng đàn Gia cầm là nhiều nhất trên 4000 con, năm 2014

là cao nhất với 4117 con, giá trị ước đạt 411,7 triệu đồng; Thấp nhất là đàn dê năm 2014

có10 con, giá trị Ước đạt 6 triệu đồng. Giá trị đạt cao nhất là đàn Lợn năm 2012 là 7892,5

triệu đồng với số lượng lên tới 3157con. Từ đó cho ta thấy xã EaTul chăn nuôi nhiều nhất là

lợn và gia cầm, chăn nuôi trâu và bò mang lại giá trị cao bò có 1100 và trâu có 18 năm 2014

có giá trị lần lượt 27500 và 630 triệu đồng .

Ngành lâm nghiệp của xã EaTul: Đến nay xã đã khơng còn diện tích cho sản xuất

lâm nghiệp; rừng hoàn toàn đã bị khai thác hết và chuyển sang cho sản xuất nông nghiệp.

3.3.2. Thực trạng sản xuất nơng nghiệp của nơng hộ



Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng của nông hộ



30



Bảng 3.6 : Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng của Nơng hộ

Loại

cây



Stt



Diện

tích

(ha)



Diện tích

bình qn

trên hộ (ha)



Năng suất

(tấn/ha)



Sản lượng

(tấn)



Sản lượng

bình quân

trên hộ

(tấn)





125.95 1.311979167 2.419556783

297

phê

Hồ

3

5.5

0.55

3.62425

28.741

tiêu

4 Điều

2.7

0.675

1.35

4.72

5 lúa

14.58

0.486 8.892333333

41.97

(Nguồn: Tổng hợp tính tốn từ phiếu điều)

1



3.09375

2.8741

1.18

1.399



Cà phê là loại cây nơng hộ trồng nhiều nhất với diện tích 125,95 ha SL ước đạt 3 tấn,

NS đạt 2,4 tấn/ha; Hồ tiêu có năng suất 3,6 tấn/ ha, với DT bình qn 0,55 ha, SL ước đạt

2,8 tấn; Diện tích cây điều là 2,7 ha, có NS 1,35 tấn/ha, SL đạt 1,18 tấn; Và cây lúa có 14,58

ha, NS 8,9 tấn/ha, SL đạt 1,4 tấn. Năng suất các loại cây trồng tương đối cao và ổn định.

Tổng diện tích đất canh tác bình quân trên một hộ là 2,48 ha/hộ, nhiều nhất là cà phê

với 1,3 ha/hộ, sản lượng trên 3 tấn. Cho thấy các hộ nông dân ở xã EaTul chủ yếu sản xuất

cà phê. Còn diện tích cây điều và hồ tiêu chủ yếu là trồng xen với cây cà phê.

 Giá trị, sản lượng cây trồng của nông hộ

Tổng sản lượng cây trồng của nông hộ đạt 372.431tấn và giá tri đạt 13187.522 triệu

đồng. Trong đó cao nhất là Cây cà phê có sản lượng 297 tấn và đạt giá trị 11211.3triệu

đồng; thấp nhất là cây Điều 4,72 tấn và trị giá 112,6 triệu đồng. cây Tiêu có SL là

28.741tấn, trị giá 1684.4 triệu đồng và cây lúa có SL 41.97 tấn trị giá 179.222 triệu đồng.

Tổng giá trị bình quân đầu người đạt 319.34 triệu đồng/ hộ; cao nhất là thu nhập từ

sản xuất cà phê.

Bảng 3.7 : Giá trị, sản lượng một số cây trồng của nông hộ năm 2014

Stt



Loại cây



Sản lượng (tấn) Giá trị (Triệu đồng)



Giá trị bình quân

trên hộ (Tr đồng)



1



Cà phê



297



11211.3



116.784375



3



Hồ tiêu



28.741



1684.4



168.44



4



Điều



4.72



112.6



28.15



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×