Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Tổng hợp tính toán từ phiếu điều)

(Nguồn: Tổng hợp tính toán từ phiếu điều)

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



Lúa



6



Tổng



41.97



179.222



5.974066667



372.431



13187.522



319.3484417



(Nguồn: Tổng hợp tính tốn từ phiếu điều)





Giá trị một số vật nuôi của hộ nông dân



Những hộ nông dân nơi đây đa phần chăn ni trâu bò và lợn trâu và bò có số lượng 45 con

giá trị 70 triệu đồng, số lượng đã bán là 5 con có giá trị bình qn là 17,5 triệu đồng. về lợn

có số lượng khá lớn 136 con, số con đã bán là 136 có giá trị bình qn là 8,3 triệu đồng ,

những con vật nuôi này mang lại nguồn thu nhập cao cho người nông dân.

Bảng 3.8: Số lượng giá trị các loại vật ni của Nơng hộ

Loại vật

ni



Stt



Số lượng

(con)



Trâu,B



1



ò



2



Lợn



số lượng

đã bán



Giá trị bình

quân/hộ

(triệu đồng)



Giá trị ( Tr

đồng)



45



5



136



82



70



17.5



123.8 8.25333333



3.3.3 Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng cho sản phẩm nông nghi ệp

của xã EaTul

3.3.3.1 Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp của xã EaTul

3.3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Ea Tul với diện tích tự nhiên 5.689 ha, dân số hơn 10.676 người, Xã có tiềm năng

rất lớn về đất đai, diện tích đất sản xuất nơng nghiệp có 5.252 ha chiếm 92,34%, Xã EaTul

thuộc tiểu vùng khí hậu của vùng trung tâm tỉnh Đắk Lắk, có hai mùa rõ rệt, mùa mưa và

mùa khô ảnh hưởng tới việc phân bố sản xuất cây trồng theo mùa và tính mùa vụ trong sản

xuất nơng nghiệp.

Hệ thống sông suối trên địa bàn xã EaTul tương đối phong phú. Mật độ sông suối

phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng trong xã, với hướng chảy chính là Đơng – Tây,

điều này ảnh hưởng tới việc phân bổ nguồn nước tưới cho nông nghiệp vào mùa khô.

3.3.3.1.2. Cơ sở hạ tầng

Hầu hết các con đường giao thơng trên địa bàn xã đã được cúng hóa khơng còn tình

trạng bùn lầy vào mua mưa điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc vân tải hàng hóa nơng sản

đi tiêu thụ.



32



Các cơng trình hồ đập chứa nước như (Hồ Ea Triă , Hồ Ea Mour , Hồ Ea H'Lang ,

Hồ Ea Rar 1 ,2)lưu lượng nước trong các hồ phụ thuộc vào lương mưa trong năm. Các hồ

này chủ yếu là dùng để phân bổ nước tưới cho cây cơng nghiệp.

3.3.3.1.3. Chính sách nơng nghiệp

Chính sách kinh tế của nhà nước cũng ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp của xã

EaTul. Hiện nay xã còn thiếu những chính sách hỗ trợ tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm nơng

nghiệp.

3.3.4 Xác định những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của xã

EaTul

3.3.4.1. Thuận lợi

Xã Ea Tul với diện tích tự nhiên 5.689 ha, Xã có tiềm năng rất lớn về đất đai, diện

tích đất sản xuất nơng nghiệp có 5.252 ha chiếm 92,34%, Nhóm đất có đặc điểm tầng đất

dày trên 100 cm, thành phần cơ giới năng đến trung bình; Đây là nhóm đất giàu mùn, dinh

dưỡng tốt là điều kiện thuận lợi thích hợp cho các loại cây cơng nghiệp lâu năm như: cà

phê, cao su, hồ tiêu và các loại cây khác phát triển. Phần lớn, trên 90% diện tích đất nông

nghiệp của nhân dân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, đây là điều kiện thuận

lợi để người dân an tâm đầu tư vào sản xuất.

Dân số đông trên 10 nghàn người, với trên 80% lao dông hoạt động làm việc trong

lĩnh vực nông nghiệp đây là điều kiện rất thuận lợi cho mở rộng sản xuất nông nghiệp hàng

hóa. Xã EaTul là một xã sản xuất nơng nghiệp thuần nơng nên người dân có nhiều kinh

nghiệm trong sản xuất nơng nghiệp.

Đặc điểm địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng, ngoài ra trên địa bàn hệ thống suối phân bổ

khá đồng đều với lưu lượng nước chảy quanh năm và các khe suối nhỏ tạo nên nguồn sinh

thủy tương đối dồi dào, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển vùng sinh thái đa dạng bao

gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ cho

sản xuất và đời sống.

Người dân trên địa bàn xã bắt đầu đầu tư chăn nuôi heo với quy mô trang trại điều

này rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất hàng hóa chất lượng tốt.

3.3.4.2. Khó khăn



33



Tuy giá trị nơng sản phẩm đem lại cho người nông dân khá là cao nhưng phần lớn

sản phẩm là sản phẩm thô không qua chế biến.

Khoa học, kỹ thuật thì mới được áp dụng vào sản xuất ở xã nhưng năm gần đây nên

còn thiếu kinh nghiệm sản xuất theo khoa học. Kỹ thuật chăm bón chưa theo khoa học nên

nơng sản có chất lượng chưa tốt.

Khả năng tiếp cận thị trường của người dân chưa cao nên chưa có khả năng sản xuất

những sản phẩm có chất lượng, phù hợp với yêu cầu của thị trường.

Chăn nuôi chủ yếu theo phương pháp truyền thống chưa chú trọng đến việc sản xuất

hàng hóa.

Quy mơ sản xuất nhỏ.

Công nghiệp chế biến chưa phát triển, vốn đầu tư khơng lớn.

Thiếu nguồn nhân lực có tâm, có tầm và có năng lực.

Thiếu các tổ chức hợp tác đảm nhiệm yêu cầu tìm đầu gia cho sản phẩm.

Những năm gần đây thời tiết diễn biến thất thường dẫn đến mùa khơ thì thiếu nước

tưới, nhiều con suối cạn trơ đáy khơng có nước làm ảnh hưởn nghiêm trọng tới sản xuất

nông nghiệp của xã.

3.3.5. Đề xuất một số giải giải quyết khó khăn và nâng cao chất lượng sản phẩm cho ngành

nông nghiệp của xã EaTul

Tiếp tục phát triển kinh tế một cách bền vững. Ưu tiên phát triển các loại cây công

nghiệp dài ngày như: cà phê, cao su, tiêu và các loại cây ăn quả. Chuyển mạnh theo hướng

đầu tư thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường.

Tập trung chỉ đạo tổ chức các hội nghị, hội thảo, học tập kinh nghiệm để hướng dẫn,

giúp đỡ nhân dân trong việc tái canh cây cà phê; phòng chống dịch bệnh trên cây tiêu.

Khuyến khích các hộ dân liên kết, thành lập các Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất cà phê theo

hướng bền vững; tăng diện tích cà phê bền vững có chứng chỉ UTZ lên 85% diện tích.

(3.831/4508 ha vào năm 2020)

Khuyến khích nhân rộng mơ hình trồng xen tiêu, cây ăn quả, đặc biệt là bơ cao sản,

sầu riêng trong các vườn cà phê; nhân rộng mô hình ủ phân vi sinh từ phụ phẩm nơng

nghiệp để tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần cải tạo đất và bảo vệ môi trường.

Tập trung chỉ đạo công tác cải tạo vườn tạp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số,

đặc biệt là hộ nghèo; hướng dẫn nhân dân kỹ thuật thâm canh, xen canh, phấn đấu đến cuối

nhiệm kỳ 100% diện tích vườn tạp được cải tạo và phát huy hiệu quả.



34



Khuyến khích và tạo điều kiện để các hộ dân phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm

theo hướng trang trại, công nghiệp. Mở rộng các dịch vụ thú y, làm tốt cơng tác phòng

chống và xử lý hiệu quả dịch bệnh xẩy ra.

Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thắng lợi chương trình nông thôn mới; từng

bước thay đổi cách nghĩ, cách làm, đảm bảo uy tín, chất lượng sản phẩm. Từng bước hình

thành ý thức sản xuất ra các sản phẩm sạch, nâng cao giá trị sản phẩm và bảo vệ sức khoẻ

người tiêu dùng.

PHẦN BỐN: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

Xã EaTul là một xã thuần nơng nên có ngành nông nghiệp tương đối phát triển và

đây cũng là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế của xã. Xã EaTul là có diện

tích tương đối lớn với tổng diện tích tự nhiên là 5.689 ha và dân số trên 10.676 người. Diện

tích cho sản xuất nơng nghiệp là 5.252 ha chiếm 92,34% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó

sản xuất sản phẩm từ trồng trọt là chủ yếu, ngành chăn ni của xã còn chưa phát triển

mạnh chỉ chiếm một phần nhỏ trong tồn ngành nơng nghiệp của xã.

Diện tích các loại cây trồng biến động không lớn và số lượng vật nuôi cũng biến đổi

không lớn.Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 26 triệu đồng, phần lớn thu nhập này là từ

sản xuất nông nghiệp. Trong đó ngành nơng nghiệp đóng góp 75% cho nền kinh tế của xã,

với giá trị ước đạt trên 290 tỷ đồng.

Sản xuất sản phẩm nông nghiệp của xã còn gặp nhiều khó khăn.Phần lớn các sản

phẩm nơng nghiệp đều là sản phẩm thô chưa qua chế biến nên giá trị khơng lớn, chất còn

chưa đạt u cầu nên lợi nhuận đem lại cho người nông dân không cao.

4.2. Kiến nghị, đề xuất:

Qua phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của các mơ hình hỗ trợ PTSX trong thời

gian qua trên địa bàn xã cho thấy: mơ hình chăn ni bò sinh sản (lai Sind) là tương đối phù

hợp, nhất là đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo; việc được đầu tư hỗ trợ đã thật sự tạo ra

một “động lực” trong phát triển kinh tế hộ gia đình, giúp các hộ thốt nghèo và từng bước

vươn lên làm giàu. Góp phần vào cơng cuộc xóa đói giảm nghèo tại địa phương.

Để tiếp tục triển khai mô hình hỗ trợ PTSX trong năm 2015 theo kế hoạch (Ea Tul

được hỗ trợ 400 triệu đồng), UBND xã đề xuất triển khai mơ hình chăn ni bò sinh sản

trên địa bàn, trong đó đối tượng đầu tư là các hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ủy ban nhân dân xã

lựa chọn 01 mơ hình là đồn viên thanh niên thuộc diện hộ nghèo đầu tư thực hiện mơ hình

phát triển sản xuất.



35



Đề nghị Văn phòng điều phối NTM tỉnh (chủ đầu tư) tiếp tục cung ứng con giống có

chất lượng để triển khai nhằm đảm bảo sự thành công, hiệu quả của mơ hình, đáp ứng

nguyện vọng, mong mỏi của người dân.



TÀI LIỆU KHAM KHẢO

1.Giáo trình kinh tế nơng nghiệp, Đai học kinh tế quốc dân.

2. UBND xã EaTul: Báo cáo Tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội năm

2012;phương hướng, nhiệm vụ năm 2013.

3. UBND xã EaTul: Báo cáo Tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội năm

2013;phương hướng, nhiệm vụ năm 2014.

4. UBND xã EaTul: Báo cáo Tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội năm

2014;phương hướng, nhiệm vụ năm 2015.

Tên đề tài như thế nào thì giải pháp tương tự



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Tổng hợp tính toán từ phiếu điều)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×