Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.5: Tiêu chí phân loại hộ

Bảng 3.5: Tiêu chí phân loại hộ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nghèo



11



12,64



Tổng



87



100



Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra

2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

2.3.2.1. Thông tin, số liệu thứ cấp

Thu thập những tài liệu có sẵn tại UBND huyện Krơng Ana, phòng Nơng

nghiệp huyện Krơng Ana, bao gồm:

- Các báo cáo tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của huyện

Krông Ana (nguồn tài nguyên, dân số, lao động, giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng…)

- Báo cáo về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Krông Ana qua

các năm.

Ngồi ra đề tài còn sử dụng các tài liệu liên quan khác trên sách, báo, tạp

chí, mạng internet.

3.3.2.2. Thơng tin, số liệu sơ cấp

- Điều tra trực tiếp hộ nông dân trên địa bàn huyện Krông Ana theo phiếu

phỏng vấn nông hộ (xem phụ lục II).

2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Số liệu thứ cấp được chọn lọc và tổng hợp theo phương pháp thống kê

nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu tổng quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội

của huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

- Số liệu sơ cấp: Toàn bộ số liệu được kế thừa từ điều tra năm 2016 và được

xử lý trên máy tính với phần mềm EXCEL.



2.3.4. Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mơ tả: Sử dụng số bình qn phản ánh thực trạng

địa bàn nghiên cứu và mô tả hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố nguồn lực kinh

tế nông hộ trên địa bàn huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

- Phương pháp thống kê so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu được dùng

trong phân tích hoạt động kinh tế cũng như trong q trình thu chi của hộ nơng dân

trong q trình sản xuất nơng nghiệp trên địa bàn huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

2.3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực sản xuất của các nông hộ

- Chỉ tiêu phản ánh về nguồn lực con người: Độ tuổi bình quân, giới tính, số

khẩu của hộ, lao động bình qn của hộ,....

- Chỉ tiêu phản ánh nguồn lực đất đai của nông hộ: Diện tích đất bình qn 1

khẩu, 1 lao động, 1 hộ.

- Chỉ tiêu phản ánh nguồn lực vốn của nơng hộ: Vốn bình qn 1 hộ, số vốn

tự có, vốn vay ngân hàng,....

- Chỉ tiêu phản ánh nguồn lực trang bị phương tiện sản xuất: Số lượng trang

bị phương tiện trên 1 hộ, giá trị phương tiện sản xuất BQ/hộ,...

2.3.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quảsản xuất của nơng hộ

- Diện tích cây trồng bình qn (ha/hộ): Là số lượng đất trồng bình quân của hộ.

- Sản lượng BQ/hộ: Là số lượng sản phẩm BQ/hộ được sản xuất ra.

- Năng suất BQ/hộ: Là số lượng sản phẩm BQ/hộ được sản xuất ra trong một

năm trên diện tích một ha đất sản xuất.



- Năng suất ruộng đất = Tổng giá trị sản xuất/Tổng diện tích.

- Thu nhập từ chăn nuôi = Thu từ chăn nuôi – Chi cho chăn nuôi.

- Thu từ sản xuất nông nghiệp = Sản lượng * đơn giá

2.3.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của nông hộ

- Tổng thu và cơ cấu các nguồn thu của nơng hộ.

Tổng thu = P*Q

Trong đó:



P: Đơn giá bình quân của sản phẩm.

Q: Số lượng sản phẩm các nhóm nơng hộ sản xuất ra.



-Tổng chi và cơ cấu nguồn chi của nơng hộ.

Trong đó chi phí cho trồng trọt gồm chi phí về giống , phân bón, thuốc bảo

vệ thực vật, nhiên liệu, thuê lao động, tưới nước.Chi cho chăn nuôi bao gồm chi

mua giống, thức ăn, thuốc thú y.

+Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp = Thu từ SXNN – Chi cho SXNN.

+Tổng thu nhập = Thu từ SXNN + Thu nhập khác.

+Hiệu quả sử dụng vốn = Thu nhập từ SXNN/Chi cho SXNN.

+Lao động gia đình: Từ số ngày cơng lao động mà người trực tiếp sản xuất bỏ

ra để chăm sóc cho cây trồng vậy ni. Lao động gia đình được tính bằng đơn vị

ngày cơng (mỗi ngày được tính là 8 giờ lao động).



PHẦN BA

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng phát triển kinh tế nông hộ ở huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

3.1.1. Nguồn lực của nông hộ

3.1.1.1. Nguồn lực lao động

Nguồn lực lao động là lực lượng sản xuất quan trọng nhất của xã hội. Việc

nghiên cứu nguồn nhân lực trong nơng nghiệp có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát

triển nông nghiệp cũng như đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

và địa bàn huyện Krông Ana cũng không phải một ngoại lệ.

Bảng 3.1: Tình hình lao động và nhân khẩu của nơng hộ

ST

T



Nhóm hộ

Phân loại



I



1. Nhân khẩu



1



Tổng số hộ



2



Tổng số khẩu



3



BQ khẩu / hộ

Tuổi BQ của chủ hộ



II



2. Lao động



1



Số lao động



3



Khá



Trung



Nghè



bình



o



BQC



Hộ



49



27



11



87



Người



224



124



55



403



4,6



4,5



5



4,7



Tuổi



56



46



44



48



Người



117



62



22



201



2,38



2,29



2



2,31



52,23



50



40



49,8



Người/h



4



2



ĐVT







Người/h

BQ lao động / hộ







Lao động / khẩu



%



8

4



Tỷ lệ ăn theo



%



47,77



50



60



50,1

2



Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra

Bảng 3.1 thể hiện tình hình nhân khẩu và lao động của các nơng hộ trên địa

bàn huyện. Trong 87 hộ được điều tra, có tổng cộng 49 nơng hộ thuộc nhóm hộ

“Khá”, có 27 nơng hộ thuộc nhóm hộ “Trung bình” và có 11 nơng hộ thuộc nhóm

hộ “Nghèo”. Đầu tiên, đối với nhóm hộ “Khá” có tổng số 224 nhân khẩu, bình

qn mỗi hộ có 4,6 người trên một hộ. Độ tuổi bình quân của chủ hộnhóm này là

56 tuổi. Trong đó có 117 người thuộc đối tượng người lao động, tỉ lệ lao động trên

mỗi hộ đạt 2,38 lao động trên một nông hộ, số lao động trên khẩu đạt 52,23 %. Thứ

hai, đối với nhóm hộ “Trung bình” có tổng số 124 khẩu, số khẩu trên mỗi hộ đạt

BQ 4,5 người trên một hộ. Độ tuổi BQ của chủ hộ 46 tuổi, số lao động chiếm phần

nửa với số lượng là 62 người, đạt BQ 2,29 người trên mỗi hộ bằng với tỉ lệ lao

động trên hộ của nhóm hộ Khá, số lao động trên khẩu đạt 50 %, còn lại là tỉ lệ của

người ăn theo. Thứ ba, đối với nhóm hộ “Nghèo” có tổng số là 55 khẩu, đạt 5

người trên một hộ. Độ tuổi BQ của chủ hộ là 44 tuổi, trong đó số lao động có 22

người, đạt BQ 2 người trên mỗi hộ và đạt 40% lao động trên khẩu. Có thể thấy, ở 3

nhóm hộ ta có thể thấy BQ số khẩu trên mỗi hộ đạt 4 người. Độ tuổi của chủ hộ

BQ là 48 tuổi. có mức lao động bình qn trên nhân khẩu tương đối bằng nhau. Ta

có mức lao động bình qn trên khẩu của 87 hộ trong mẫu điều tra đạt 49,88%.

3.1.1.2. Nguồn lực đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt quan trọng của các nơng hộ.

Dựa trên diện tích và cơ cấu đất mà chủ hộ có thể quyết định lựa chọn cây trồng

cho phù hợp với gia đình và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.



Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất của nơng hộ

Chỉ tiêu



ĐVT



Nhóm hộ

Khá



Trung bình



Nghèo



DTBQ/Hộ



Ha/hộ



2,38



1,2



0,8



DTBQ/Khẩu



Ha/khẩu



0,52



0,26



0,16



DTBQ/LĐ



Ha/lao động



0,99



0,52



0,4



Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra

Bảng 3.2: Cho thấy tình hình sử dụng đất của nơng hộ. Diện tích bình

qn/lao động giảm dần từ hộ khá là 0,99 ha đến hộ trung bình là 0,52 ha và cuối

cùng thấp nhất là hộ nghèo với 0,4 ha. Trong khi đó một lao động của hộ nghèo

phải nuôi số khẩu ăn theo cao hơn gấp 1,3 lần so với hộ khá và 1,2 lần so với hộ

trung bình. Họ đã nghèo lại có ít tư liệu sản xuất hơn các hộ khác vì vậy kinh tế

gặp khó khăn là điều khơng thể tránh khỏi. Cho nên để khắc phục được tình trạng

này địa phương cần có các biện pháp giúp đỡ họ nâng cao năng suất cây trồng, xác

định các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với đặc điểm cây trồng, với điều kiện

cụ thể của hộ đảm bảo cho cây trồng phát triển sinh trưởng đạt năng suất chất

lượng sản phẩm cao, thích hợp với nhu cầu thị trường.

Có thể thấy diện tích bình qn/lao động của hộ khá cao nhất là 0,99 ha do

họ có điều kiện về vốn, họ tích tụ được đất đai, và trong quá trình sản xuất có điều

kiện chuyên canh, thâm canh cao hơn, có thu nhập cũng như mức sống cao hơn

nhóm hộ trung bình và nghèo.

Để làm rõ hơn, có thể thấy qua các số liệu của bảng 4.3 về diện tích đất canh

tác của nơng hộ.

Bảng 3.3: Diện tích đất canh tác của nơng hộ



Đơn vị tính: Ha/hộ

Nhóm hộ

Chỉ tiêu



Trung



Khá



bình



Nghèo



DTBQ/Hộ



1,15



0,62



0,24



Tỷ lệ (%)



45,2



43,9



24,2



DTBQ/Hộ



0,32



0,14



0,16



Tỷ lệ (%)



12,5



9,95



16,2



DTBQ/Hộ



0,74



0,29



0,31



Tỷ lệ (%)



29



20,6



31,3



DTBQ/Hộ



0,12



0,13



0,12



Tỷ lệ (%)



4,7



9,25



12,1



DTBQ/Hộ



0,22



0,23



0,16



Tỷ lệ (%)



8,6



16,3



16,2



Bình qn diện tích đất



DTBQ/Hộ



2,38



1,2



0,8



canh tác/hộ/ha



Tỷ lệ (%)



100



100



100



Đất trồng



Lúa



cây hàng

năm



Khoai lang



Cà phê

Đất trồng

cây lâu



Điều



năm

Tiêu



Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra

Đối với hộ khá: ở khu vực huyện Krơng Ana thì trồng chủ yếu loại cây hàng

năm, trong đó cây lúa chiếm tỷ lệ cao nhất 45,2% đáp ứng nhu cầu về lương thực

cho toàn huyện và Thành phố Bn Ma Thuột, sau đó là cây lâu năm với cà phê

chiếm 29%. Ngoài ra, mấy năm gần đây ở địa bàn huyện nổi lên với cây khoai lang

Nhật Bản do giá khoai cao nên chiếm tỷ lệ 12,5% với vị trị thứ ba, tiếp đến là tiêu

chiếm 8,6%, và điều chiếm 4,7%.



Đối với hộ trung bình: trồng cây lúa với tỷ lệ 43,9%, cà phê với tỷ lệ 20,6%,

tiêu chiếm 16,3%, cây khoai chiếm 9,95% ít hơn so với hộ khá bởi cây khoai mới

nổi trong những năm gần đây đã làm nhiều nông hộ thuộc hộ khá dám mạo hiểm

chuyển đổi canh tác cây trồng mà không lường trước được sự biến động về giá cả

thị trường.

Đối với hộ nghèo: Diện tích bình qn/ hộ thấp (0,8 ha/hộ) nhưng họ vẫn

dành phần lớn đất để trồng cây lâu năm, cây cà phê chiếm 31,3% diện tích đất của hộ,

cây lúa chiếm 24,2%, tiếp đó là 16,2% diện tích trồng khoai và tiêu của nhiều nơng hộ

muốn vượt nghèo, và nhóm hộ này cũng trồng điều với diện tích đất chiếm 12,1%.

Điều kiện khí hậu và địa hình thuận lợi cho các nơng hộ ở huyện Krông Ana

trồng cây hàng năm và lâu năm: lúa, khoai, cà phê, tiêu, điều với những vùng đất

trũng màu mỡ thích hợp cho cây lúa và đất cát phù hợp cho cây khoai, đất đỏ

bazan phù hợp cho các cây lâu năm đem lại giá trị kinh tế cao, giúp cho cuộc sống

của người dân được ổn định.

3.1.1.3. Nguồn lực vốn

-Vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, nơng nghiệp

nói riêng. Vốn sản xuất vận động không ngừng từ phạm vi sản xuất sang phạm vi

lưu thông và trở về sản xuất.Vốn trong sản xuất nơng nghiệp là tồn bộ tiền đầu tư,

mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nơng nghiệp. Đó là số tiền dùng

để th hoặc mua ruộng đất, đầu tư hệ thống thủy nông, vườn cây lâu năm, máy

móc, thiết bị, nơng cụ và tiền mua vật tư (phân bón, nơng dược, thức ăn gia súc...).

Bảng 3.4: Tình hình vay vốn của nơng hộ

Đơn vị tính: Triệu đồng/năm

Nguồn vốn



Nhóm hộ



So sánh



Khá/TB Khá/Nghèo TB/Nghèo

Khá



Trung Bình Nghèo

(Lần)



NHTM



850



180



50



NHCS



1075



380



70



Tư nhân



590



130



90



Đại lý



280



290



150



Tổng



2.795



980



360



BQ/hộ



57,04



36,3



32,73



1,57



(Lần)



(Lần)



1,74



1,1



Nguồn: Tổng hợp từ phiều điều tra

Từ bảng 3.4: Tình hình vay vốn của nơng hộ, ta có thể nhận xét:

Các nhóm hộ có nguồn vốn vay đa dạng: NHCS, NHTM, tư nhân, đại lý,

mức vay vốn của các nhóm hộ khác nhau tùy vào điều kiện của từng hộ gia đình sẽ

vay mức vốn khác nhau.

Hộ khá có tổng vốn vay từ các nguồn vốn vay là 2.795 tỷ đồng/năm, lớn gấp

2,85 lần nhóm hộ trung bình và gấp 7,76lần nhóm hộ nghèo, trong đó lượng vay

chủ yếu từ ngân hàng chính sách (1.075 tỷ đồng/năm). Nhóm hộ này có nguồn vay

phong phú do họ tạo được niềm tin nơi vay vốn vì họ có khả năng trả nợ. Bình

quân vốn vay của hộ khá là 57,04 triệu đồng/năm lớn gấp 1,57 lần nhóm hộ trung

bình với 36,3 triệu đồng/năm và gấp 1,74 lần nhóm hộ nghèo với 32,73 triệu

đồng/năm.

Hộ nghèo có lượng vốn vay thấp nhấp với bình quân mỗi hộ vay 32,73 triệu

đồng/năm. Nguồn vay chủ yếu là từ đại lý từ việc mua chịu phân bón vật tư cho



đến khi thu hoạch để trả vay bằng nơng sản, dẫn đến khơng đủ điều kiện để chăm

sóc các loại cây trồng nên năng suất thấp, kéo theo thu nhập thấp.

3.1.2. Tình hình thu nhập của nơng hộ

3.1.2.1. Thu từ trồng trọt

Trồng trọt là ngành sản xuất chính của nông hộ tại các xã ở huyện Krông

Ana, tỉnh Đắk Lắk. Cây trồng chủ yếu là cây cà phê, cây lúa, cây tiêu.

Bảng 3.5: Tình hình thu từ trồng trọt của nơng hộ

Nhóm hộ

Khá

Loại cây trồng



Trung bình



Nghèo



Giá trị



Tỷ lệ



Giá trị



Tỷ lệ



Giá trị



Tỷ lệ



(tr.đ)



(%)



(tr.đ)



(%)



(tr.đ)



(%)



Cà phê



91,3



46,2



33,2



33,3



36,3



49,1



Lúa



50,9



25,8



25,4



25,5



9,5



12,9



Tiêu



26,8



13,6



22



22,04



11,5



15,6



Điều



9,2



4,7



10,4



10,4



8,9



12,04



Khoai



19,4



9,8



8,8



8,82



7,7



10,42



197,6



100



99,8



100



73,9



100



Tổng thu

BQ/hộ/năm từ trồng

trọt (tr.đ)

Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.5: Tiêu chí phân loại hộ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×