Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 TÍNH CHẤT CỦA CTRSH

3 TÍNH CHẤT CỦA CTRSH

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3.1.1 Khối lượng riêng

Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng vật chất trên một đơn vị thể tích, tính

bằng lb/ft3, lb/yd3, hoặc kg/m3. Điều quan trọng cần ghi nhớ rằng, khối lượng riêng của

chất thải rắn sinh hoạt sẽ rất khác nhau tuỳ từng trường hợp: rác để tự nhiên không chứa

trong thùng, rác chứa trong thùng và khơng nén, rác chứa trong thùng và nén. Do đó, số

liệu khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt chỉ có ý nghĩa khi được ghi chú kèm

theo phương pháp xác định khối lượng riêng. Khối lượng riêng của một số thành phần

chất thải có trong rác sinh hoạt chứa trong thùng, có nén, hoặc khơng nén được trình bày

trong Bảng 2.1.

Khối lượng riêng của rác sẽ rất khác nhau tuỳ theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian

lưu trữ,… Do đó, khi chọn giá trị khối lượng riêng cần phải xem xét cả những yếu tố này

để giảm bớt sai số kéo theo cho các phép tính tốn. Khối lượng riêng của rác sinh hoạt ở

các khu đô thị lấy từ các xe ép rác thường dao động trong khoảng từ 300 đến 700 lb/yd 3

(từ 178 kg/m3 đến 415 kg/m3), và giá trị đặc trưng thường vào khoảng 500 lb/yd3 (297

kg/m3).

2.3.1.2 Độ ẩm

Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành

phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô. Trong lĩnh vực

quản lý chất thải rắn, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn.

Bảng 2.3 Khối lượng riêng và hàm lượng ẩm của các chất thải có trong rác sinh hoạt.

Loại chất thải



Khối lượng riêng (lb/yd3)

Khoảng

Đặc trưng

dao

động



Độ ẩm (% khối lượng)

Khoảng

Đặc trưng

dao

động



Rác khu dân cư (Không

nén)

Thực phẩm



220-810



490



50-80



Giấy

Carton

Nhựa

Vải



70-220

70-135

70-220

70-170



150

85

110

110



4-10

4-8

1-4

6-15



Cao su

Da



170-340

170-440



220

270



1-4

8-12



Rác vườn



100-380



170



30-80



Gỗ



220-540



400



15-40



7

0

6

5

2

1

0

2

1

0

6

0

2

0



Thuỷ tinh

Lon thiếc

Nhôm



270-810

85-270

110-405



330

150

270



1-4

2-4

2-4



2

3

2



Các kim loại khác

Bụi, tro,

Tro



220-1940

540-1685

10951400

150-305



540

810

12

55

220



2-4

6-12

6-12



3

8

6



5-20



15



50-250

350-500

10001400

450-600

450-650



100

400

10

00

500

550



20-40

40-80

50-90



30

60

80



20-70

40-60



50

50



300-760



500



15-40



20



610-840

995-1250



760

10

10



15-40

15-40



25

25



800-1600

250-340



910

305



50-80

0-2



70

1



185-270

170-305

85-305

305-610

235-305



185

250

200

505

270



10-30

20-80

10-30

5-15

10-25



20

5

15

10

15



16852695

505-675

305-605

20203035



23

95

605

440

25

95



2-10



4



4-15

4-15

0-5



8

8

80



2-10



4



6-15

0-5



10

-



60-90

75-96



75

94



60-90

0-5



75

-



Vụn kim loại (hỗn hợp)



1180-



16

85

13

50

270

30

00

605

16

85

605

12

45

15



75-99



Rau cỏ thải bỏ (hỗn hợp)

Vụn kim loại nhẹ



13501855

11801515

170-420

25303370

420-1265

15151770

340-1180

840-1515



Rác rưởi

Rác vườn

Lá (xốp và khô)

Cỏ tươi (xốp và ướt)

Cỏ tươi (ướt và nén)

Rác vườn (vụn)

Rác vườn (composted)

Rác khu đô thị

Xe ép rác

Tại bãi rác

- Nén bình thường

- Nén tốt

Rác khu thương mại

Rác thực phẩm (ướt)

Thiết bị gia dụng

Rác khu thương mại (tt)

Thùng gỗ

Phần rẻo cây

Rác cháy được

Rác không cháy

Rác hỗn hợp

Rác xây dựng và phá dỡ

Rác khu phá dỡ (không

cháy)

Rác khu phá dỡ (cháy được)

Rác xây dựng (cháy được)

Betơng vỡ

Rác cơng nghiệp

Bùn hố chất (ướt)

Tro

Vụn da

Vụn kim loại nặng

Trái cây thải bỏ (hỗn hợp)

Phân bón (ướt)



0-5



-



Dầu, hắc ín, nhựa đường

Mạt cưa

Vải thải

Gỗ thải (hỗn hợp)

Rác nông nghiệp

Rác nông nghiệp (hỗn hợp)



2530

13501685

170-590

170-370

675-1140



15

16

00

490

305

840



0-5



2



10-40

6-15

30-60



20

10

25



675-1265



945



40-80



50



Xác súc vật

3



Lb/yd x 0.5933 = kg/m



340-840



605



-



-



3



2.3.1.3 Kích thước và sự phân bố kích thước

Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong chất thải rắn đóng vai

trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp cơ học

như sàng quay và các thiết bị tách loại từ tính.

2.3.1.4 Khả năng tích ẩm (Field Capacity)

Khả năng tích ẩm của chất thải rắn là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được.

Đây là thơng số có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ sinh ra từ bãi

chôn lấp. Phần nước dư vượt quá khả năng tích trữ của chất thải rắn sẽ thốt ra ngồi

thành nước rò rỉ. Khả năng tích ẩm sẽ thay đổi tuỳ theo điều kiện nén ép rác và trạng thái

phân huỷ của chất thải. Khả năng tích ẩm của chất thải rắn sinh hoạt của khu dân cư và

khu thương mại trong trường hợp khơng nén có thể dao động trong khoảng 50-60%.



Hình 2.1 Kích thước đặc trưng của các thành phần có trong hỗn hợp rác khu dân cư và

khu thương mại.

2.3.1.5 Độ thẩm thấu của rác nén

(Hydraulic conductivity) Tính dẫn nước của chất thải đã nén là thông số vật lý quan trọng

khống chế sự vận chuyển của chất lỏng và khí trong bãi chơn lấp. Độ thẩm thấu thực, chỉ

phụ thuộc vào tính chất của chất thải rắn, kể cả sự phân bố kích thước lỗ rỗng, bề mặt, và



độ xốp. Giá trị độ thẩm thấu đặc trưng đối với chất thải rắn đã nén trong một bãi chôn lấp

10

thường dao động trong khoảng 10-11 đến 10-12 m2 theo phương thẳng đứng và khoảng 10 m2 theo phương ngang.

2.3.2 TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Tính chất hố học của chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương

án xử lý và thu hồi nguyên liệu. Ví dụ, khả năng cháy phụ thuộc vào tính chất hố học

của chất thải rắn, đặc biệt trong trường hợp chất thải là hỗn hợp của những thành phần

cháy được và không cháy được. Nếu muốn sử dụng chất thải rắn làm nhiên liệu, cần phải

xác định 4 đặc tính quan trọng sau:

1.

2.

3.

4.



Những tính chất cơ bản

Điểm nóng chảy

Thành phần các ngun tố

Năng lượng chứa trong rác



Đối với phần rác hữu cơ dùng làm phân compost hoặc thức ăn gia súc, ngoài thành phần

những nguyên tố chính, cần phải xác định thành phần các nguyên tố vi lượng.

2.3.2.1 Những tính chất cơ bản

Những tính chất cơ bản cần phải xác định đối với các thành phần cháy được trong chất

thải rắn bao gồm:

1. Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 1050C trong thời gian 1 giờ)

2. Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở 9500C trong tủ

nung kín)

3. Thành phần carbon cố định (thành phần có thể cháy được còn lại sau khi thải các chất

có thể bay hơi)

4. Tro (phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò hở).

Tính chất cơ bản của các thành phần cháy được có trong chất thải rắn sinh hoạt.

2.3.2.2 Điểm nóng chảy của tro

Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ q trình đốt cháy chất thải

bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ). Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ

từ q trình đốt rác sinh hoạt thường dao động trong khoảng từ 2,000 đến 2200 0F

(11000C đến 12000C).

2.3.2.3 Các nguyên tố cơ bản trong chất thải rắn sinh hoạt



Các nguyên tố cơ bản trong chất thải rắn sinh hoạt cần phân tích bao gồm C (carbon), H

(Hydro), O (Oxy), N (Nitơ), S (Lưu huỳnh), và tro. Thơng thường, các ngun tố thuộc

nhóm halogen cũng thường được xác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong

thành phần khí thải khi đốt rác. Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được sử dụng

để xác định cơng thức hố học của thành phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn sinh

hoạt cũng như xác định tỷ lệ C/N thích hợp cho q trình làm phân compost.

Bảng 2.4 Tính chất cơ bản và năng lượng của các thành phần có trong chất thải rắn khu

dân cư, khu thương mại và chất thải rắn công nghiệp



Loại chất thải



Thực phẩm

Mỡ

Chất thải thực phẩm

Trái cây thải bỏ

Thịt thải bỏ

Giấy

Carton

Tạp chí

Giấy in báo

Giấy (hỗn hợp)

Giấy nến

Nhựa

Nhựa (hỗn hợp)

Polyethylene

Polystyrene

Polyurethane

Polyvinyl chloride

Vải, Cao su, Da

Vải

Cao su

Da

Gỗ, cây,…

Rác vườn

Gỗ (gỗ tươi)

Gỗ cứng

Gỗ (hỗn hợp)

Thuỷ tinh, kim loại, …

Thuỷ tinh và khống sản

Kim loại, lon thiếc

Kim loại chứa sắt



Độ

ẩm



Tính chất cơ bản

Chất

Carbo

bay

n cố

hơi

định



Khô

ng

ch

áy



Năng lượng (Btu/lb)

Rác

R

Rác

thu

á

khô

gom

c

khôn

K

g tro

h

ô



2,0

70,0

78,7

38,8



95,3

21,4

16,6

56,4



2,5

3,6

4,0

1,8



0,2

5,0

0,7

3,1



16.135

1.797

1.707

7.623



16.466

5.983

8.013

12.455



16.836

7.180

8.285

13.120



5,2

4,1

6,0

10,2

3,4



77,5

66,4

81,1

75,9

90,9



12,3

7,0

11,5

8,4

4,5



5,0

22,5

1,4

5,4

1,2



7.042

5.254

7.975

6.799

11.326



7.428

5.478

8.484

7.571

11.724



7.842

7.157

8.612

8.056

11.872



0,2

0,2

0,2

0,2

0,2



95,8

98,5

98,7

87,1

86,9



2,0

< 0,1

0,7

8,3

10,8



2,0

1,2

0,5

4,4

2,1



14.101

18.687

16.419

11.204

9.755



14.390

18.724

16.451

11.226

9.774



16.024

18.952

16.430

11.744

9.985



10,0

1,2

10,0



66,0

83,9

68,5



17,5

4,9

12,5



6,5

9,9

9,0



7.960

10.890

7.500



8.844

11.022

8.040



9.827

12.250

8.982



60,0

50,0

12,0

20,0



30,0

42,3

75,1

68,1



9,5

7,3

12,4

11,3



0,5

0,4

0,5

0,6



2.601

2.100

7.352

6.640



6.503

4.200

8.354

8.316



6.585

4.234

8.402

8.383



2,0

5,0

2,0



-



-



96-99+

94-99+

96-99+



84*

301*

-



86

319

-



60

317

-



Kim loại màu

Các thành phần khác

Rác văn phòng

Rác khu dân cư



Rác khu thương mại



Rác sinh hoạt nói chung



2,0

3,2

21,

0

(1540)

15,

0

(1030)

20,

0

(1030)



-



-



20,5

52,

0

(4060)

-



6,3

7

,

0

(245)

-



-



-



94-99+



-



-



-



3.669

5.000



3.791

6.250



13.692

8.333



-



5.500



6.470



-



-



4.600



5.750



-



70,0

20,0

(10-30)



* Năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và những vật liệu đính kèm

Btu x 1,0551 = kJ



Loại chất thải

Thực phẩm

Mỡ

Chất thải thực phẩm

Trái cây thải bỏ

Thịt thải bỏ

Giấy

Carton

Tạp chí

Giấy in báo

Giấy (hỗn hợp)

Giấy nến

Nhựa

Nhựa (hỗn hợp)

Polyethylene

Polystyrene

Polyurethane(1)

Polyvinyl chloride(1)

Vải, Cao su, Da

Vải

Cao su

Da

Gỗ, cây,…

Rác vườn

Gỗ (gỗ tươi)

Gỗ cứng



Carbon



Phần trăm khối lượng khô (%)

Hydro

Oxy

Nitơ



Lưu

huỳnh



Tro



73,0

48,0

48,5

59,6



11,5

6,4

6,2

9,4



14,8

37,6

39,5

24,7



0,4

2,6

1,4

1,2



0,1

0,4

0,2

0,2



0,2

5,0

4,2

4,9



43,0

32,9

49,1

43,4

59,2



5,9

5,0

6,1

5,8

9,3



44,8

38,6

43,0

44,3

30,1



0,3

0,1

< 0,1

0,3

0,1



0,2

0,1

0,2

0,2

0,1



5,0

23,3

1,5

6,0

1,2



60,0

85,2

87,1

63,3

45,2



7,2

14,2

8,4

6,3

5,6



22,8

4,0

17,6

1,6



< 0,1

0,2

6,0

0,1



< 0,1

< 0,1

0,1



10,0

0,4

0,3

4,3

2,0



48,0

69,7

60,0



6,4

8,7

8,0



40,0

11,6



2,2

10,0



0,2

1,6

0,4



3,2

20,0

10,0



46,0

50,1

49,6



6,0

6,4

6,1



38,0

42,3

43,2



3,4

0,1

0,1



0,3

0,1

< 0,1



6,3

1,0

0,9



Gỗ (hỗn hợp)

Gỗ vụn

Thuỷ tinh, kim loại, …

Thuỷ tinh và

khoáng

sản(2)



49,5

48,1



6,0

5,8



42,7

45,5



0,2

0,1



< 0,1

< 0,1



1,5

0,4



0,5



0,1



0,4



< 0,1



-



98,9



Kim loại (hỗn hợp)(2)

Các thành phần khác

Rác văn phòng

Dầu, sơn

RDF(Refuse-derived

fuel)



4,5



0,6



4,3



< 0,1



-



90,5



24,3

66,9

44,7



3,0

9,6

6,2



4,0

5,2

38,4



0,5

2,0

0,7



0,2

< 0,1



68,0

16,3

9,9



(1) Phần còn lại là Clo

(2) Năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và những vật liệu đính kèm



Bảng 2.6 Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong chất thải rắn

khu dân cư

Thành phần

Chất hữu cơ

Chất thải thực phẩm

Giấy

Carton

Nhựa

Vải

Cao su

Da

Rác vườn

Gỗ

Chất vô cơ

Thuỷ tinh(1)

Kim loại(1)

Bụi, tro,…



Carbon



Phần trăm khối lượng khô (%)

Hydro

Oxy

Nitơ



Lưu

huỳnh



Tro



48,0

43,5

44,0

60,0

55,0

78,0

60,0

47,8

49,5



6,4

6,0

5,9

7,2

6,6

10,0

8,0

6,0

6,0



37,6

44,0

44,6

22,8

31,2

11,6

38,0

42,7



2,6

0,3

0,3

4,6

2,0

10,0

3,4

0,2



0,4

0,2

0,2

0,15

0,4

0,3

0,1



5,0

6,0

5,0

10,0

2,5

10,0

10,0

4,5

1,5



0,5

4,5

26,3



0,1

0,6

3,0



0,4

4,3

2,0



< 0,1

< 0,1

0,5



0,2



98,9

90,5

68,0



(1) Năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và những vật liệu đính kèm



2.3.2.4 Năng lượng chứa trong các thành phần của chất thải rắn

Năng lượng chứa trong thành phần chất hữu cơ có trong rác sinh hoạt có thể xác định

được bằng cách: (1) sử dụng lò hơi như một thiết bị đo nhiệt lượng, (2) thiết bị đo nhiệt

lượng trong phòng thí nghiệm và (3) tính toán nếu biết thành phần các nguyên tố. Tuy

nhiên, phương án sử dụng lò hơi khó thực hiện nên hầu hết số liệu về năng lượng của các

thành phần chứa trong rác đều được xác định bằng máy đo nhiệt lượng trong phòng thí

nghiệm.

Bảng 2.7 Năng lượng và phần chất trơ có trong rác sinh hoạt từ khu dân cư



TS: Nguyễn Trung Việt

TS: Trần Thị Mỹ Diệu

© Copyright 2016 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.



2-10



Phần chất trơ(1) (%)

Khoảng dao

Đặc

động

trưng



Thành phần

Chất hữu cơ

Chất thải thực phẩm

Giấy

Carton

Nhựa

Vải

Cao su

Da

Rác vườn

Gỗ

Chất hữu cơ khác

Chất vô cơ

Thuỷ tinh

Lon thiếc

Nhôm

Kim loại khác

Bụi, tro,…

Chất thải rắn sinh hoạt



Năng lượng(2) (Btu/lb)

Khoảng dao

Đặc trưng

động



2-8

4-8

3-6

6-20

2-4

8-20

8-20

2-6

0,6-2

-



5,0

6,0

5,0

10,0

2,5

10,0

10,0

4,5

1,5

-



1.500-3.000

5.000-8.000

6.000-7.500

12.000-16.000

6.500-8.000

9.000-12.000

6.500-8.500

1.000-8.000

7.500-8.500

-



2.000

7.200

7.000

14.000

7.500

10.000

7.500

2.800

8.000

-



96-99+

96-99+

90-99+

94-99+

60-80



98,0

98,0

96,0

98,0

70,0



50-100(3)

100-500(3)

100-500(3)

1.000-5.000

4.000-6.000



60

300

300

3.000

5.000(4)



(1) Sau khi cháy hoàn toàn

(2) Theo thành phần thu gom được

(3) Năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và những vật liệu đính kèm

(4) Giá trị năng lượng trong bảng này lớn hơn các giá trị tương ứng, chủ yếu do (1) lượng

chất thải thực phẩm bị giảm và (2) thành phần phần trăm nhựa gia tăng (7% thay vì

4%) đối với chất thải rắn sinh hoạt lấy từ khu dân cư.

Btu/lb x 2,326 = kJ/kg.

2.3.2.5 Chất dinh dưỡng và những nguyên tố cần thiết khác

Nếu thành phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt được sử dụng làm nguyên

liệu sản xuất cc sản phẩm thơng qua qu trình chuyển hố sinh học (phn compost, methane,

và ethanol,…). Số liệu về chất dinh dưỡng v những nguyn tố cần thiết khc trong chất thải

đóng vai trị quan trọng nhằm bảo đảm dinh dưỡng cho vi sinh vật cũng như yu cầu của

sản phẩm sau qu trình chuyển hĩa sinh học. Chất dinh dưỡng và những nguyên tố cần

thiết có trong thành phần chất hữu cơ của chất thải rắn sinh hoạt được trình by trong

Bảng 2.6.

Bảng 2.8 Các nguyên tố có trong các chất hữu cơ cần thiết cho quá trình chuyển hố

sinh học

Thành phần

NH4-N

NO3-N



Đơn vị

p

p

m

p



Ngun liệu cung cấp (tính theo khối lượng khô)

Giấy in báo

4

4



Giấy công sở

61

218



Rác vườn

149

490



Rác thực phẩm

205

42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 TÍNH CHẤT CỦA CTRSH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×