Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

xun... Cơng tác khảo sát thủy văn có độ chính xác cao sẽ giúp đưa ra các giải pháp

để ngăn ngừa sự phá hoại của nước mưa, nước ngầm, nước mặt, hơi nước. Xác định

được quy luật thay đổi và phân bố độ ẩm của đất nền đường theo thời gian đối với các

kết cấu nền mặt đường khác nhau ở các vùng thiên nhiên khác nhau. Nhờ đó có thể

nắm được quy luật phân bố độ ẩm trong thời gian bất lợi nên có thể đề xuất được các

biện pháp thay đổi tình trạng phân bố đó như ngăn chặn nguồn ẩm, tăng cường độ của

nền đường.

- Công tác khảo sát địa chất cơng trình: cơng tác đo vẽ địa chất cơng trình được

tiến hành trên cơ sở bản đồ địa hình từ 1/5000 đến 1/2000, phạm vi đo vẽ trên dải

băng rộng 50-100m. Đối với nền đường đắp là tuyến đường làm mới cứ 1km bố trí tối

thiểu 1 lỗ khoan sâu từ 5-7m, trong trường hợp điều kiện địa chất cơng trình phức tạp

thì có thể khoan bổ sung sao cho hợp lý. Đối với nền đường đào thì cứ 2km bố trí 1 lỗ

khoan sâu trung bình 5m với nơi có điều kiện địa chất bình thường, nơi nào địa chất

phức tạp có thể khoan thêm lỗ và tăng chiều sâu. Đối với nền đường đi qua khu vực

đất yếu thì tiến hành khoanh vùng lỗ khoan và bố trí lỗ khoan trên tim tuyến với

khoảng cách từ 250m-500m

- Cần xác định vị trí, trữ lượng, quy mô trang thiết bị, giá thành và chất lượng của

các mỏ vật liệu xây dựng sao cho thuận tiện nhất trong q trình thi cơng các số liệu

trên cần thể hiện trong các văn bản hợp thức.Đối với các mỏ vật liệu xây dựng chưa

khai thác thì cẩn sơ họa vị trí mỏ vật liệu xây dựng, xác định cự ly vận chuyển, trữ

lượng, chất lượng căn cứ vào kết quả thí nghiệm mẫu.

- Cơng tác điều tra về kinh tế của dự án cũng cần chính xác, khách quan và kịp thời.

Cơng tác điều tra kinh tế có mục đích xác định: dự báo nhu cầu vận tải của dự án,

đánh giá tính khả thi của dự án, chọn cấp đường và tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình

thiết kế, luận chứng về trình tự xây dựng hoặc phân kỳ đầu tư phù hợp với nhu cầu

vận tải, đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả tài chính của dự án.



27



 Cơng tác thiết kế đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng thi

cơng nền đường, bằng việc đưa ra các thông số kỹ thuật đầu tiên của tuyến quyết

định loại, chiều dầy, rộng, cách tổ chức thi công của kết cấu nền mặt đường

2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng của quá trình thi cơng.

Trong q trình thi cơng cần tổ chức và quản lý chặt chẽ các khâu liên quan đến

quá trình thi cơng nền đường.

2.2.1. Đảm bảo thốt nước trong thi cơng

- Trong q trình thi cơng phải đảm bảo thốt nước kịp thời để tránh các hậu

quả xấu có thể xẩy ra như ngừng thi công một thời gian, phải làm thêm một số công

tác do phát sinh và ảnh hưởng đến dân cư lân cận.

- Trong thi công phải ưu tiên thi cơng các cơng trình thốt nước có trong hồ sơ thiết

kế trước, đồng thời làm thêm một số cơng trình thi cơng tạm thời.

- Khi thi cơng nền đắp thì cần bề mặt của mỗi lớp đất đắp phải có độ dốc ngang

< 10% đển đảm bảo an tồn cho xe máy thi cơng. Nền đào cũng phải đào từ thấp lên cao

và bề mặt các lớp cũng phải đủ rộng để thoát nước mưa.

- Việc thi cơng rãnh biên, rãnh đỉnh, mương thốt nước... phải làm từ hạ lưu lên

thượng lưu.

2.2.2 Công tác dọn dẹp trước khi thi công

Để đảm bảo nền đường ổn định và có đủ cường độ cần thiết thì trước khi thi

công nền đường đặc biệt là các đoạn nền đắp cần phải làm công tác dọn dẹp trước khi

thi công. Cơng tác này bao gồm:

- Bóc đất hữu cơ

- Nạo vét bùn

- Phải chặt các cành cây vươn xoè vào phạm vi thi công tới độ cao 6m, phải đánh

gốc cây khi chiều cao nền đắp nhỏ hơn 1,5m hoặc khi chiều cao gốc cây cao hơn mặt



28



đất tự nhiên 15-20cm. Các trường hợp khác phải chặt cây ( chỉ để gốc còn lại cao hơn

mặt đất 15cm).

- Các hòn đá to cản trở việc thi công nền đào hoặc nằm ở các đoạn nền đắp có

chiều cao nhỏ hơn 1,5m đều phải dọn đi. Thường những hòn đá có thể tích trên 1,5m3

thì phải dùng mìn để phá nổ, còn những hòn đá nhỏ hơn thì có thể dùng máy để đưa ra

khỏi phạm vi thi cơng.

- Các hòn đá tảng nằm trong phạm vi hoạt động của nền đường cần phá bỏ để

đảm bảo nền đồng nhất, tránh lún khơng đều.

- Trong phạm vi thi cơng nếu có đống rác, đầm lầy, đất yếu, đất muối, hay gốc

giếng, ao hồ.... đều cần phải xử lý thoả đáng trước khi thi công. Tất cả mọi chướng

ngại vật trong phạm vi thi công phải phá dỡ và dọn sạch.

+ Trong phần nền đắp, các hố đào bỏ cây cối hoặc các chướng ngại vật đều phải

được lấp và đầm chặt bằng các vật liệu thích hợp như vật liệu đắp nền đường thông

thường.

+ Việc đổ bỏ, huỷ bỏ các chất thải do dọn dẹp mặt bằng phải tuân thủ pháp luật

và các quy định của địa phương. Nếu đốt (cây, cỏ) phải có phép và phải có người

trơng coi để khơng ảnh hưởng đến cư dân và cơng trình lân cận.

+ Chất thải có thể được chơn lấp với lớp phủ dầy ít nhất 30cm và phải đảm bảo

mỹ quan.

+ Vị trí đổ chất thải nếu nằm ngồi chỉ giới giải phóng mặt bằng thì phải có sự

cho phép của địa phương.

+ Việc tận dụng lại vật liệu phải được chất đống với mái dốc 1:2 và phải bố trí ở

những nơi khơng ảnh hưởng đến việc thốt nước; che phủ bề mặt đống vật liệu.

2.2.3. Chọn đất đắp và công tác đầm nén.

2.2.3.1. Chọn đất đắp.

Đất đắp nền đường được phân loại theo 2 cách:



29



Theo mức độ dễ khó trong q trình thi cơng:

- Được chi thành 4 cấp: CI, CII, CIII, CIV (cường độ của đất tăng dần theo cấp

đất). Đất cấp I, II thường không được dùng để đắp nền



đường mà chỉ dùng đất cấp



III, IV.

Cách phân loại này dùng làm căn cứ để chọn phương pháp thi cơng hợp lý từ đó

đưa ra được định mức lao động tương ứng và tính tốn được giá thành, chi phí xây

dựng cơng trình. (Ví dụ: đất đắp khác nhau thì độ dốc ta luy khác nhau → khối lượng

khác nhau, đồng thời phương pháp thi công khác nhau → giá thành xây dựng khác

nhau).

Theo tính chất xây dựng:

- Cách phân loại này cho người thiết kế, thi công biết được tính chất, đặc điểm

và điều kiện áp dụng của mỗi loại đất. Theo tính chất xây dựng người ta chia thành:

+ Đất rời: ở trạng thái khơ thì rời rạc, chứa không quá 50% các hạt >2mm, chỉ số

dẻo Ip <1; gồm các loại như: cát sỏi, cát hạt lớn, cát hạt vừa, cát hạt nhỏ và cát bột.

+ Đất dính: nhỏ hạt ở trạng thái khơ thì kết dính, chỉ số dẻo Ip >1, gồm các loại

như: đất á cát, á sét, sét.

Có rất nhiều loại đất khác nhau tuy nhiên trong xây dựng nền đường thì vấn đề

quan trọng nhất là phải chọn được đất phù hợp với từng cơng trình nền đường, đặc

biệt là phù hợp với chế độ thuỷ nhiệt của nền đường.

• Đất cát: Là loại vật liệu rất kém dính (c=0), trong đó khơng hoặc chứa rất ít hàm

lượng đất sét. Do vậy đất cát là loại vật liệu có thể dùng cho mọi loại nền đường

đặc biệt các đoạn chịu ảnh hưởng nhiều của nước.

• Đất sét: Trong đất chứa nhiều thành phần hạt sét, có lực dính C lớn. Khi đầm

chặt cho cường độ khá cao. Tuy nhiên do có nhiều hạt sét nên đất sét là vật liệu

kém ổn định với nước, khi bị ngâm hoặc bị ẩm, cường độ của nó giảm đi rất

nhiều. Do đó, đất sét thường chỉ dùng ở những nơi không hoặc chịu ảnh hưởng

của nước.

30



• Đất cấp phối, sỏi đồi: Là loại cấp phối tự nhiên, có nhiều ở vùng trung du, đồi

núi thấp. Trong thành phần hạt, sỏi sạn chiếm tỷ lệ tương đối lớn, khi đầm chặt

cho cường độ rất cao (Eo≈1800daN/cm2). Tuy nhiên trong thành phần của nó

cũng chứa một hàm lượng sét nhất định nên nó cũng là loại vật liệu kém ổn định

với nước. Do vậy, vật liệu này chỉ sử dụng ở những nơi ít chịu ảnh hưởng của

nước, hoặc để làm lớp trên cùng của nền đường.

• Đất á sét, á cát: Là loại đất có tính chất ở mức độ trung bình giữa đất cát và đất

sét, do vậy nó cũng được dùng phổ biến trong xây dựng nền đường.

• Các loại đất sau khơng dùng để đắp nền đường: Đất chứa nhiều đất hữu cơ, đất

than bùn, đất chứa nhiều lượng muối hoà tan, đất có độ ẩm lớn.

2.2.3.2 Cơng tác đầm nén

- Mục đích: Cải thiện kết cấu của đất, đảm bảo nền đường đạt độ chặt cần thiết,

làm cho nền đường ổn định dưới tác dụng của trọng lượng bản thân, của tải trọng xe

chạy và của các nhân tố khí hậu thời tiết. Nâng cao cường độ của nền đường, tạo điều

kiện giảm được chiều dày của kết cấu mặt đường. Tăng cường sức kháng cắt của đất,

nâng cao độ ổn định của taluy nền đường, tránh làm cho nền đường bị phá hoại như

sụt trượt. Giảm tính thấm của đất đắp nền đường, nâng cao độ ổn định của đất với

nước, giảm nhỏ chiều cao mao dẫn, giảm nhỏ độ co rút của đất khi bị khô hanh.

- Hiệu quả đầm nén phụ thuộc vào: Loại đất (chủ yếu là thành phần hạt đất),

trạng thái của đất (độ ẩm của đất), phương tiện đầm nén (loại phương tiện đầm nén,

tải trọng đầm nén)

- Bản chất vật lý của việc đầm nén: Đất là hỗn hợp 3 pha gồm pha rắn (hạt đất), pha

lỏng (độ ẩm hay lượng nước chứa trong đất) và pha khí. Dưới tác dụng của tải trọng đầm

nén, trong lớp vật liệu sẽ phát sinh sóng ứng suất - biến dạng. Dưới tác dụng của áp lực lan

truyền đó, trước hết các hạt đất và màng chất lỏng bao bọc nó sẽ bị nén đàn hồi. Khi ứng

suất tăng lên và tải trọng đầm nén tác dụng trùng phục nhiều lần, cấu trúc các màng mỏng

sẽ dần dần bị phá hoại, cường độ các màng mỏng sẽ giảm đi. Nhờ vậy các hạt đất có thể di

31



chuyển tới sát gần nhau, sắp xếp lại để đi đến vị trí ổn định (biến dạng khơng hồi phục tích

luỹ dần), đồng thời khơng khí bị đẩy ra ngồi, lỗ rỗng giảm đi, mức độ bão hoà các liên kết

và mật độ hạt đất trong một đơn vị thể tích tăng lên và giữa các hạt đất sẽ phát sinh các tiếp

xúc và liên kết mới. Kết quả là làm cho đất chặt lại, cường độ của đất tăng lên, biến dạng

của đất giảm.

Để đầm nén đất có hiệu quả thì tải trọng đầm nén phải lớn hơn tổng sức cản đầm

nén của đất. Sức cản đầm nén của đất bao gồm:

+ Sức cản cấu trúc: sức cản này là do liên kết cấu trúc giữa các



pha và thành



phần có trong hỗn hợp vật liệu gây ra. Liên kết cấu trúc giữa các thành phần càng

được tăng cường và biến cứng thì sức cản cấu trúc càng lớn và nó tỷ lệ thuận với trị

số biến dạng của vật liệu. Cụ thể là, trong quá trình đầm nén độ chặt của vật liệu càng

tăng thì sức cản cấu trúc càng lớn.

+ Sức cản nhớt: sức cản này là do tính nhớt của các màng pha lỏng bao bọc

quanh các hạt đất hoặc do sự bám móc nhau giữa các hạt đất khi trượt gây ra. Sức cản

nhớt tỉ lệ thuận với tốc độ biến dạng tương đối của vật liệu khi đầm nén và sẽ càng

tăng khi cường độ đầm nén tăng và độ nhớt của các màng lòng tăng.

+ Sức cản quán tính: sức cản này tỷ lệ thuận với khối lượng vật liệu và gia tốc

khi đầm nén.

Ban đầu đất còn ở trạng thái rời rạc, chỉ cần đầm nén với tải trọng nhỏ (lu nhẹ)

sao cho áp lực đầm nén thắng được tổng sức cản ban đầu của đất nhằm tạo ra biến

dạng không hồi phục trong lớp vật liệu. Trong quá trình lu lèn, sức cản đầm nén sẽ

tăng dần do vậy, tải trọng lu cũng phải được tăng lên tương ứng để thắng được sức

cản đầm nén mới của lớp đất. Tuy nhiên, không được dùng lu nặng ngay từ đầu để

tránh hiện tượng trượt trồi, lượn sóng bề mặt do áp lực lu quá lớn so với cường độ

giới hạn của đất. Chính vì vậy, trong quá trình đầm nén cần dùng nhiều loại lu khác

nhau trên nguyên tắc tăng dần áp lực lu.



32



Với các loại đất rời, khi tải trọng đầm nén tác dụng thì các hạt đất sẽ chuyển vị

và độ chặt của đất sẽ tăng lên. Độ chặt của đất sẽ tiếp tục tăng lên nếu ứng suất xuất

hiện trong khu vực tiếp xúc giữa các hạt đất lớn hơn trị số giới hạn của lực ma sát và

lực dính.

Với loại đất dính, các hạt đất được ngăn cách bởi các màng nước. Nếu như đất

đã có một độ chặt ban đầu nhất định và lượng khơng khí còn lại trong đất rất ít thì q

trình đầm nén chặt đất xảy ra chủ yếu do sự ép các màng nước và do sự ép khơng khí

trong đất. Khi đó, sự tiếp xúc giữa các hạt đất không tăng lên bao nhiêu nhưng lực

dính và lực ma sát giữa các hạt đất tăng lên rất nhanh do chiều dày của màng mỏng

giảm đi.

2.2.3 Các phương pháp thi công nền đường và yêu cầu về công nghệ thi công nền

đường.

Khi chọn các phương pháp thi công nền đường phải căn cứ vào loại tính chất

cơng trình, thời hạn thi cơng, điều kiện nhân vật lực, thiết bị hiện có. Sau đây là các

phương pháp thi công nền đường chủ yếu.

2.2.3.1 Thi công bằng thủ công.

- Dùng dụng cụ thô sơ và các công cụ cải tiến, dựa vào sức người là chính để tiến

hành thi cơng.

- Có chất lượng năng suất thấp.

- Phương pháp thi cơng này thích hợp với cơng trình có khối lượng công tác vận

chuyển ngắn trong điều kiện không sử dụng được máy móc (diện thi cơng q hẹp,

khơng đủ diện tích cho máy hoạt động)

2.2.3.2. Thi cơng bằng máy.

- Sử dụng các loại máy làm đất bao gồm: máy xới, máy ủi, máy đào, máy xúc

chuyển, máy lu.... để tiến hành thi công.

- Phương pháp này cho năng suất cao, chất lượng tốt, là cơ sở để hạ giá thành

xây dựng.

33



- Phương pháp thi cơng này thích hợp với cơng trình khối lượng đào đắp lớn, u

cầu thi cơng nhanh, đòi hỏi chất lượng cao.

2.2.3.3. Thi cơng bằng nổ phá.

- Sử dụng năng lượng lớn sinh ra từ phản ứng nổ của thuốc nổ để đào đắp đất đá

xây dựng nền đường, bên cạnh đó dùng các thiết bị phụ trợ cần thiết: như thiết bị

khoan lỗ mìn, đào buồng mìn, kíp nổ, mồi nổ.....

- Thi cơng bằng thuốc nổ có thể đảm bảo nhanh chóng, khơng đòi hỏi nhiều nhân

lực, máy móc nhưng yêu cầu phải tuyệt đối an toàn.

- Phương pháp này thường dùng ở những nơi đào nền đường qua vùng đá cứng

hoặc các trường hợp phức tạp mà các phương pháp khác không thi công được.

2.2.3.4 Thi công bằng sức nước.

- Thi công bằng sức nước là lợi dụng sức nước xói vào đất làm cho đất lở ra, hoà

vào với nước, đất lơ lửng ở trong nước rồi được dẫn đến nơi đắp.

- Như vậy, các khâu công tác đào và vận chuyển đất đều nhờ sức nước.

 Các phương pháp thi công chủ yếu trên có thể được áp dụng đồng thời trên

các đoạn khác nhau, hay phối hợp áp dụng trên cùng một đoạn tuỳ theo điều kiện địa

hình địa chất, thuỷ văn, điều kiện máy móc, thiết bị, nhân lực, điều kiện vật liệu mà

áp dụng các phương pháp trên với mức độ cơ giới hoá khác nhau. Hiện nay ở nước ta

chủ yếu kết hợp giữa thi công bằng máy và thủ công, trong những trường hợp gặp đất

đá cứng thì kết hợp với phương pháp thi cơng bằng thuốc nổ.

2.2.3.5 Yêu cầu về công nghệ thi công nền đắp.

- Khi đắp nền đường trên sườn dốc có độ dốc lớn hơn 1:6 hoặc đắp cạp nền

đường hiện hữu yêu cầu phải đánh cấp thep quy định của thiết kế.

- Việc đắp nền đường phải được tiến hành theo các lớp đất nằm ngang, chiều dầy

một lớp đất thường không quá 25cm, tuỳ theo loại đất và thiết bị đầm nén hiện có mà

có thể hiệu chỉnh trên nguyên tắc đảm bảo độ chặt đồng đều trên toàn chiều dày lớp.



34



- Trước khi đắp lớp tiếp theo độ chặt của lớp phải đạt được độ chặt yêu cầu quy

định.

- Việc đắp đất trên cống phải tiến hành theo phương pháp đắp thành từng lớp

đồng thời ở hai bên cống và đồng thời đầm chặt, bảo đảm cho cống không bị đẩy

ngang khi thi công và không bị lún không đều trong quá trình sử dụng.

- Ở đoạn đường đắp đá, phải dùng cỡ đá dưới 15cm đắp từ đỉnh cống trở lên trên

là 1m và từ tim cống ra hai bên ít nhất bằng 2 lần đường kính cống.

- Việc đắp đất ở đầu cầu cũng phải tiến hành theo phương pháp đắp thành lớp và

đầm chặt độ chặt yêu cầu để tránh lún trong quá trình khai thác. Đất đắp sau mố tốt

nhất là á cát.

- Khi dùng các loại đất có tính chất khác nhau để đắp nền đường, phải tuân thủ

các nguyên tắc sau:

+ Đất có tính chất khác nhau phải đắp thành từng lớp, khơng được đắp lẫn lộn,

để tránh thành các túi nước hay các mặt trượt.

+ Việc bố trí các lớp đất phải phù hợp với điều kiện làm việc của nền đường.

Các loại đất khơng thay đổi thể tích do ẩm ướt hoặc đóng băng thì nên đắp ở lớp trên

để cho mặt đường có một nền móng ổn định. Nếu phần dưới của nền đường thường bị

ngập nước thì nên đắp bằng đất thấm nước tốt.

+ Khi lớp dưới đắp bằng đất khó thốt nước thì mặt trên của nó phải có độ dốc

ngang ra hai bên là 4% để đảm bảo cho lớp đất thấm nước phía trên có đường thốt

nước.

2.2.4 Phương pháp tổ chức thi cơng

Tổ chức thi cơng nền đường là việc tiến hành hàng loạt các biện pháp tổng hợp

nhằm bố trí đúng lúc, đúng chỗ mọi nguồn lực xây dựng cần thiết để tiến hành xây

dựng đường; đồng thời xác định rõ thứ tự sử dụng & quan hệ tương hỗ giữa các



35



nguồn lực ấy trong suốt thời gian thi cơng để đảm bảo hồn thành cơng trình đúng

thời hạn với chất lượng tốt, giá thành rẻ.

Các phương pháp tổ chức thi công:

- Phương pháp tổ chức thi công tuần tự.

- Phương pháp tổ chức thi công song song.

- Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền.

- Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp.

Mỗi một phương pháp tổ chức thi công khác nhau sẽ giải quyết vấn đề tổ chức

lực lượng thi công, vấn đề phối hợp các khâu thi công về không gian, thời gian theo

các cách khác nhau; do đó yêu cầu về khâu cung ứng vật tư, máy móc nhân cơng trình

tự các đoạn đường đưa vào sử dụng cũng khác nhau.

Cùng một loại nền đường thi công nhưng nếu ta chọn phương pháp tổ chức thi

công khác nhau, sẽ dẫn đến các phương án thiết kế tổ chức thi cơng hồn tồn khác

nhau. Muốn tổ chức thi cơng nền đường tốt đạt hiệu quả cao thì ta phải tiến hành thiết

kế tổ chức thi công trên cơ sở một phương pháp tổ chức thi cơng tiên tiến và thích hợp

với các điều kiện cụ thể của từng loại cơng trình.

2.2.5. Chuẩn bị xe máy thi cơng

- Trong q trình chuẩn bị đơn vị thi công phải vận chuyển đến công trường các

máy móc thiết bị đáp ứng được các yêu cầu thi công theo đúng quy định, phải đào tạo

công nhân vận hành và bảo dưỡng sửa chữa trong quá trình thi cơng.

- Trong q trình thi cơng phải có xưởng sửa chữa để tiến hành công tác sửa chữa và

bảo dưỡng máy

- Phải thực hiện tốt phương châm “ phân công cố định người sử dụng máy, định

rõ trách nhiệm vị trí cơng tác”



36



2.2.6. Cơng tác làm đất trong xây dựng nền đường.

- Do sự khác nhau về yêu cầu đào đắp, về địa hình và cự ly vận chuyển nên

phương pháp thi công và cách tổ chức thi công áp dụng cho các công tác làm đất là

không giống nhau. Khi xây dựng có thể dựa vào các đặc điểm đó để áp dụng các

phương pháp khác nhau đối với trình tự tiến hành cơng tác đào, đắp theo bề rộng và

chiều sâu của nền đường. Ví dụ: có thể hồn thành tồn bộ cơng tác đào, đắp trong

một đoạn ngắn sau đó tiến dần từng đoạn, cũng có thể phân lớp đào, đắp trong một

đoạn tương đối dài rồi cứ tiến hành dần từng lớp

- Khi chọn phương án đào, đắp phải đáp ứng tối đa các yêu cầu sau đây:

o Tạo ra được điều kiện công tác tốt khiến cho hiệu suất của người và công cụ

được phát huy đầy đủ.

o Có được diện cơng tác đủ, tiện cho việc bố trí tồn bộ người và máy móc cần

thiết để hồn thành cơng trình đúng kỳ hạn, đồng thời đảm bảo được điều kiện làm

việc bình thường.

o Có lợi cho việc nâng cao chất lượng cơng trình vừa có thể đảm bảo an tồn

thi cơng lại có thể đảm bảo thoát nước ra khỏi đường trong mọi giai đoạn đào đắp.



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×