Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. BiÖn ph¸p thi c«ng gãi thÇu C3

II. BiÖn ph¸p thi c«ng gãi thÇu C3

Tải bản đầy đủ - 0trang

1/ Thủ tục pháp lý:

Liên hệ với Chính quyền sở tại, Giao thông công chính và

các đơn vị có liên quan để xin phép đợc lu hành thiết bị

thi công trên địa bàn, sử dụng vỉa hè đờng dọc tuyến

sông, vị trí cầu, cống v.v. hay phối hợp công tác giữ gìn an

ninh, trật tự công cộng và các công tác xã hội khác.

Đồng thời Nhà thầu luôn phối hợp chặt chẽ với các cơ quan

quản lý hệ thống cung cấp nớc,hệ thống thoát nớc, cáp điện

ngầm, đờng dây cao thế, thông tin...để sớm xác định các

công trình ngầm trong khu vực thi công, có kết hoạch di

chuyển, phối hợp di chuyển và bảo vệ .

2/ Vệ sinh mặt bằng:

Chặt cây, san ủi, đầm nén, xử lý thoát nớc...tại địa

điểm công trình thi công. Vật liệu vệ sinh đợc thu gom

vào nơi quy định hoặc đốt cháy để đảm bảo vệ sinh môi

trờng.

3/ Thi công lán trại:

+ Ban chỉ huy công trờng:

Ban chỉ huy công trờng sẽ đợc nhà thầu bố trí trên diện

tích mặt bằng đợc tính toán đủ diện tích để bố trí các

phòng ban chức năng theo yêu cầu của chủ đầu t, kĩ s, t

vấn. Vị trí nằm tại một địa điểm tạo mọi điều kiện thuận

lợi nhất cho việc điều hành trong toàn bộ dự án và sẽ đợc

trình lên chủ đầu t, t vấn trớc khi xây dựng. Tại đây có bố

trí Văn phòng Ban chỉ huy Nhà thầu, Văn phòng T vấn, bãi

tập kết vật liệu, tập kết thiết bị, xe máy thi công, máy trộn

bê tông và sân đúc cấu kiện, lán trại cho công nhân, Phòng

thí nghiệm kiểm tra, trạm cấp cứu v.v. Văn phòng, phòng

họp đợc trang bị đầy đủ thiết bị văn phòng nh máy tính,

máy phô tô coppy, máy ảnh và cùng với các trang thiết bị

khác.

+ Cụm công trờng:

Tại từng địa điểm thi công nh các tuyến khác nhau, có vị

trí ở xa Ban chỉ huy công trờng thì Nhà thầu tổ chức cụm

công trờng tại những vị trí đó để chỉ đạo thi công.



8



Mặt bằng lán trại thi công các cụm công trờng nếu nằm

trong chỉ giới công trờng là tốt nhất , nếu không có mặt

bằng , Nhà thầu sẽ tự thuê mặt bằng với chi phí của mình .

Mỗi cụm công trình đợc bố trí:

- Văn phòng chỉ huy đội.

- Lán tập kết cốp pha, cèt thÐp, kho tµng v.v.

- BĨ níc, nhµ vƯ sinh.

- Hàng rào tạm, biển báo, biển an toàn lao động.v.v.

- Lán nghỉ công nhân.

4/ Điện thi công.

Nhà thầu sẽ liên hệ với đơn vị quản lý sở tại trong từng

khu vực để đăng ký sử dụng nguồn điện lới. Ngoài ra Nhà

thầu còn chuẩn bị cho mỗi cụm thi công máy phát điện có

công xuất từ 24 - 125KVA để dự phòng. Mạng điện cấp trên

Công trờng đều bằng cáp cao su (3x35+1x16) và đợc treo

trên cao, mỗi thiết bị đấu vào nguồn điện đều qua cầu

dao, Atômát và đợc tiếp đất để đảm bảo an toàn.

( xem bản vẽ EX:

)

5/ Nớc thi công:

Qua nghiên cứu khảo sát hiện trờng, tại các khu vực thi

công đều có nguồn nớc máy, Chúng tôi sẽ liên hệ với đơn vị

quản lý sở tại để đăng ký sử dụng. Nớc từ nguồn cấp sẽ đợc

bơm dẫn đến các bể nớc đặt tại vị trí máy trộn, hay các

bể dự trữ nớc cho công tác cứu hoả. Mặt khác còn sử dụng

xe téc cấp nớc tới các điểm thi công có vị trí ở xa nguồn nớc .

Nớc sinh hoạt cho Văn phòng của Chủ đầu t và T vấn tại Ban

điều hành sẽ đợc mua nớc của Công ty kinh doanh nớc sạch.

Trong quá trình thi công Nhà thầu thờng xuyên cho thí

nghiệm, kiểm tra chất lợng nguồn nớc để có kế hoạch bổ

xung và x lý kịp thời.

( xem bản vẽ EX:

)

6/ Hàng rào công trờng.

Tại khu vực lán trại Nhà thầu và tại các cụm công trờng đều

có hàng rào tạm để ngăn cách khu vực công trờng với khu



9



vực xung quanh. Hàng rào công trờng đợc thi công bằng trụ

di động có căng lới v.v. có chiều cao từ 1,8m trở lên, để

đảm bảo kín, an toàn.

7/ Đờng vận chuyển vật liệu và phế thải

Gói thầu C3 có mặt bằng thi công chạy dọc tuyến khá dài.

Qua khảo sát chúng tôi thấy hầu hết các tuyến thi công

đều có vị trí cạnh đờng giao thông. Sau khi trúng thầu

Nhà thầu sẽ liên lạc các cơ quan chức năng địa phơng xin

giấy phép lu hành thiết bị, xe máy thi công với các điều

kiện sau:

Tại các khu vực sẵn có đờng, Nhà thầu sẽ củng cố lại để

làm đờng thi công, sau đó hoàn trả lại nh ban đầu.

- Tại các khu vực cần phải làm đờng tạm để thi công nhà

thầu sẽ phối hợp với Chủ Đầu T, Thầu chinh và chính quyền

sở tại để có giải pháp đền bù đất đai, hoa màu... cho việc

làm các đờng xơng cá tiếp cận với các tuyến đang thi công

phục vụ viƯc tËp kÕt vËt liƯu còng nh vËn chun c¸c phế

liệu. sau khi kết thúc thi công Nhà thầu sẽ dỡ bỏ đờng tam

nếu cần và hoàn trả lại mặt bằng nh cũ.

- Tại các khu vực không thể giải phóng mặt bằng đúng tiến

độ, Nhà thầu vẫn tiến hành thi công nhng sử dụng các phơng tiên nổi để vận chuyển vật t, đất tới các vị trí trung

chuyển thuận lợi sau đó đa lên các phơng tiện vận chuyển,

hoặc làm đờng thi công tạm trong chỉ giới mặt cắt mơng.

8/ Bãi thải phế liệu:

-Tất cả các chất thải không đợc chủ đầu t chỉ định giữ lại

sẽ đợc nhà thầu cho vận chuyển ra khỏi phạm vi công trờng

và đem đổ tại vị trí quy định.

9/ Chuẩn bị cốp pha:

Để đảm bảo chất lợng và hạ giá thành công trình Chúng tôi

sử dụng cốp pha, dàn giáo và cây chống thép. Ngoài ra

Chúng tôi còn sử dụng ván và cây chống gỗ để làm cốp

pha cho những kết cấu nhỏ, phức tạp. Chống dính cho cốp

pha bằng dầu chèng dÝnh SIKA SEPAROL.

II - ChuÈn bÞ vËt t, thiÕt bị thi công:



10



1/ Vật t

Qua nghiên cứu Thiết kế và khảo sát thị trờng, Chúng tôi

lập kế hoạch sử dụng vật t nh sau:

a/ Quy cách chủng loại

+ Sắt thép:

Sử dụng thép của Tổng công ty thép Việt Nam đảm bảo

không gỉ, không dính dầu mỡ hoặc lẫn bẩn. Nhà thầu sẽ

tiến hành thử mẫu thí nghiệm đối với từng l« thÐp nhËp vỊ

xëng gia c«ng theo TCVN 1651 - 85 vµ BS 4449, BS 4461.

ThÐp cã chøng chØ chÊt lợng, mác nhãn và tiến độ cung cấp

phù hợp với tiến độ thi công công trình. Cốt thép của kết

cấu bê tông đổ tại chỗ sẽ đợc gia công tại xởng bằng các

thiết bị chuyên dùng.

+/ Cát, đá:

Cát đá cung cấp cho công trình sử dụng cát đá của các xí

nghiệp khai thác Bộ xây dựng. Cát đá vận chuyển về đợc

tập kết trên nền láng vữa XM hoặc lót bằng các tấm tôn

gần vị trí máy trộn, đảm bảo về độ sạch, kích cỡ hạt theo

TCVN quy định.

Cốt liệu sẽ theo các tiêu chuẩn, TCVN 1770-86, hoặc các

tiêu chuẩn khác tơng ứng.

+ Xi măng:

Sử dụng xi măng, Bỉm Sơn, Hoàng Thạch hoặc

Chingphong Hải Phòng. Xi măng về công trờng đợc bảo quản

trong kho, container, đảm bảo không bị ẩm ớt, vón hòn. Xi

măng kém phẩm chất, khác chủng loại (trong cùng 1 kết cấu)

sẽ bị loại bỏ không đa vào sử dụng. Thí nghiệm xi măng

theo tiêu chuẩn TCVN hoặc theo các tiêu chuẩn khác do T

vấn quy định.

Quản lý sử dụng ximăng theo chứng chỉ lô xuất xởng và thí

nghiệm chất lợng cho toàn bộ các lô nhập về .

+ Cọc bê tông

- Số lợng cọc bê tông dùng cho hạng mục tờng cánh trạm bơm

và cửa sông sẽ đợc nhà thầu triển khai đúc tại công trờng,



11



với cốt liệu và vật liệu nh đã đề cập. Các cọc sẽ đợc đánh số

theo thứ tự, tuân thủ các quy trình về vận chuyển và bảo

quản, đảm bảo cờng độ trớc khi đóng hoặc ép.

+ Bê tông tơi và bê tông trộn sẵn tại Công trờng

Do các hạng mục công trình phân tán, cách xa nhau Nhà

thầu có kế hoạch cung cấp Bê tông nh sau:

Các kết cấu có khối lợng bê tông lớn sẽ đợc cung cấp bê tông

tơi lấy từ các trạm trộn lân cận và đợc vận chuyển bằng các

xe vận chuyển bê tông chuyên dùng nh NISAN, KAMAZ, PUSO

HINO...

Ngoài ra tại mỗi cụm công trờng Nhà thầu còn bố trí từ 1

đến 2 máy trộn ( 450 lít ) để dự phòng và cung cấp bê

tông cho những cấu kiện nhỏ.

Cứ 40- 50m3 bê tông sẽ đợc lấy mẫu thử 1 lần tuỳ theo kết

cấu. Mỗi lần lấy 6 mẫu theo khuôn mẫu lập phơng

15x15x15, 3 mẫu đợc thử kết quả 7 ngày và 3 mẫu thử kết

quả 28 ngày. Mẫu đợc bảo quản, dỡng hộ trong kho tại hiện

trờng.

Các vật t khác:

Nhà thầu đảm bảo cung cấp vật t theo đúng chỉ định. Trờng hợp có sự thay đổi sẽ có văn bản đệ trình Chủ đầu t

xét duyệt.

(Xem các tiêu chuẩn áp dụng và đặc tính kỹ thuật trong

mục Biện pháp quản lý chất lợng công trình)

- Rọ đá : Sử dụng loại dây thép có phủ PVC theo tiêu chuẩn

ASTM D 4/2, BS 1052/1980, AASHTO T65, BS 443/1982

- Bitum: Mua cña PETROLIMEX- AASHTO M226

- ThÐp kÕt cÊu mua cđa ViƯt Nam, tiªu chuÈn JIS G316, SM

41, SM 50, SM 50Y, SM 53.

- Cõ LARSEN - Tiªu chuÈn IS A5525,JIS A5528 (nhËp khÈu)

- Cọc bê tông: Sản xuất trong nớc - Tiêu chuẩn BS591.

b/ Tổ chức khai thác, vận chuyển và bảo quản:

Trong Ban chỉ huy công trờng Chúng tôi thành lập Phòng

vật t, thiết bị. Phòng này có nhiệm vụ tổ chức khai thác,

vận chuyển, bảo quản hoặc đặt hàng gia công bán thành

phẩm đáp ứng tiến độ thi công công trình.



12



Vật t nhập về công trờng đợc bảo quản chu đáo có gối kê,

mái che, sàn lót hay trong container kín.

Nhà thầu ký hợp đồng với các nhà cung cấp vật t với điều

kiện cung cấp vật t đến tận chân công trình bằng phơng

tiện của nhà cung cấp.

2/ Huy động thiết bị thi công:

Thiết bị thi công bao gồm nh: máy đào, máy đóng cọc,

cần cẩu, máy trộn bê tông, máy trộn vữa, xe vận chuyển,

máy phát điện và các thiết bị khác v.v. Chúng tôi tập kết,

lắp đặt tại công trờng theo tiến độ thi công. Máy đóng

cọc, gàu quăng nạo vét bùn...tuỳ từng vị trí công việc mà

các thiết bị này đứng trên bờ, hay đặt trên phao nổi trên

sông.

Thiết bị thi công đều đợc đăng kiểm, thi công đảm bảo

công suất, an toàn và vệ sinh môi trờng. ( xem bảng sử

dụng thiết bị thi công kèm theo )

III - công tác Khảo sát, định vị công trình.

1/ Khảo sát mặt bằng:

Đồng thời với công việc chuẩn bị mặt bằng, tập kết thiết

bị vật t v.v.Chúng tôi tiến hành kiểm tra, khảo sát lại toàn

bộ mặt bằng để có phơng án thi công hợp lý.

Mặt khác Nhà thầu cũng tiến hành khảo sát các đờng

điện, cấp thoát nớc, cáp thông tin, đờng giao thông, nhà cửa

v.v. trên mặt bằng để có biện pháp di chuyển, tháo dỡ hoặc

lựa chọn giải pháp thi công cho phù hợp, đảm bảo an toàn và

kinh tế nhất. Đồng thời hợp tác chặt chẽ, hoặc ký hợp đồng t

vấn theo dõi với công ty quản lý hệ thống cấp nớc, hệ thống

điện ngầm, cáp thông tin... để sớm xác định các công

trình ngầm trong khu vực thi công và sử lý kịp thời.

2/ Sử lý các tình huống bất khả kháng:

Trong quá trình đào móng, quá trình thi công mặc dù

Nhà thầu đã có chơng trình khảo sát kỹ lỡng nhng có thể

gặp các tình huống bất khả kháng nh:

a/ Thiên tai (ma bão, lụt nội, hoả hoạn...)

Ma bão, lụt nội: Nhà thầu có kế hoạch thành lập Ban chỉ

huy chống lụt b·o thêng xuyªn theo dâi thêi tiÕt, lun tËp



13



sư lý các tình huống có thể sảy ra. Nếu có ma bão lớn phải

ngừng thi công, có biện pháp sử lý cấp bách, kịp thời. Tất cả

các phơng tiện, máy móc thi công phải đợc chuyển về vị

trí tập kết an toàn. Các kết cấu công trình đã thi công hay

đang thi công dang dở phải đợc giằng giữ, che đậy để

đảm bảo an toàn.

Do ma bão lớn, đột xuất mà nớc sông dâng cao thì Nhà

thầu ngay lập tức tháo dỡ các bờ vây để không gây cản trở

việc thoát nớc

Nhà thầu cũng liên hệ chặt chẽ với Ban phòng chống lụt,

bão Địa phơng để phối hợp hoạt động, cũng nh tuân thủ các

yêu cầu của Ban trong giai đoạn bão lụt với từng cấp độ .

b/ Bom mìn

Việc rà soát bom, min trong khu vực tuyến kênh đã đợc chủ

đầu t cho thực hiện từ trớc tuy nhiên nếu gặp Bom, mìn,

hoặc đầu đạn cha nổ Nhà thầu sẽ dừng thi công, khẩn cấp

báo cáo Chủ đầu t, T vấn và các Cơ quan chức năng, nhanh

chóng sơ tán ngời và phơng tiện máy móc ra khỏi vùng nguy

hiểm. Sử dụng hàng rào cứng để quây vùng nguy hiểm,

treo cờ, biển báo có bom mìn, cử ngời canh gác 24/24h cho

tới khi bàn giao lại cho Cơ quan chức năng .

Chi tiến hành thi công khi đã sử lý xong bom mìn đảm

bảo tuyệt đối an toàn .

c/ Cát chảy:

Khi thi công xuất hiện hiện tợng cát chảy Nhà thầu lập tức

dừng thi công, áp dụng các biện pháp ứng cứu khẩn cấp để

hạn chế tác động, báo Chủ đầu t và T vấn biết. Nhà thầu

đề xuất biện pháp sử lý theo trình tự nh sau:

- Ngừng đào, lấp bịt lại hoặc cho nớc ở lại một phần để hạn

chế tác hại

- Báo Chủ đầu t, t vấn biết.

- Xem xét, ngăn chặn hoặc lái dòng các nguồn nớc xung

quanh.

- Đóng cọc tre ( hoặc cừ Lát sel ) khoanh vùng khu vực có

hiện tợng cát chảy.

- Tiến hành đào móng ( sâu hơn cốt Thiết kế từ 300 đến

500mm ), đào đến đâu thì trải vải địa kỹ thuật và xếp



14



đá khan trèn giữ ngay đến đó. Bố trí máy bơm có công

suất lớn để bơm nớc. Tập trung nhân lực, thiết bị, vật t

...thi công liên tục, dứt điểm từng ô nhỏ .

Có thể áp dụng phơng pháp chống cát chảy bằng hệ

giếng kim lọc, phơng pháp này có tính hiệu quả cao nhng

giá thành tơng ®èi lín v× vËy t tõng ®iỊu kiƯn cơ thĨ mà

Nhà thầu sẽ đề xuất phơng pháp thích hợp.

d/ Cổ vật hoặc di tích lịch sử

Khi thi công gặp Di tích lịch sử, hoặc cổ vật, Nhà

thầu ngay lập tức dừng thi công, giữ nguyên hiện trờng,

khẩn cấp báo cáo Chủ Đầu t, T vấn và các cơ quan chức

năng. Sử dụng hàng rào cứng để quây vùng có di tÝch,

treo biĨn b¸o, cư ngêi canh g¸c 24/24h cho tíi khi bàn giao

lại cho Cơ quan chức năng .

e/ Cáp quang, thông tin, điện lực, đ ờng ống cấp thoát nớc

v.v.

Khi thi công gập cáp quang, cáp thông tin, cáp điện, đờng

ống cấp thoát nớc v.v. Nhà thầu ngay lập tức dừng thi công,

giữ nguyên hiện trờng, khẩn cấp báo cáo Chủ Đầu t, T vấn và

các Cơ quan chức năng. Sử dụng hàng rào cứng để quây

vùng có đờng cáp hoặc ống, treo biển báo, cử ngời canh gác

24/24h cho tới khi bàn giao lại cho Cơ quan chức năng, Đồng

thời tích cực hỗ trợ các Đơn vị sửa chữa để khắc phục hậu

quả nhanh nhất .

3/ Công tác định vị công trình:

Căn cứ vào Hồ sơ Thiết kế, mốc định vị do Chủ đầu t

bàn giao Nhà thầu tiến hành công tác trắc đạc, định vị,

vạch tuyến công trình. Lu giữ mốc trục bằng bê tông nằm

ngoài phạm vi công trình ( chú ý bố trí các mốc vào chỗ ít

có các phơng tiện qua lại để tránh va đập làm sai lệch

mốc). Tâm của mỗi cọc sẽ đợc xác định chính xác bằng

máy kinh vĩ và là điểm giao nhau của các đờng tâm trục.

Sau đó từ tâm này sẽ triển khai ra 4 điểm cách tâm trục

2m theo 2 phơng, 4 điểm này dùng để kiểm tra suốt trong

quá trình thi công.

4/ Nghiệm thu, hoàn công.



15



Nhà thầu sử dụng đê quai bằng cọc gỗ, bao cát, cừ

LARSEN... để tách nớc các hạng mục thi công. Công tác

nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn đợc thực hiện trong

điều kiện khô (trừ công tác đào dới nớc).



c- Biện pháp thi công

I.

Đặc điểm chung

Do đặc điểm của công việc phần lớn đều thi công dới nớc

cho nên phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, mực nớc ngầm của

từng địa ®iĨm, khu vùc.

Mïa ma ë ViƯt nam thĨ hiƯn râ rệt trong khoảng thời gian

từ tháng 6 đến tháng 8 (tập trung nhất vào tháng 7). Mùa

khô (còn lại các tháng trong năm) đều có lợng ma không

đáng kể nên rất thuận lợi cho công việc thi công xây dựng.

II. Biện pháp thi công gói thầu C3

II.1. Khái quát chung

Gói thầu C3 theo quan điểm Nhà thầu đợc chia ra thành 3

tuyến ( đoạn ) độc lập và 2 hạng mục nhỏ sau:

- Tuyến 1: nằm giữa trạm bơm và cầu Uông bí 2 ,

đoạn này có gia cố mái dốc.

- Tuyến 2: nằm giữa cầu Uông bí 2 và cầu uông bí 3.

đoạn này không gia cố mái dốc nhng có đê bao chạy

dọc tuyến.

- Tuyến 3 : nằm giữa cầu uông bí 3 và cửa sông.

đoạn này không có mái dốc hay đê, chỉ nạo vét bùn

để tạo dòng

- Hạng mục 1: Cửa kênh lấy nớc ngoài sông

- Hạng mục 2: Cửa cánh trạm bơm

Nh vậy với việc định danh từng khu vực theo từng đặc

điểm riêng về yêu cầu kĩ thuật, cũng nh giải pháp thi công

Nhà thầu sẽ triển khai theo các bớc sau:

II.1.1 Tyến 1: Sẽ cho một tổ tập trung thiết bị tiến hành

thi công trên tuyến 1 điểm bắt đầu là từ vị trí cầu Uông

bí 1 và mở rộng về hai phía theo hớng dọc tuyến với trình

tự thi công nh sau:

a. Bớc đào - đắp kênh

- Rút toàn bộ nớc trong khu vực để chỉ còn lại lớp bùn

16



- Cho máy đào gầu thuận bánh xích chạy dọc tuyến

để bóc toàn bộ lớp bùn hữu cơ trên mặt một phần

đắp thành 2 đê quai con phục vụ thi công phần còn

lại cho lên ô tô và vận chuyển đến nơi khác. Tuy

nhiên để bớc đầu máy và ô tô có thể thực hiện đợc

cần phải làm bè gỗ và đờng tạm cho Máy xúc và ô tô

vận hành.

- Khi toàn bộ đất phong hoá trên mặt đợc bóc hết để

lộ lớp đất 2b, vói mục đích là tái sử dụng lớp đất

này. Tiếp tục dùng máy đào và ôtô khai thác toàn bộ

lớp đất 2b tập kết thành bãi phơi khô làm vật liệu

đắp đê cho bờ kênh, lớp đất này có thể khai thác từ

mặt

cắt

6-6

đến

11-11

với

khối

lợng

là135.350,00m3. Để khai thác lớp đất này đợc thuận

lợi cần bố trí một máy bơm công suất lớn để hút khô

hố móng.

- Phần còn lại của lòng kênh chủ yếu là lớp đất 2d thì

dẫn nớc vào kênh và dùng tàu hút xói cát lên tập kết

tại bãi vật liệu.

- Mặt cắt ngang lòng kênh do tàu cuốc xói hút nên

không hoàn toàn đảm bảo đúng nh thiết kế vì vậy

phải dùng máy đào gầu thuận đặt trên xà lan

chỉnh xửa lại mái.

b. Phơng án kết cấu và thi công hai bờ đê đoạn kênh

có gia cố

Tiêu chí để chọn mặt cắt đê ở đoạn này là cố gắng tận

dụng đợc đất đào kênh để đắp bờ, tuy nhiên phải có giải

pháp về mặt kết cấu để mặt cắt đê đảm bảo ổn định

và tiết kiệm.

Giải pháp kết cấu và biện pháp thi công của chúng tôi nh

sau:

Bóc hết lớp phong hoá (chủ yếu là lớp 2a), lớp đất này đổ ra

phía ngoài đê bao thi công, bơm khô hố móng nghiêm thu.

Lõi của đê sẽ đợc đắp bằng lớp cát 4d, mái thợng và hạ của

đê đợc đắp bằng lớp 2b để chống thấm. Độ dốc mái chỉ

thiết kế bằng 2.

Chúng tôi đã tính toán ổn định thấm và ổn định trợt mặt

cắt đê này bằng phần mềm Geo-slope (Seep/w và Slope/w)



17



cho kết quả: gradient thấm hạ lu 0.3, hệ số an toàn trợt theo

phơng pháp Bishop, Kminmin = 1.924.

Mái phía trong đê đợc bảo vệ bằng thảm PĐTAC-M, mái phía

ngoài đợc gieo hạt cỏ.

c. Bớc gia cố mái kênh.

Đoạn 1 nằm trong khu vực thị xã Uông bí, địa chất nền nơi

đoạn kênh chảy qua là khu vực các vì vậy đoạn kênh này

đợc gia cố dể đảm bảo mỹ quan và làm dòng thấm chảy ra

từ 2 bên mái kênh không kéo trôi cát dẫn đến sạt mái kênh.

Dới đây chúng tôi xin trình bày một số phơng án gia cố

bảo vệ mái kênh và bờ kênh cùng với những u, nhợc điểm của

từng phơng án.

Phơng án đá chít mạch(Theo hồ sơ mói thầu)

Đây là phơng án mà theo hồ sơ thiết kế trong giai đoạn

trớc đã nghiên cứu. Từ mặt cắt 9-9 đến mặt cắt 11-11 mái

và đáy kênh đi qua lớp sét 2b nên có thể bơm khô nớc hố

móng để xây đá bảo vệ mái, nhng từ mặt cắt 1-1 đến

mặt cắt 9-9 mái và nền kênh đi qua lớp cát 4d và 2c nên

việc làm khô hố móng để xây đá là hết sức khó khăn và

tốn kém. Để thi công đợc đoạn kênh này cần làm khô hố

móng bằng biện pháp hệ thống bơm kim bơm liên tục để

hạ tầng nớc ngầm xuống dới đày kênh đồng thời để giảm

bớt lu lợng thấm thì xung quanh hố móng phải đóng cừ ván

thép vây từng đoạn công trình.

Hơn nữa vận tốc nớc chảy trong kênh có lu tốc bé, lại đi qua

vùng đất yếu, việc bồi lắng lòng kênh có thể xảy ra trong

thời gian khai thác, khi đó cần phải nạo vét lòng kênh, công

việc nạo vét chỉ đợc thực hiện bằng cơ giới trong khoảng

20m giữa lòng kênh để không làm mất ổn định lớp đá

xây ở chân mái đoạn nằm ngang.

Phơng án tấm lát bê tông PĐTac-M

Mô tả giải pháp

- Thảm PĐ.TAC-M là loại thảm bê tông tự chèn lới thép,

dùng cho các công trình bảo vệ bờ ngập sâu dới nớc

bao gồm các viên thảm bê tông cốt thép đúc sẵn,

mặt trên hinh lục lăng, mặt dới có ba chân tự chèn,

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. BiÖn ph¸p thi c«ng gãi thÇu C3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×