Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chế độ tài sản theo thỏa thuận (Điều 47,48,49,50 Luật HNGĐ 2014)

Chế độ tài sản theo thỏa thuận (Điều 47,48,49,50 Luật HNGĐ 2014)

Tải bản đầy đủ - 0trang

tài sản riêng; quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và

giao dịch có liên quan, tài sản để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của gia đình; điều kiện,

thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản. Ngoài các nội

dung cơ bản trên, vợ chồng có thể thỏa thuận những vấn đề về tài sản khác.

Nội dung của văn bản thỏa thuận sẽ do 2 vợ chồng tự chủ động lựa chọn và

quyết định, tuy nhiên tại nghị định 126/2014/NĐ-CP, Điều 15 cũng đưa ra một số

phương án để vợ chồng có thể cân nhắc áp dụng khi thỏa thuận về xác định tài sản

như tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;

tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hơn hoặc trong thời kỳ hôn nhân

đều thuộc tài sản chung hoặc tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn

và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;…

*



Thời điểm phát sinh hiệu lực: Khi đã lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận



thì người vợ, chồng phải phải lập văn bản thỏa thuận trước khi kết hơn và chỉ có

hiệu lực kể từ thời điểm các bên đăng ký kết hôn.

Sau khi kết hôn nếu như hai vợ chồng mới có mong muốn thỏa thuận về tài

sản thì lúc này cũng khơng thể chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận nữa mà sẽ tiến

hành theo thủ tục về thỏa thuận chia, nhập tài sản theo quy định của pháp luật.

*



Giải thích văn bản thỏa thuận chế độ tài sản: do văn bản thỏa thuận về tài



sản được lập trước khi kết hôn nên sau khi kết hơn có thể phát sinh những vấn đề

liên quan đến tài sản mà chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ

ràng. Lúc này để áp dụng văn bản thỏa thuận một cách linh hoạt, chúng ta có thể

dựa vàò các ngun tắc chung của chế độ tài sản và áp dụng các quy định tương

ứng của chế độ tài sản theo luật định đối với những tài sản đó.

Ví dụ: anh A, chị B trước khi kết hơn có làm một văn bản thỏa thuận về chế độ tài

sản, trong thu nhập do lao động của cả hai sẽ là tài sản chung. Sau khi kết hôn khoảng 2

tháng, chị B nghỉ việc, ở nhà làm nội trợ cho gia đình. Một thời gian sau, nhận thấy chị B

không kiếm thêm thu nhập, anh A không cho chị B dùng tiền của anh A kiếm được, toàn

bộ là do anh quyết định chi tiêu. Trong văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của hai vợ

chồng trước đó cũng khơng đề cập đến trường hộ chị B làm nội trợ, tuy nhiên chị B có thể

8



bảo vệ quyền lợi của mình thơng qua ngun tắc tại khoản 1 Điều 29 Luật HNGĐ 2014 “

Vợ chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc.. định đoạt…. tài sản chung

mà không phân biệt lao động có thu nhập và lao động trong gia đình”



*



Sửa đổi, bổ sung nội dung của văn bản thỏa thuận chế độ tài sản: dù đã



được lập trước khi kết hôn có cơng chứng, chứng thực nhưng sau khi kết hơn nếu

như nhận thấy nội dung thỏa thuận khơng còn phù hợp nữa, muốn chia tài sản

chung hoặc nhập tài sản riêng hoặc muốn thay đổi quyền, nghĩa vụ của các bên,.. thì

vợ chồng có thể sửa đổi, bổ sung nội dung của văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản.

Việc sửa đổi, bổ sung cũng phải được lập bằng văn bản có cơng chứng, chứng thực.

Vợ chồng có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung văn

bản thỏa thuận hoặc một cách thỏa thuận khác là đi theo chế độ tài sản theo quy

định pháp luật.

*



Trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu: Thỏa



thuận về chế độ tài sản bị vô hiệu tức là thỏa thuận khơng có hiệu lực kể từ thời

điểm xác lập. Bên cạnh tôn trọng quyền tự định đoạt đối với tài sản của các bên

pháp luật còn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người vợ, chồng, thành viên

trong gia đình và người thứ ba ngay tình. Do vậy trong trường hợp vợ chồng lựa

chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận nhưng sự thỏa thuận lại xâm phạm đến các lợi

ích được pháp luật bảo vệ thì theo u cầu của những người có quyền và lợi ích liên

quan, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền sẽ tuyên bố chế độ tài sản theo thỏa thuận bị

vô hiệu trong trường hợp:

-



Khơng tn thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật



dân sự và các luật khác có liên quan như văn bản được lập thành do người chồng

cưỡng ép, nói dối người vợ; người vợ chưa đủ 18 tuổi,..;

- Vi phạm một trong các nguyên tắc áp dụng về chế độ tài sản của vợ chồng;

-



Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng,



quyền được thừa kế và qu;yền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành

viên khác của gia đình. Ví dụ: Ơng A đang có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh B. Sau

đó ơng A kết hơn với bà C và thỏa thuận chuyển giao tồn bộ tài sản của mình cho

9



bà C, do đó, khơng còn tài sản để thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh B. Trong

trường hợp này thỏa thuận về tài sản giữa ông A và bà C bị vô hiệu.

Đồng thời, sau khi thỏa thuận bị vô hiệu, khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch

01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP cũng hướng dẫn thêm cách ứng xử cho

hai vợ chồng, theo đó:

“ a) Trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tun bố

vơ hiệu tồn bộ thì chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng.

b) Trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị tun bố vơ hiệu

một phần thì các nội dung khơng bị vô hiệu vẫn được áp dụng; đối với phần nội

dung bị vơ hiệu thì các quy định tương ứng về chế độ tài sản của vợ chồng theo luật

định được áp dụng”

2. Chế độ tài sản theo quy định của pháp luật (Điều 33-> 46 Luật HNGĐ 2014)

Trường hợp vợ chồng không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc có

lựa chọn nhưng thỏa thuận của họ bị vơ hiệu thì chế độ tài sản của họ được thực

hiện theo quy định của pháp luật. Với chế độ tài sản này, pháp luật đã dự liệu từ

trước về căn cứ, nguồn gốc, thành phần các loại tài sản chung và tài sản riêng của

vợ, chồng; quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với từng loại tài sản đó; các trường

hợp và nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng cũng như phương thức thanh

toán liên quan tới các khoản nợ chung hay nợ riêng của vợ, chồng.

* Tài sản chung hợp nhất:

 Xác định tài sản chung hợp nhất. Gồm: tài sản do vợ, chồng tạo ra; thu nhập

do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản

riêng và thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên trong thời kỳ hơn nhân trừ trường hợp

vợ chồng có thỏa thuận chia một số tài sản nhất định trong thời kỳ hôn nhân; tài sản

mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ

chồng thỏa thuận là tài sản chung. Trong đó, Điều 9 Nghị định 126/NĐ-CP chỉ rõ

thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân có thể là khoản tiền

thưởng, tiền trúng thưởng xổ số..; Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu

10



đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu,… trừ một số trường hợp theo quy định của

luật.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hơn là tài sản chung của

vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng

hoặc có được thơng qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ chồng là bất động sản hoặc là tài sản mà pháp luật quy

định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong Giấy chứng nhận quyền sử dung, quyên

sở hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận

khác.

 Quyền và nghĩa vụ đối với tài sản chung: Vợ chồng bình đăng với nhau trong

việc xây dựng, phát triển khối tài sản chung và bình đẳng trong việc chiếm hữu, sử

dụng và định đoạt tài sản chung.

+ Quyền chiếm hữu: vợ chồng cùng nhau hoặc ủy quyền cho nhau quản lý, nắm

giữ khối tài sản chung hoặc cũng có thể ủy quyền cho người khác khi không thể

chiếm hữu tài sản.

+



Quyền sử dụng: trên nguyên tắc bình đẳng, việc sử dụng tài sản chung để đầu



tư, kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thỏa thuận trừ trường hợp vợ hoặc

chồng ủy quyền cho người còn lại trong việc sử dụng tài sản chung. Hoa lợi, lợi túc

thu được từ việc khai thác công dụng của tài sản là tài sản chung của vợ chồng.

+



Quyền định đoạt: Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên



quan đến tài sản chung của vợ chồng là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền

sở hữu hoặc tài sản đang là nguồn tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình thì

phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng được công chứng, chứng thực trừ

trường hợp vợ/chồng ủy quyền cho người còn lại. Đối với giao dịch nhằm phục vụ

nhu cầu sinh hoạt thiết yếu hàng ngày của gia đình thì vợ chồng phải chịu trách

nhiệm liên đới.

Ngoài ra khoản 2 Điều 13 Nghị định 126/NĐ-CP cũng quy định: “Trường hợp

vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 35 của

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chế độ tài sản theo thỏa thuận (Điều 47,48,49,50 Luật HNGĐ 2014)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×