Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các ý kiến đều ghi nhận chính sách miên thủy lợi phí đã góp phần giảm gánh nặng đóng góp cho người dân 140/140 ý kiến. Tuy nhiên cũng có 118/140 ý kiến cho rằng việc miễn thủy lợi phí sẽ dẫn đến không công bằng giữa các địa phương trong huyện.

Các ý kiến đều ghi nhận chính sách miên thủy lợi phí đã góp phần giảm gánh nặng đóng góp cho người dân 140/140 ý kiến. Tuy nhiên cũng có 118/140 ý kiến cho rằng việc miễn thủy lợi phí sẽ dẫn đến không công bằng giữa các địa phương trong huyện.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguồn: Điều tra cán bộ xã và hộ dân năm 2016



*Kết quả thu phí dịch vụ nước và sử dụng kinh phí dịch vụ nước

Hiện nay, huyện chỉ tiến hành thu phí dịch vụ lấy nước (Phí dịch vụ lấy

nước của tổ chức hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng

(kênh nội đồng) do tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức, cá nhân sử dụng

nước thỏa thuận (gọi tắt là phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng)). Định mức thu phí dịch

vụ nước của huyện Nam Trực thấp là do Nhà nước đã hỡ trợ tiền thủy lợi phí.

Bảng 4.12: Định mức thu phí dịch vụ nước của huyện Nam Trực

Vùng và biện pháp cơng trình

Tưới tiêu bằng động lực

Tưới tiêu bằng trọng lực

Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỡ trợ



Mức thu (1.000đ/ha/vụ)

700.000

195.000

510.000



Nguồn: Phòng Nơng nghiệp và PTNT huyện Nam Trực



Bảng 4.13: Tình hình thu phí dịch vụ nước của Huyện (2010 - 2015)

Đvt: đồng

Diễn giải

I. Thu dịch vụ nước bảo vệ đồng

1. Thu đầu sào

2. Thu hợp đồng giao thầu

3. Thu hỗ trợ bơm dầu

4. Thu hỗ trợ chống úng + nạo vét

II. Thu dịch vụ phục vụ sản xuất

2.1. Thu công ty thuỷ lợi trả hợp đồng, UBND xã

hỗ trợ, tiền đất tận dụng

- Thu công ty thuỷ lợi trả hợp đồng

- Công ty thủy lợi hỗ trợ tiền điện bơm nước

- Công ty thủy lợi trả nạo vét

- UBND xã hỗ trợ nạo vét, đắp mở rộng đường giao

thông

- Thu tiền đất tận dụng các kênh công ty múc

2.2. Phần thu HTX

- Thu lại tiền điện Nhà nước hỡ trợ năm 2009 các

xóm đội chưa trả cho xã viên

- Thu dịch vụ các loại cây trồng

- Thu đấu thầu ao, hồ đất tận dụng

- Thu tiền UBND xã hỡ trợ tiền mua thóc đánh chuột

- Thu tiền điện bảo vệ trạm bơm 2 máy

- Thu phạt nội quy thủy nông

- UBND xã trả tiền dịch vụ diện tích thầu 2010

Thu lệ phí máy bơm cát



56



Nhiệm kỳ

2010 - 2015

1.887.555.383

1.493.487.883

333.867.500

1.500.000

58.700.000

3.217.952.012



Năm 2015



Tỷ lệ (%)



318.788.280

256.571.280

62.217.000



16,89

17,18

18,63



508.316.100



15,80



537.454.000



50.802.000



9,45



256.942.000

31.543.000

219.059.000



50.802.000



19,77



457.514.100



17,07



453.576.900

2.437.200

1.500.000



17,42

5,15

100,00



10.800.000

19.110.000

2.680.498.012

12.352.000

2.603.062.000

47.335.200

1.500.000

3.320.112

7.428.700

4.000.000

1.500.000



Tổng thu



5.105.507.395



827.104.380



Nguồn: Phòng Nơng nghiệp và PTNT huyện Nam Trực



Qua số liệu Bảng 4.13 thể hiện tình hình thu phí dịch vụ nước của Huyện cho

thấy tổng thu nhiệm kỳ 2010 - 2015 được 5.105.507.395 đồng, năm 2015 thu được

827.104.380 đồng chiếm 16,20%. Trong đó năm 2015 thu từ dịch vụ nước bảo vệ

đồng được 318.788.280 đồng chiếm 16,89% so với cả nhiệm kỳ; Thu từ dịch vụ

phục vụ sản xuất được 508.316.100 đồng chiếm 15,80% so với cả nhiệm kỳ. Theo

kết quả điều tra tổng chi năm 2015 là 816.532.082 đồng, sau khi cân đối thu chi năm

2015 dư 10.572.298 đồng. Nhìn chung tình hình thu phí dịch vụ nước của huyện

Nam Trực cho kết quả khả quan hơn một số huyện khác của tỉnh Nam Định, kết quả

cân đối thu chi mang kết quả dương.

Bảng 4.14: Tình hình chi cho hoạt động quản lý sử dụng

cơng trình thuỷ lợi của huyện Nam Trực

ĐVT: Triệu đồng

ST

T



Mục chi



2013



2014



2015



118,661



118,661



118,661



1



Chi lương, phụ cấp



2



Khấu hao cơ bản TSCĐ



105,5



199,65



297,65



3



NVL vận hành bảo dưỡng



425,6



521,8



648,79



4



Sửa chữa thường xuyên TSCĐ



20,215



19,65



24,447



5



Chi phí quản lý doanh nghiệp



285,6



251,8



291,7



6



Chi khác



185,8



106,8



134,9



1.141,376 1.218,361



1.516,14

8



Tổng cộng



Nguồn: Công ty KTCTTL Nam Ninh, 2016



Qua bảng 4.14 cho thấy, chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương

chiếm tỉ trọng khá lớn trong khi chi phí cho cơng tác sửa chữa thường xun ln

là thấp nhất. Hiện nay, nhiều cơng trình sử dụng lâu năm, đang xuống cấp trầm

trọng cần có kinh phí sửa chữa kịp thời hàng năm vậy mà so với chi phí về tiền

lương và các khoản chi khác thì chi phí cho sửa chữa thường xun và sửa chữa

lớn luôn thấp hơn. Theo quy định các doanh nghiệp khai thác cơng trình thủy lợi

được chủ động trong việc bố trí lao động và phương thức trả lương dựa trên cơ sở

57



16,20



định mức lao động và đơn giá tiền lương đã được phê duyệt. Tuy nhiên, theo đánh

giá hiện nay Công ty KTCTTL tỉnh Hà Nam cần phải giảm các khoản chi về

lương để đầu tư cho công tác sửa chữa, nâng cấp cơng trình. Trước hết cần giảm

định biên lao động, đồng thời nâng cao trình độ quản lý và khả năng công tác của

cán bộ, nhân viên Công ty.

Kết quả bảng 4.14 cho thấy, tổng chi cho hoạt động quản lý sử dụng CTTL

huyện Nam Trực năm 2013 chi 1.141,376 triệu đồng, đến năm 2015 chi

1.516,148 triệu đồng tăng 374,772 triệu đồng so với năm 2013. Hoạt động sửa

chữa thường xuyên TSCĐ năm 2015 là 24,447 triệu đồng tăng 4,232 triệu so với

năm 2013 . Điều này chứng tỏ, giai đoạn 2013 - 2015 việc quan tâm sửa chữa các

cơng trình thuỷ lợi của huyện Nam Trực ngày càng được chú trọng. Khi hoạt này

được tiến hành thường xuyên sẽ giúp cho hệ thống kênh mương, trạm bơm tưới,

… phát huy được công suất tối đa, mang lại hiệu quả cho việc quản lý sử dụng

cơng trình thuỷ lợi của huyện Nam Trực.

Kết luận: Nhìn vào số liệu Bảng 4.13 và 4.14 ta thấy:Kết quả thu tiền dịch

vụ nước của huyện năm 2015 được 827,104 triệu đồng (Bảng 4.13),tổng chi cho

hoạt động quản lý sử dụng CTTL năm 2015 là 1.516,148 triệu đồng (Bảng 4.14).

Tổng chi vượt tổng thu 689,044 triệu đồng, trong điều kiện thiếu kinh phí, chi

vượt thu, huyện bù lỗ bằng cách lấy tiền từ chính sách cấp bù thủy lợi phí của

Nhà nước. Điều này về lâu dài sẽ làm thâm hụt NSNN, khơng còn tiền để đầu tư

xây dựng các CTTL mới trên địa bàn. Trong điều kiện này huyện cần có các

chính sách giảm chi ví dụ như cắt giảm bớt biên chế ở các vị trí việc làm có thể

kiêm nhiệm, quản lý sát sao hoạt động chi cho công tác sửa chữa, duy tu, chi phí

quản lý doanh nghiệp…

* Tình hình thu nộp NSNN từ cơng tác kiểm tra, giám sát hoạt động

quản lý cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực

Qua bảng 4.15 có thể thấy trong những năm gần đây, công tác thanh tra,

kiểm tra, giám sát đã được tăng cường trên địa bàn huyện Nam Trực. Hàng năm

ln có một đến hai đồn thanh tra của TW về thanh tra, giám sát hoạt động quản

lý cơng trình thủy lợi huyện. Đồn thanh tra của huyện có hoạt động kiểm tra,

giám sát nhiều hơn.

Số cơng trình kiểm tra tăng lên hàng năm, từ 13 cơng trình năm 2013 lên

đến 18 cơng trình năm 2015, số lần kiểm tra cũng được tăng cường hàng năm từ

3 lần năm 2013 lên đến 5 lần trong năm 2015. Nội dung của các cuộc kiểm tra

58



chủ yếu là kiểm tra về hồ sơ thủ tục pháp lý và kiểm tra hiện trường để đảm bảo

việc tuân thủ các quy định của pháp luật đối với các cơng trình thủy lợi.

Bảng 4.15: Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý

cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực

Chỉ tiêu

I. Số Cơng trình kiểm tra

II. Số lần kiểm tra/năm

III. Đoàn kiểm tra

- Bộ

- Tỉnh

- Huyện

IV. Nội dung kiểm tra

- Kiểm tra hồ sơ pháp lý

- Kiểm tra hiện trường



CT

Lần



2013

13

3



Năm

2014

15

4



Đồn

Đồn

Đồn



1

1

2



1

1

3



Hồ sơ

CT



18

11



ĐVT



2015

18

5

1

2

4



21

24

12

15

Nguồn: Phòng thanh tra huyện



Bảng 4.16: Bảng sai phạm và xử lý sai phạm về hoạt động

quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực

Chỉ tiêu



SP

ĐV



2013

4

3



Năm

2014

6

4



2015

5

5



ĐV

ĐV

ĐV



2

2

0



2

2

2



2

3

0



Hồ sơ

CT



3

2



4

2



3

3



Người

Người

Người



2

0

0



2

0

0



3

0

0



ĐVT



I. Số sai phạm

II. Đơn vị sai phạm

III. Đoàn kiểm tra phát hiện sai phạm

- Bộ

- Tỉnh

- Huyện

IV. Nội dung sai phạm

- Kiểm tra hồ sơ pháp lý

- Kiểm tra hiện trường

V. Kết quả xử lý

- Kỷ luật, khiển trách

- Buộc thơi việc

- Khởi tố



Nguồn: Phòng thanh tra huyện



Qua bảng 4.16 ta có thể thấy số sai phạm bị phát hiện qua các năm tăng

không đáng kể. Mỗi năm chỉ phát hiện được 4 đến 6 vụ sai phạm. Nội dung sai

phạm chủ yếu là về mặt hồ sơ thủ tục pháp lý. Điều đáng lưu ý là kết quả xử lý vi

phạm hàng năm chưa có cá nhân nào bị buộc thơi việc hoặc khởi tố. Hình thức xử lý

chủ yếu là kỷ luật khiển trách. Có thể thấy, công tác thanh kiểm tra giám sát công tác

quản lý cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực có tăng cường nhưng

59



khơng mang lại hiệu quả cao.

Số sai phạm bị phát hiện hầu như không tăng lên qua các năm. Đoàn thanh

tra của huyện phát hiện được rất ít các sai phạm, điều này đặt ra một vấn đề

nghiêm trọng về trình độ của cán bộ thanh tra cấp cơ sở hoặc có thể có sự bao

che, quan liêu, chạy theo thành tích,… Đây là một thực trạng đáng báo động,

hoạt động thanh tra yếu kém dẫn đến hiệu quả quản lý cơng trình thủy lợi khơng

cao, thậm chí còn yếu kém.

Bảng 4.17: Kết quả xử lý vi phạm về đê điều và cơng trình

thủy lợi theo Chỉ thị số 14/CT-UBND của UBND tỉnh Nam

Định trên địa bàn huyện Nam Trực

Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



I. Tổng số vi phạm



Vi phạm



1.548



1.650



1.833



II. Tổng số vi phạm đã xử lý



Vi phạm



874



1.025



914



1. Về đê điều



Vi phạm



74



125



49



2. Về cơng trình thủy lợi



Vi phạm



800



900



865



III. Tổng số vi phạm chưa xử lý



Vi phạm



674



625



919



1. Về đê điều



Vi phạm



324



315



398



2. Về cơng trình thủy lợi



Vi phạm



350



310



521



IV. Tổng số thu nộp NSNN



Triệu đồng



262,20



307,50



274,20



Nguồn: Phòng thanh tra huyện

Xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi, đê

điều, phòng, chống lụt, bão theo Nghị định số 139/2013/NĐ-CP của Chính phủ

ngày 22/10/2013. Số tiền thu được nộp NSNN, hàng năm được trích ra để tiến

hành việc xây dựng, duy tu, bảo dưỡng các cơng trình thủy lợi trên địa bàn

huyện. Tuy nhiên công tác xử lý vi phạm chưa được thực hiện nghiêm túc,

919/1.833 vi phạm năm 2015 chưa được xử lý. Năm 2013 xử lý được 874/1.548

vi phạm, đạt 56,46%, thu nộp 262,2 triệu đồng vào NSNN. Năm 2014 xử lý được

1.025/1.650 vi phạm, đạt 62,12%, thu nộp NSNN 307,5 triệu đồng.



60



Bảng 4.18: Kết quả quản lý vi phạm trên các trục kênh năm 2015

STT



Nội dung



ĐVT



Khối lượng

vi phạm



Giải toả

vi phạm



Tỷ lệ

(%)



1



Sen, bèo, rác thải



m2



102.700



102.700



100



2



Đăng, đó, vó bè



cái



15



2



13,33



3



Tre



bụi



339



0



0



4



Cây lấy gỡ



cây



35.979



190



0,53



5



Chuối



bụi



1.426



0



0



6



Cây ăn quả



cây



685



0



0



7



Cây ngắn ngày



m2



1.350



0



0



8



Lán trại, lều qn



cái



69



0



0



9



Cơng trình xây dựng khác



cái



89



0



0



10



Bè luồng, tre nứa







5



0



0



Nguồn: Phòng Nơng nghiệp và PTNT huyện



Hình 4.1: Ý thức bảo vệ cơng trình thuỷ lợi chưa tốt của người dân

huyện Nam Trực

Nguồn: Chụp ngày 30/6/2016 tại xã Nam Dương, xã Nam Hoa huyện Nam Trực



4.2. KẾT QUẢ QUẢN LÝ CƠNG TRÌNH THỦY LỢI VỚI SẢN XUẤT

KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRỰC

4.2.1. Kết quả quản lý CTTL tới giá trị sản lượng nông nghiệp của Huyện

Trong những năm qua nhờ vào sự phát triển thủy lợi mà năng suất cây

trồng vật nuôi đã tăng lên đáng kể. Song song với sự tăng năng suất cây trồng,

vật ni thì mức tăng giá trị sản xuất nông nghiệp cũng tăng theo.

61



Bảng 4.19: Mức tăng giá trị sản lượng nông nghiệp của Huyện



Đvt: %

Các chỉ tiêu



2013



2014



2015



BQC



Mức tăng tổng giá trị sản lượng nông nghiệp



5,2



8,5



10,2



7,97



Mức tăng giá trị sản lượng trồng trọt



6,4



8,8



9,5



8,23



Mức tăng giá trị sản lượng ngành chăn nuôi



3,2



6,5



7,2



5,63



Mức tăng giá trị sản lượng NTTS



4,5



5,2



4,8



4,83



Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND huyện Nam Trực



Qua Bảng 4.19 cho thấy sự biến động khá lớn về giá trị sản lượng nông

nghiệp trong những năm gần đây, do giá của nông sản hàng hóa tăng mạnh, nhất

là vào 6 tháng cuối năm 2015. Giá trị sản lượng trồng trọt tăng qua các năm, năm

2013 tăng 6,4%, năm 2014 tăng 8,8%, năm 2015 tăng 9,5%. Giá trị sản lượng

ngành chăn ni có xu hướng tăng qua các năm, năm 2013 tăng 3,2%, năm 2014

tăng 6,5%, năm 2015 tăng 7,2%, bình quân chung tăng 5,63%, từ năm 2013 2015 mức tăng giá trị sản lượng ngành chăn nuôi tăng gấp hơn 2 lần. Tuy nhiên

giá trị sản lượng NTTS năm 2015 (4,8%) giảm 0,4% so với năm 2014 (5,2%),

nguyên nhân do thời tiết năm 2015 rét đậm kéo dài làm cho cá chết nhiều nên

nông dân thu hẹp quy mô nuôi.

Qua mức tăng năng suất cũng như giá trị sản lượng nông nghiệp cho thấy

vai trò quan trọng của CTTL tác động đến đời sống, sản xuất của người nông

dân. Bên cạnh mức tăng giá trị sản xuất nơng nghiệp, CTTL còn góp phần đến sự

phát triển của các ngành tiểu thủ công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ

của Huyện, nâng cao mức sống, thu nhập của người dân. Vì vậy, cần nâng cao

hiệu quả đối với công tác khai thác các CTTL để tăng mức sản lượng nơng

nghiệp nói riêng và các ngành nghề khác nói chung.

4.2.2. Kết quả quản lý CTTL với sản xuất kinh doanh trên địa bàn 3 xã

nghiên cứu

4.2.2.1. Công tác quản lý các CTTL trên địa bàn 3 xã nghiên cứu

Những năm gần đây các CTTL ở 3 xã nghiên cứu đã được đầu tư nâng

cấp, sửa chữa và làm mới nhưng vẫn ở mức thấp so với yêu cầu tưới tiêu thực tế.

Hệ thống kênh mương còn nhiều tồn tại như bồi lắng, bị hư hỏng do đập phá, lấn

chiếm,... Các trạm bơm và cống điều tiết nước do đã qua sử dụng nhiều năm, ý

62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các ý kiến đều ghi nhận chính sách miên thủy lợi phí đã góp phần giảm gánh nặng đóng góp cho người dân 140/140 ý kiến. Tuy nhiên cũng có 118/140 ý kiến cho rằng việc miễn thủy lợi phí sẽ dẫn đến không công bằng giữa các địa phương trong huyện.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×