Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Là cung cấp bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương. Incoterms làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua.

Là cung cấp bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương. Incoterms làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua.

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHUN ĐỀ MƠN HỌC







GVHD: Th.S TRẦN PHI HỒNG



Sự vi phạm hợp đồng và các hậu quả của sự vi phạm hợp đồng cũng như

những miễn trừ về nghĩa vụ trong những hoàng cảnh nhất định.



1.3.2 Các nội dung của Incoterms 2010

Incoterms 2010 có tất cả 11 điều kiện, trong đó có hai điều kiện mới dùng cho

mọi phương thức vận tải so đó là DAT ( delivered ad Terminal- giao hàng tại bến)

và DAP ( Delivered at Place – Giao hàng tại nơi đến). Trong Incoterms 2010 chú

trọng đến phương thức vận tải thích hợp được sử dụng trong từng điều kiện cụ thể

cho nên Incoterms được chia thành hai loại riêng biệt.

 Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:





EXW :



Giao tại xưởng







FCA :



Giao cho người chuyên chở







CPT :



Cước phí trả lời







CIP :



Cước phí và bảo hiểm trả lời







DAT :



Giao tại bến







DAP :



Giao tại nơi đến







DDP :



Giao hàng đã nộp thuế



Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và thủy nội địa









FAS :



Giao dọc mạn tàu







FOB :



Giao lên tàu







CFR :



Tiền hàng và cước phí







CIF :



Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí



Nhóm thứ nhất gồm bảy điều kiện có thể sử dụng cho bất kỳ phương thức

vận tải nào kể cả vận tải đa phương thức. Nhóm này gồm các điều kiện EXW, FCA,

CPT, CIP, DAT, DAP, DDP. Trong nhóm thứ hai, địa điểm giao hàng và nơi hàng

hóa được chở tới người mua đều là cảng biển, vì thế chúng được xếp vào nhóm các

điều kiện “đường biển và đường thủy nội địa”. Nhóm này gồm các điều kiện FAS,

FOB, CFR và CIF. Ở ba điều kiện sau cùng, mọi cách đề cập tới lan can tàu như một

điểm giao hàng đã bị loại bỏ. Thay vào đó, hàng hóa xem như đã được giao khi

6



CHUN ĐỀ MƠN HỌC



GVHD: Th.S TRẦN PHI HỒNG



chúng đã được “xếp lên tàu”. Điều này phản ánh sát hơn thực tiễn thương mại hiện

đại và xóa đi hình ảnh đã khá lỗi thời về việc rủi ro di chuyển qua một ranh giới

tưởng tượng – lan can tàu.



1.4



Một số hình thức xuất khẩu hàng hóa



1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hố, dịch vụ do chính doanh

nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng

nước ngồi thơng qua tổ chức của mình. Xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm

rủi ro trong kinh doanh nhưng nó lại có ưu điểm giảm bớt chi phí trung gian do đó

tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

1.4.2 Xuất khẩu uỷ thác

Là hình thức mà trong đó đơn vị kinh doanh xuất khẩu đóng vai trò là người

trung gian cho đơn vị sản xuất đứng ra ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, tiến

hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho nhà sản xuất để qua đó hưởng

"phí uỷ thác"(thường tính theo % giá trị lô hàng).

1.4.3 Buôn bán đối lưu

Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hố, trong đó

xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng

hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về. Ở đây mục đích của xuất

khẩu khơng phải nhằm thu về ngoại tệ, mà nhằm thu về một hàng hố khác có giá trị

tương đương.

1.4.4 Gia cơng quốc tế

Là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công)

nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên (bên đặt gia công) để chế

biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia cơng và qua đó thu lại một khoản phí

gọi là phí gia cơng.

1.4.5 Tái xuất khẩu



7



CHUN ĐỀ MƠN HỌC



GVHD: Th.S TRẦN PHI HỒNG



Là xuất khẩu trở lại nước ngồi những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu,

chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp thực

hiện nghiệp vụ có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất. Hình

thức này được áp dụng rất phổ biến, nhất là với những nước, những doanh nghiệp

chuyên kinh doanh buôn bán quốc tế.

Tóm lại có nhiều hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp có thể lựa chọn, các doanh

nghiệp lựa chọn phương thức phù hợp với khả năng của chính mình sao cho đạt hiêụ

quả cao nhất đảm về chi phí, thu hồi vốn, doanh số, mở rộng thị trường… đây là

công việc của một nhà quản trị xuất nhập khẩu phải có.



1.5



Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu



1.5.1 Các yếu tố cạnh tranh

Theo mơ hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter thì các yếu tố cạnh

tranh mà một doanh nghiệp xuất khẩu có thể gặp phải bao gồm:





Các đối thủ cạnh tranh tiềm năng: đó là sự xuất hiện các cơng ty mới tham

gia vào thị trường nhưng có khả năng mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị

trường, thị phần của các công ty khác.







Khả năng mặc cả của các nhà cung cấp: là nhân tố phản ánh mối tương

quan giữa nhà cung cấp với cơng ty ở khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm

giá, giảm chất lượng hàng hoá khi tiến hành giao dịch với công ty.







Khả năng mặc cả của khách hàng: khách hàng có thể mặc cả thơng qua sức

ép giảm giá, giảm khối lượng hàng hố mua từ cơng ty hoặc đưa ra yêu cầu

chất lượng phải tốt hơn với cùng một mức giá.







Sự đe doạ của sản phẩm, dịch vụ thay thế: do giá cả của sản phẩm hiện tại

tăng lên nên khách hàng có xu hướng tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ thay

thế. Đây là nhân tố đe doạ sự mất mát thị trường của công ty.







Cạnh tranh trong nội bộ ngành: trong điều kiện này, các công ty cạnh tranh

khốc liệt với nhau về giá cả, sự khách biệt hoá của sản phẩm hoặc việc đổi

mới sản phẩm giữa các công ty hiện đang cùng tồn tại trong thị trường.

8



CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC



GVHD: Th.S TRẦN PHI HỒNG



1.5.2 Các yếu tố Văn hóa – Xã hội

Yếu tố Văn hóa- Xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh

nghiệp. Mơi trường Văn hóa- Xã hội khác nhau ở môi quốc gia, mỗi vùng, mỗi lãnh

thổ khác nhau thì sẽ quyết định đến việc hàng hóa đó có được chấp nhận tại quốc

gia, vùng, hay lãnh thổ đó hay khơng. Trong mơi trường văn hố, những nhân tố nổi

nên giữ vị trí cực kỳ quan trọng là nối sống, tập quan ngôn ngữ, tôn giáo. Đây có thể

coi như là những hàng rào chắn các hoạt động giao dịch kinh doanh xuất khẩu.

Ví dụ: các quốc gia theo đạo hồi thì khơng sử dụng thịt lợn, các quốc gia như

Ấn Độ lại không ăn thịt bò… Đây là yếu tố văn hóa tác động đến chiến lược xuất

khẩu của doanh nghiệp. Do đó, khi xác định thị trường xuất khẩu thì các doanh

nghiệp cần nghiên cứu yếu tố văn hóa- Xã hội của quốc gia, vùng, lãnh thổ mà mình

muốn xuất khẩu để tránh những rủi ro đáng tiếc.

1.5.3 Các yếu tố Kinh tế

Yếu tố kinh tế có tác động rất lớn đến tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp.

Tính ổn về kinh tế và chính sách kinh tế của một quốc gia có tác động trực tiếp đến

hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường nước ngồi. Tính ổn

định trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống

chế lạm phát. Có thể nói đây là những vấn đề mà doanh nghiệp luôn quan tâm hàng

đầu khi tham gia kinh doanh xuất khẩu.

1.5.4 Các yếu tố Chính trị và Pháp luật

Tính ổn định về chính trị của các quốc gia là nhân tố thuận lợi cho các doanh

nghiệp hoạt động xuất khẩu sang thị trường nước ngồi. Khơng có sự ổn định về

chính trị thì sẽ khơng có điều kiện để ổn định và phát triển hoạt động xuất khẩu.

Chính vì vậy, khi tham gia kinh doanh xuất khẩu ra thị trường thế giới đòi hỏi các

doanh nghiệp phải am hiểu mơi trường chính trị ở các quốc gia, ở các nước trong

khu vực mà doanh nghiệp muốn hoạt động.

9



CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC



GVHD: Th.S TRẦN PHI HOÀNG



Để tham gia thị trường xuất khẩu, các doanh nghiệp ngoài nghiên cứu các

vấn đề về văn hóa- xã hội, kinh tế thì còn phải nghiên cứu, tìm hiểu về tính ổn định

về chính trị của các quốc gia đó. Vi chính trị, luật pháp của một quốc gia ít nhiều sẽ

có sự kiểm sốt của chính phủ trong vấn đề phát triển kinh tế của nước đó trong đó

có lĩnh vực xuất khẩu. Vì vậy doanh nghiệp xuất khẩu cần nghiên cứu, tìm hiểu về

yếu tố chính trị, pháp luận đề tránh các rủi ro cho mình.

1.5.5 Các yếu tố Khoa học cơng nghệ

Các yếu tố khoa học cơng nghệ có quan hệ khá chặt chẽ với hoạt động kinh tế

nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Cơng nghệ đóng vai trò quan trọng

trong tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp năng cao hiệu xuất

làm việc, hiệu quả sản xuất và cả hiệu quả về mặt xuất khẩu. Công nghệ hiện đại

giúp việc xuất khẩu hàng hóa trở nên dễ dàng như các thủ tục hải quan đơn giản,

khai báo thuế, khai báo hải quan, quản lý kho hải quan… điều được tự động giúp

doanh nghiệp rút ngắn được các thủ tục Hải quan rườm ra và từ đó nâng cao hiệu

quả về xuất khẩu.

1.5.6 Thuế quan

Trong hoạt động xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng

xuất khẩu. Việc đánh thuế xuất khẩu được chính phủ ban hành nhằm quản lý xuất

khẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nước và mở rộng các quan

hệ kinh tế đối ngoại. Nhìn chung công cụ này thường chỉ áp dụng đối với một số

mặt hàng nhằm hạn chế số lượng xuất khẩu và bổ sung cho nguồn thu ngân sách.

1.5.7 Hạn ngạch

Được coi là một công cụ chủ yếu cho hàng rào phi thuế quan, nó được hiểu

như qui định của Nhà nước về số lượng tối đa của một mặt hàng hay của một nhóm

hàng được phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định thông qua việc cấp giấy

phép. Sở dĩ có cơng cụ này vì khơng phải lúc nào Nhà nước cũng khuyến khích xuất

khẩu mà đơi khi về quyền lợi quốc gia phải kiểm soát một vài mặt hàng hay nhóm

hàng như sản phẩm đặc biệt, nguyên liệu do nhu cầu trong nước còn thiếu…

1.5.8 Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu

10



CHUYÊN ĐỀ MƠN HỌC



GVHD: Th.S TRẦN PHI HỒNG



Tỷ giá hối đối là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn

vị tiền tệ của nước kia. Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn so với nước xuất khẩu

và cao hơn so với nước nhập khẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nước xuất khẩu do giá

nguyên vật liệu đầu vào thấp hơn, chi phí nhân cơng rẻ hơn làm cho gia thành sản

phẩm ở nước xuất khẩu rẻ hơn so với nước nhập khẩu. Còn đối với nước nhập khẩu

thì cầu về hàng nhập khẩu sẽ tăng lên do phải mất chi phí lớn hơn để sản xuất hàng

hoá ở trong nước. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nước xuất khẩu tăng

nhanh được các mặt hàng xuất khẩu của mình, do đó có thể tăng được lượng dự trữ

ngoại hối.



1.6



Các phương thức thanh toán Quốc tế chủ yếu

Thanh toán quốc tế là công việc rất quan trọng mà mọi nhà quản trị xuất nhập



khẩu trên thế giới đều rất quan tâm. Nhà quản trị xuất khẩu có thể sử dụng một trong

các phương thức thanh toán quốc tế để áp dụng cho hoạt đơng xuất khẩu của doanh

nghiệp mình để đạt được sự hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

Trong thanh tốn quốc tế có nhiều phương thức như:

1.6.1 Phương thức Trả tiền mặt (In cash)

Người mua thanh toán bằng tiền mặt cho người bán khi người bán giao hàng

hoặc chấp nhận đơn đặt hàng của người mua. Phương thức này tuy đơn giản nhưng

hiện nay các Doanh nghiệp thường ít áp dụng phương thức này vì tính rủi ro cao và

sự hiệu quả thấp.

1.6.2 Phương thức Ghi sổ ( Open Account)

Người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua, sau

khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ, theo đó đến thời

hạn quy định (tháng, quý, năm…) người mua sẽ trả tiền cho người bán.

1.6.3 Phương thức Mua bán đối lưu (Counter Trade)

Buôn bán đối lưu là các hoạt động trao đổi hàng hóa trong thương mại quốc

tế, trong đó hai (nhiều) bên tiến hành trao đổi hàng hóa nọ lấy hàng hóa kia. Có các

hình thức mua bán đối lưu:

11



CHUN ĐỀ MƠN HỌC







Nghiệp vụ Barter







Nghiệp vụ song phương xuất nhập







Nghiệp vụ Buy – Back.



GVHD: Th.S TRẦN PHI HOÀNG



1.6.4 Phương thức Nhờ thu ( Collection)

Phương thức nhờ thu là phương thức mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa

vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ

ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó. Các bên liên quan trong phương

thức nhờ thu:





Người ủy nhiệm thu (Principal) là bên ủy quyền cho ngân hàng xử lý

nghiệp vụ nhờ thu. Người ủy nhiệm thu chính là người xuất khẩu cho

người bán.







Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank) còn gọi là ngân hàng bên bán, là

ngân hàng phục vụ người ủy nhiệm thu.







Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) còn gọi là ngân hàng bên mua,

là ngân hàng xuất trình chứng từ co người trả tiền thường là ngân hàng

đại lý cho ngân hàng thu hộ.







Người trả tiền (Drawee) là người được xuất trình chứng từ theo đúng

chỉ thị nhờ thu. Người được trả tiền chính là người nhập khẩu/người

mua.



1.6.5 Phương thức Chuyển tiền ( Remittance)

Là phương thức thanh tốn trong đó một khách hàng (người trả tiền, người

mua, người nhập khẩu…) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất

định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người cung cấp dịch vụ…) ở

một địa điểm nhất định. Ngân hàng chuyển tiền phải thồn qua đại lý của mình ở

nước người hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền.

1.6.6 Phương thức Giao chứng từ trả tiền (Cash Against Documents - CAD)

Là phương thức thanh tốn, trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở

tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, khi nhà xuất khẩu xuất trình

12



CHUN ĐỀ MƠN HỌC



GVHD: Th.S TRẦN PHI HỒNG



đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu. Nhà xuất khẩu sau khi hồn thành nghĩa vụ

giao hàng sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận tiền thanh toán.



1.6.7 Phương thức Tín dụng chứng từ ( Documentary Credits)

Là một sự thỏa thuận mà trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín

dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một

số tiền nhất định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng)

hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi

người thứ ba này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với

những quy định đề ra trong thư tín dụng.



1.7



Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu



1.7.1 Khái niệm về đám phán hợp đồng xuất khẩu

Có nhiều định nghĩa về đàm phán hợp đồng xuất khẩu điển hình trên thế giới

được cơng nhận, tuy nhiên trong khn khổ Giáo trình mơn học Quản trị xuất nhập

khẩu thì được định nghĩa như sau:

“Đàm phán là hành vi và quá trình, mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành

thương lượng, thảo luận về các mối quan tâm chung và những quan điểm còn

bất đồng, để đi đến một thỏa thuận thống nhất”.

1.7.2 Các bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu























Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của Nhà nước

Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh tốn

Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu

Kiểm tra hàng xuất khẩu

Làm thủ tục hải quan

Thuê phương tiện vận tải

Giao hàng cho người vận tải

Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu

Lập bộ chứng từ thanh tốn

Khiếu nại

13



CHUN ĐỀ MƠN HỌC



GVHD: Th.S TRẦN PHI HOÀNG



 Thanh lý hợp đồng

1.7.3 Các chứng từ chủ yếu trong hoạt động Xuất – Nhập khẩu



















Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Vận đơn đường biển

Chứng từ bảo hiểm

Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate Of Quality)

Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng (Certificate Of Quantity/ Weight)

Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate Of Origin)

Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh

Phiếu đóng gói (Packing List)



14



CHUYÊN ĐỀ MƠN HỌC



GVHD: Th.S TRẦN PHI HỒNG



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN

VỪA QUA

2.1



Tổng quan về xuất khẩu cao su Việt Nam thời gian qua



2.1.1 Tổng quan về ngành cao su Việt Nam

Việt Nam là thành viên của ANRPC (Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên

nhiên), là nhà sản xuất và xuất khẩu cao su thiên nhiên lớn thứ 3 trên thế giới. Tính

đến cuối 2016, tổng diện tích gieo trồng trên cả nước đạt 976.4 nghìn ha; trong đó,

diện tích thu hoạch là 600.1 nghìn ha, đạt tỷ lệ 61.5% trên diện tích gieo trồng. Xét

về năng lực sản xuất, Việt Nam chính thức cán mốc 1,000 nghìn tấn từ năm 2015 và

tiếp tục giữ vững phong độ này trong năm 2016 với 1,032.1 nghìn tấn.

Hình 2.1 Sản lượng cao su tự nhiên sản xuất bởi các nước ANRPC năm 2016



Nguồn: http://vietdata.vn/trien-vong-nganh-cao-su-nam-2017-988589177, ngày truy

cập 5/11/2017

Tuy là nước có sản lượng cao su tự nhiên lớn thứ 3 thế giới nhưng Ngành cao

su Việt Nam lại bị tác động mạnh bởi diễn biến của thị trường cao su thế giới: giá trị

và sản lượng cao su xuất khẩu lao dốc mạnh trong giai đoạn 2011-2016 và chỉ mới

dần khởi sắc kể từ nửa sau năm 2016. Lũy kế 5 tháng đầu năm 2017, sản lượng xuất

15



CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC



GVHD: Th.S TRẦN PHI HOÀNG



khẩu cao su thiên nhiên của nước ta là 326 nghìn tấn, đạt giá trị 682 triệu USD, giảm

2% về sản lượng nhưng tăng hơn 61% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016 đây là tín

hiệu đáng mừng cho ngành cao su Việt Nam.

Bảng 2.1 Quy hoạch phát triển ngành cao su Việt Nam tới năm 2020



Nguồn: Báo cáo ngành cao su thiên nhiên Việt Nam, VPBS, 2014, trang 15

Theo quy hoạch của của Tập đồn Cao su Việt Nam (VRG) thì quy hoạch đến

năm 2020 thì cả nước đạt tổng diện tích là 800.000 ha và dự kiến tổng sản lượng là

1,2 triệu tấn mủ. Củ theo quy hoạch này thì Đơng Nam Bộ là vùng trọng điểm để

phát triển cây cao su. Đây là vùng đất lâu đời về trồng cây cao su. Đặc biệt nơi đây

có khí hậu thổ nhưỡng cực kỳ thích hợp cho loại cây này.



2.1.2 Kim ngạch xấu khẩu

Theo số lượng thống kê của Tổng cục Hải quan cho biết trong 7 tháng đầu

năm 2017, lượng cao su xuất khẩu đạt 634.995 tấn trị giá 1,1 tỷ USD, tăng 12,2% về

lượng và 58,4% về giá trị. Chỉ tính riêng trong tháng 7, Việt Nam xuất khẩu 151.138

tấn cao su trị giá 225,5 triệu USD, tăng 23,5% về lượng và tăng 19,8% về giá trị.

Xuất khẩu sản phẩm từ cao su trong 7 tháng đầu năm đạt 1,9 tỷ USD, tăng 3,7% so

với cùng kỳ năm trước.

Trung Quốc vẫn đứng đầu thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam trong 7

tháng đầu năm với 394.614 tấn đạt giá trị 690,7 triệu USD. Đứng thứ 2 là Malaysia



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Là cung cấp bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương. Incoterms làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×