Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Lipid máu: Nguồn gốc và vai trò của lipid đối với cơ thể:

I. Lipid máu: Nguồn gốc và vai trò của lipid đối với cơ thể:

Tải bản đầy đủ - 0trang

CÁC NHĨM LIPID TRONG CƠ

THỂ



Triglycerid



Phospholipid



- Mỡ trung tính.

- Cấu trúc: 1 phân tử

glycerol (rượu bậc 3)

được ester hóa với 3 acid

béo.

- Nguồn năng lượng

- Nồng độ:

160mg/100ml.

- Nguồn dự trữ (mô mỡ)



- Cấu trúc có phospho kết

hợp với acid béo bằng

phản ứng Ester hóa.

- Cấu tạo màng tế bào.

- Tham gia màng tế bào.

- Nồng độ:

160mg/100ml.



Cholesterol

- Có nhóm rượu (-OH); có

thể tồn tại ở dạng ester

hóa.

- Tham gia cấu tạo màng

và chức năng tế bào.

- Nguyên liệu tổng hợp:

+ Muối mật.

+ Hormone sinh dục.

+ Thương thận.

+ Vitamin D ở da.

- Nồng độ: 180200mg/100ml.



CÁC DẠNG LIPID TRONG CƠ THỂ



Dạng vận chuyển



Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp: VLDLC

( chứa nhiều Triglycerid)



Lipoprotein tỷ trọng trung gian: IDLC

Lipoprotein có tỷ trọng thấp: LDLC

Chỉ có cholesterol & phospholipid



Dạng kết hợp: với protein, glucid ->

Cấu tạo Tế bào.



Dạng dự trữ: Triglycerid, dự trữ ở mơ

mỡ.



Lipoprotein có tỷ trọng cao: HDLC (có 50%

Lipid, 50% protid)



Tổng hợp lipoprotein



Tiêu thụ lipoprotein



Vận chuyển lipoprotein

Hạt dưỡng trấp



Lipoprotein lipase



Phần còn lại của hạt dưỡng

trấp (apo-e và apo-b100)



Apo-CII

LIPID



RUỘT



Thụ thể của LDL

HDL

GAN



ACID BÉO



GAN



Apo-CII



VLDL



Thụ thể của LDL



Lipoprotein lipase



Sơ đồ chuyển hóa lipid máu



LDL (apo-b100)

Tế bào ngoại vi



VAI TRÒ CỦA LIPID

1. Cung cấp năng lượng: Nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể có giá trị dinh

dưỡng cao, 1g lipid cung cấp 9,3 Kcal.

2. Tham gia cấu trúc tế bào:

+ Cấu trúc màng Tế bào

+ Cấu trúc mô thần kinh

+ Đông máu (cephalin)

+ Lecithin thành phần nhung mao phổi

+ Cholesterol là thành phần chính tạo nên: Hormone vỏ thượng thận, hormone buồng

trứng và sinh dục nam, tạo muối mật và acid mật.

+ Lipid làm dung mơi hòa tan vitamin tan trong dâu: A, D, E, K.

3. Tham gia các hoạt động chức năng:

+Lipid tham gia cấu tạo Tế bào, do đó tham gia chức năng Tế bào.

+Tham gia q trình đơng máu.

+Tham gia dẫn truyền xung động thần kinh.

+Tham gia chức năng chuyển hóa & sinh sản.

+cholesterol lắng đọng trên lớp sừng của da, ngăn cản sự thấm nước.



II. RỐI LOẠN LIPID MÁU:

-Chế độ ăn: ăn q nhiều chất béo bão hòa có nhiều trong mỡ động

vật, sữa, bơ, dầu dừa…

-Ít vận động thể lực dẫn tới béo phì.



1.NGUYÊN NHÂN

-Uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá.

-Do di truyền, thiếu hụt men lipase, rối loạn gen chuyển hóa HDLCholesterol.

-Rối loạn chức năng tuyến nội tiết: hormon của tuyến yên, tuyến

giáp, tuyến thượng thận…

-Nguyên nhân thứ phát: Hội chứng thận hư, suy giáp, đái tháo

đường…



a. Tăng lipid máu:



2.BIỂU HIỆN



b. Rối loạn lipo-protein:



c. Rối loạn chuyển hóa cholesterol:



d. Rối loạn chuyển hóa lipid trong tổ

chức mỡ:



a. Tăng lipid máu:

- Tăng lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, triglycerid hoặc tăng cả hai hoặc giảm

HDL nó cũng là nguyên nhân phát triển bệnh xơ vữa động mạch.



- Có hai trường hợp tăng lipid

máu:



Tăng lipid máu sinh lý: Sau ăn 2 giờ lượng lipid

máu bắt đầu tăng, tăng cao nhất sau 4-5 giờ và

bình thường sau 7-8 giờ.



Tăng lipid máu bệnh lý: Ưu năng một số tuyến

(tuyến giáp, thượng thận…), một số bệnh ở gan

( viêm gan cấp, vàng da tắc mật, ngộ độc

rượu…).vv..



b. Rối loạn lipo-protein:

Rối loạn lipoprotein tiên phát



Rối loạn lipoprotein thứ phát



- Đa số trường hợp do có liên quan

đến sự tăng tổng hợp các hạt

dưỡng trấp và VLDL do chế độ ăn

nhiều lipid, cholesterol và lipid bão

hòa, kết hợp với giảm giáng hóa

lipid do cuộc sống nhàn nhã ít tiêu

thụ năng lượng.

- Một số trường hợp phát hiện có

rối loạn di truyền gây giảm các yếu

tố tham gia chuyển hóa lipoprotein

máu.



- Cơ chế thường chưa rỏ. Thường

tăng triglycerid và cholesterol.

- Các bệnh tăng lipoprotein máu thứ

phát:

+ Rất hay gặp: Nhược năng tuyến

giáp, hội chứng thận hư, hội chứng ứ

mật, xơ gan mật tiên phát.

+ Thường gặp: Đái tháo đường, viêm

tụy cấp, nghiện rượu, một số thuốc.

+ Ít gặp: bệnh tích glycogen, đa u tủy,

bệnh gút.



Đánh giá tăng lipoprotein máu:

- Gồm 3 nhóm:

+ Tăng cholesterol máu đơn thuần, tương ứng type IIa.

+ Tăng tổng hợp cholesterol và triglycerid máu, tương ứng với

type Iib và III.

+ Tăng triglycerid đơn thuần hoặc chủ yếu, tương ứng với type I,

IV, V…

- Bình thường giơí hạn trên của cholesterol là 2g/L, của

triglycerid là 1g/L.

- Bình thường giới hạn trên của LDLc là 130mg/dl.



c. Rối loạn chuyển hóa cholesterol:



Tăng cholesterol trong máu



Giảm cholesterol trong máu



Nguyên nhân:

-Ăn nhiều các thức ăn giàu cholesterol: Lòng đỏ trứng, mỡ động vật…

-Do kém đào thải, ứ lại trong cơ thể: vàng da, tắc mật.

-Tăng huy động: Tăng cùng với lipid máu: tiểu đường tụy, hội chứng thận

hư.

-Do thối hóa chậm: thiểu năng tuyến giáp, tích đong glycogen trong tế

bào

Hậu quả: Cholesterol máu tăng cao và kéo dài sẽ xâm nhập vào tế bào gây

rối loạn chức phận tế bào các cơ quan: bệnh un vàng, xơ gan, nặng nhất là

vữa xơ động mạch.



Nguyên nhân:

-Tăng đào thải.

-Giảm hấp thu: viêm ruột, lỵ, amip, basedow.

-Bẩm sinh.

-Khẩu phần ăn thiếu, không đủ cholesterol

Hậu quả:

-Thiếu nguyên liệu để sản xuất hormone steroid, acid mật, muối mật,

vitamin D ở da.

-Ảnh hưởng cấu trúc màng.



d. Rối loạn chuyển hóa lipid trong tổ chức mỡ:



Béo phì

-Tình trạng tích lũy mỡ q mức

-> trọng lượng cơ thể tăng thêm

20% mức quy định. Chỉ số BMI

18,5-23.

-Cơ chế:

+Ăn nhiều

+Giảm huy động mỡ.

+Vấn đề béo di truyền



Gầy

-Tình trạng trọng lượng cơ thể

thấp hơn 20% so với mức quy

định.

-Cơ chế:

+Gầy do giảm cung cấp: Do đói,

kém hấp thu, các bệnh gây chán

ăn.

+Gầy do tăng sử dụng: Sốt kéo

dài, ung thư giai đoạn cuối.

+Gầy do rối loạn thần kinh, nội

tiết: Tổn thương trung tâm thèm

ăn, stress, cường giáp, tiểu

đường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Lipid máu: Nguồn gốc và vai trò của lipid đối với cơ thể:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×