Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích các tỷ số tài chính:

Phân tích các tỷ số tài chính:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



b) Tỷ số thanh khoản nhanh:

Tỷ số thanh khoản nhanh =

= =1,60

- Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của tập đoàn Vinamilk năm 2017 có khoảng

1,60 đồng tài sản ngắn hạn có thể huy đợng ngay để thanh tốn.

- Đánh giá: 1,60 > 1. Điều này cho thấy giá trị tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản

nhanh lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn, hay tài sản ngắn hạn có thể đảm bảo cho việc thanh

toán ngay các khoản nợ ngắn hạn nếu các chủ nợ đòi tiền cùng một lúc. Tình hình thanh

khoản nhanh của DN nhìn chung khơng gặp khó khăn nếu cần phải thanh tốn ngay các

khoản nợ ngắn hạn.

- Nhìn vào hai tỷ số thanh khoản ta thấy tỷ số thanh khoản nhanh thấp hơn so với tỷ số

thanh khoản hiện thời. Điều này có nghĩa giá trị hàng tồn kho và giá trị tài sản ngắn hạn

có tính thanh khoản kém khác của công ty chiếm tỷ trọng khá cao trong tài sản ngắn hạn.

- So sánh:

+ Tỉ số này của NN lớn hơn của NT (2.19), cho thấy khả năng thanh khoản nhanh

của năm nay thấp hơn năm ngoái.

+ Tỉ số này của VNM lớn hơn so với Ngành Thực phẩm và Đồ uống (1,42). Nhìn

chung khả năng thanh toán nhanh của công ty này đạt trên mức trung bình so với Ngành.

1.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động:

a) Tỷ số hoạt động hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho =

= = 6.28 (vòng)

Số ngày tồn kho = = = 58 (ngày)



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



-Ý nghĩa: Hàng tồn kho của cơng ty quay được 6,28 vòng mợt năm để tạo ra doanh thu.

Nên bình quân một năm, tồn kho của tập đoàn mất hết 58 ngày.

-Đánh giá: Vòng quay hàng tồn kho là 6,28 vòng khiến cho số ngày tồn kho là 58 ngày,

Vinamilk đã đầu tư nhiều vào hàng tồn kho làm cho tỷ số thanh khoản nhanh của công ty

chỉ đạt ở mức trung bình.

-So sánh: Vòng quay hàng tồn kho NN lớn hơn NT (5,87 vòng) dẫn đến số ngày tồn kho

nhỏ hơn năm ngối khoảng 4 ngày. (NT=62 ngày).

b) Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân = 365

= x 365

=16.67

-Ý nghĩa: Năm 2017 bình quân công ty mất khoảng 17 ngày cho một khoản phải thu.

-Đánh giá: Nhìn chung kỳ thu tiền bình quân của tập đoàn Vinamilk khá thấp, đã thể

hiện doanh nghiệp này không bị đọng vốn trong khâu thanh tốn, khơng gặp phải những

khoản nợ khó đòi, tốc độ thu hồi nợ nhanh và đạt hiệu quả quản lý cao. Ngồi ra còn cho

thấy tính lưu đợng của tài sản mạnh, năng lực thanh toán ngắn hạn rất tốt, về một mức độ

nào đó có thể khoả lấp những ảnh hưởng bất lợi của tỷ suất lưu động thấp. Cần theo dõi

các khoản phải thu để theo dõi nợ quá hạn và có biện pháp xử lí thích hợp.

c) Vòng quay tổng tài sản:

Vòng quay tổng tài sản =

= = 1,60

-Ý nghĩa: Trung bình mỗi đồng tài sản của DN tạo ra được khoảng 1,60 đồng doanh thu.



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



-Đánh giá: Tỷ số vòng quay tổng tài Vinamilk chưa thực sự sử dụng tài sản của mình

một cách hiệu quả, chưa hoạt đợng gần hết cơng suất.

-So sánh:

+Vòng quay tổng tài sản của NN tuy có nhỏ hơn NT (1,60<1,65), tức hiệu quả sử dụng

có giảm nhưng giảm nhẹ, không đáng kể.

1.3 Tỷ số quản lý nợ:

a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = = =0,31

-Ý nghĩa: Khoảng 31% giá trị tài sản của công ty Vinamilk được tài trợ từ nợ vay. Hay

nói cách khác cứ 100 đồng tài sản thì có 31 đồng nhờ đi vay mà có.

-Đánh giá: Tỷ số này của cơng ty nằm ngồi khoảng 50 - 70% có nghĩa doanh nghiệp

hiện ít sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản. Về mặt tích cực, khả năng tự chủ tài chính của

cao. Tuy nhiên, mặt khác cơng ty khơng tận dụng được lợi thế đòn bẩy tài chính và đánh

mất cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ.

-So sánh:

+ Tỉ số này có tăng so với NT (0,24), có thể nói đây là một mặt tiêu cực khi tỉ lệ nợ trên

tổng tài sản đã tăng lên

+ Tỉ số này của Vinamilk bé hơn so với Ngành Sản xuất Thực phẩm (0,31> 0.12) cho

thấy VNM đã sử dụng tiền đi vay nhiều hơn ngành để tạo ra lợi nhuận.



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



Hình 1.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ số nợ so với tổng tài sản của VNM

(Nguồn: http://bizlive.vn)

b) Tỷ số nợ so với VCSH:

Tỷ số nợ so với VCSH = =



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



Hình 1.3. Biểu đồ biểu diễn tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu của VNM

(Nguồn: http://bizlive.vn)

- Ý nghĩa: Tỉ số nợ so với VCSH năm 2017 của Vinamilk là 0,45 có nghĩa là mức độ sử

dụng nợ của DN gấp 0.45 lần VCSH.

- Đánh giá: Tỉ số nợ với VCSH của Vinamilk thấp hơn 1. Chứng tỏ công ty sử dụng nợ ít

hơn là sử dụng VCSH để tài trợ cho tài sản. Điều này có mặt tích cực là khả năng tự chủ

tài chính và khả năng còn được vạy nợ cao. Mặt trái là DN không tận dụng được lợi thế

đòn bẩy tài chính và đánh mất bợ tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ.

- So sánh: Tỉ số nợ so với VCSH NN > NT (0,31). Điều này chứng tỏ là việc tự chủ tài

chính của cơng ty là thấp và khả năng vay không ổn định.

1.4 Tỷ số khả năng sinh lợi:

a)Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu:

Tỷ số lơi nhuận trên doanh thu = 100

= 20,1%

- Ý nghĩa: Cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được 20,1 đồng lợi nhuận.

- Đánh giá: Năm 2016 VNM có tỉ số doanh thu trên doanh thu là 20,1 lớn hơn 0 nên DN

kinh doanh có lãi

- So sánh: Tỉ số LN trên doanh thu năm nay lớn hơn năm trước (20.1% > 20.01%)

b)Tỷ lệ LN ròng trên tài sản (ROA):



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



Hình 1.4: Hệ số thu nhập trên tài sản ROA(%) của Tập đoàn Vinamilk

(Nguồn: http://bizlive.vn)

ROA = 100



- Ý nghĩa: Bình quần cứ mỗi 100 đồng tài sản của VNM tạo ra được 32,1 đồng LN cho

cổ đông.

- Đánh giá: Doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận trên lượng đầu tư ít.

- So sánh: +ROA năm nay < năm trước (32.94%) cho thấy Tỷ suất lợi nhuận so với tổng

tài sản của VNM có giảm nhẹ.

+ROA của VNM cao hơn nhiều lần so với ROA bình quân ngành Thực phẩm

và đồ uống (6.91%). Điều này cho thấy, mặc dù ROA của doanh nghiệp có giảm nhẹ so

với năm ngoái, nhưng so với trung bình toàn ngành thì VNM vẫn ở mức cao.

c)Tỷ số LN ròng trên VCSH (ROE):



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



(Ngu

ồn: http://bizlive.vn)

Hình 1.5: Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) (%) của Tập đoàn Vinamilk



ROE = 100



- Ý nghĩa: Bình quần cứ mỗi 100 đồng VCSH của DN tạo ra được 44,42 đồng lợi nhuận

dành cho cổ đông.

- Đánh giá: Năm 2016 VNM có tỉ số ROE cao hơn năm trước (43,22%) cho thấy DN sử

dụng đồng vốn cổ đông có hiệu quả tức là DN đã cân đối được với vốn đi vay khác để

khai thác lợi thế của mình và cao hơn so với mức trung bình của ngành.

1.5 Tỷ số giá trị thị trường:

a) Tỷ số P/E (Price/Earning Ratio):

Tỷ số P/E = = 32,8

-Ý nghĩa: Để kiếm được 1 đồng lợi nhuận của công ty, các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ 32,8

đồng. Điều này chứng tỏ vị thế, tiềm năng của VNM được đánh giá cao.



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



-So sánh:

Chỉ tiêu

Tỷ số P/E



2015

21,92



2016

21,54



2017

32,8



-Nhận xét Mặc dù tỷ số P/E của năm 2016 có giảm nhẹ so với năm 2015 nhưng đến năm

2017 tỷ số này đã tăng mạnh và đạt mức 32,8. Điều này chứng tỏ, giá cổ phiếu tại thời

điểm này đang ở mức cao, doanh nghiệp khơng có vấn đề về tài chính

b) Thu nhập mỗi cổ phiếu

EAT - Pd

= 6.36 (nghìn đồng)

Ns

-Ý nghĩa: Nếu mỗi nhà đầu tư năm giữ 1 cổ phiếu thường của VNM thì sẽ nhận được cổ

EPS =



tức là 6,36 nghìn đồng

-So sánh:

Chỉ tiêu

EPS (nghìn đồng)



2015

5,84



2016

5,83



2017

6,36



-Nhận xét: Từ năm 2015 sang 2016, thu nhập trên mỗi cổ phiếu của doanh nghiệp giảm

từ 5840 đồng xuống 5830 đồng, có thể thấy trong năm 2015 doanh nghiệp có sự giảm

không đáng kể về doanh thu nên làm con số EPS giảm. Đến năm 2016, EPS của doanh

nghiệp tăng mạnh lên 6.360 đồng cho thấy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn

mang lại lợi nhuận cao hơn

2. Phân tích cơ cấu:

2.1. Theo bản CĐKT:

Cơ cấu tài sản của Tập đoàn Vinamilk có sự thay đổi về tài sản ngắn hạn và tài sản dài

hạn, tỷ trọng nợ tăng lên

+ Tài sản ngắn hạn tăng 4,98% so với năm 2016 và tài sản dài hạn giảm 4,98% so

với năm 2016.



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



+ VCSH giảm 7,41% so với năm 2016.

+ Trong khi đó công ty đang có xu hướng tăng dần tỷ trọng nợ ngắn hạn trong khi

nợ dài hạn giảm không đáng kể.



Năm 2016



Năm 2017



Giá trị



Tỷ trọng

Giá trị

(%)



Tài sản dài hạn



10.704.828.639.6

75



36,44



Tài sản ngắn hạn



18.673.827.685.7

89



63,56



Nợ phải trả



6.972.707.036.87

9



23,73



Nợ ngắn hạn



6.457.497.982.89

4



21,98



Nợ dài hạn



515.209.053.985



VCSH



22.405.949.288.5

85



Tỷ

trọng



14.359.884.047.968



41,42



20.307.434.789.529



58,58



10.794.261.023.636



31,14



10.195.562.827.092



29.41



1,75



598.698.196.544



1,73



76,27



23.873.057.813.861



68,86



Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu bảng CĐKT Tập đoàn sữa Vinamilk năm 2016 và năm 2017

(Nguồn: Bảng CĐKT tập đoàn sữa VInamilk năm 2016, 2017)

2.2. Theo bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:



Giá vốn hàng bán



Năm 2016



Năm 2017



Giá trị



Giá trị



46.794.339.400.274



26,806,931,066,476



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích các tỷ số tài chính:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x