Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:

 Sữa nước: sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa

organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super

SuSu.

 Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi, ProBeauty.

 Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum Gold, bột dinh

dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent,

CanxiPro, Mama Gold.

 Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star) và Ơng Thọ.

 Kem và phơ mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc Kem, Nhóc

Kem Ozé, phơ mai Bò Đeo Nơ.



4. Vị thế và thành tích của Cơng ty:

Với vị thế của mợt thương hiệu lớn trong lịch sử 40 năm phát triển, Công ty Sữa Việt

Nam (Vinamilk) ln khẳng định vị trí và vai trò dẫn đầu trong ngành sữa Việt Nam.

Đạt được giải thưởng này, sản phẩm sữa nước ADM của Vinamilk đã vượt qua hơn 100

sản phẩm được đề cử đến từ 70 quốc gia. Ngồi ra, Vinamilk còn được nhiều giải thưởng

khác về doanh nghiệp như đứng thứ nhất trong top 40 công ty giá trị nhất Việt Nam của

Forbes Việt Nam năm 2016.

Đến nay, Vinamilk đã có hệ thống 10 trang trại trải dài khắp Việt Nam, tự hào là

những trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạt chuẩn quốc tế Thực hành nơng nghiệp tốt

tồn cầu (Global G.A.P.). Các trang trại của Vinamilk đều có quy mô lớn với tồn bợ bò

giống nhập khẩu từ Úc, Mỹ, và New Zealand.

Tổng đàn bò cung cấp sữa cho cơng ty bao gồm các trang trại của Vinamilk và hộ

nông dân có ký kết hợp đồng hợp tác phát triển đàn bò và bán sữa cho Vinamilk là hơn

120.000 con bò, cung cấp khoảng 750 tấn sữa tươi nguyên liệu để sản xuất ra trên 3 triệu

ly sữa/ một ngày. Trong các năm sắp tới, Vinamilk dự kiến sẽ tiếp tục nhập bò giống cao

cấp từ các nước Mỹ, Úc, New Zealand để đáp ứng cho nhu cầu con giống của các trang

trại mới.



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



Trong các năm vừa qua, thị trường sữa tiếp tục đạt mức tăng trưởng khả quan và tiềm

năng tăng trưởng của thị trường sữa Việt Nam còn rất lớn trong những năm tới. Khi thu

nhập và mức sống của người dân Việt Nam được nâng cao trong những năm tới, thì nhu

cầu những sản phẩm dinh dưỡng từ sữa sẽ ngày một phát triển. Là công ty sữa hàng đầu ở

Việt Nam với hơn 50% thị phần trong ngành sữa, đứng đầu ở hầu hết các ngành hàng như

sữa nước, sữa bột, sữa chua và sữa đặc, Vinamilk luôn tiên phong với các sản phẩm sữa

chất lượng quốc tế, đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng ngày một cao và đa dạng của người

Việt Nam.

Hơn 38 năm hình thành và phát triển, với bản lĩnh mạnh dạn đổi mới cơ chế, đón đầu

áp dụng công nghệ mới, bản lĩnh đợt phá, phát huy tính sáng tạo và năng đợng của tập

thể, Vinamilk đã vươn cao, trở thành điểm sáng kinh tế trong thời Việt Nam hội nhập

WTO. Vinamilk đã trở thành một trong những Doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên

tất cả các mặt, đóng góp lớn vào sự phát triển của đất nước và con người Việt Nam. Với

những thành tích nổi bật đó, Cơng ty đã vinh dự



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



nhận được các Danh hiệu cao quý:



5.Định hướng phát triền:

 TẦM NHÌN



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức

khỏe phục vụ cuộc sống con người“

 SỨ MỆNH

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp

hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống

con người và xã hội”

Giá trị cốt lõi : “ Trở thành biểu tượng và niềm tin hàng đầu của Việt Nam về sản

phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người ”

 TRIẾT LÝ KINH DOANH

Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vì

thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của

Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của

khách hàng.



 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG

Ln thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản

phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an tồn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh,

tơn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định.



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠNG TY

CỔ PHẦN TẬP ĐỒN VINAMILK NĂM 2017



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



1. Phân tích các tỷ số tài chính:

1.1 Tỷ số thanh khoản:

a) Tỷ số thanh khoản hiện thời:

Tỷ số thanh khoản hiện thời =

==1,99

- Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của tập đoàn Vinamilk năm 2017 có khoảng

1,99 đồng tài sản lưu động có thể sử dụng thanh toán.

-Đánh giá: 1,99 > 1

Giá trị tài sản ngắn hạn của tập đoàn lớn hơn tài sản nợ ngắn hạn, do đó tài sản của công

ty đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tình hình thanh khoản của

doanh nghiệp tốt.

-So sánh:

+ Tỷ số thanh khoản hiện thời năm nay < năm trước (2.89) thể hiện khả năng

thanh khoản của công ty năm 2016 giảm.

+ Tỷ số thanh khoản hiện thời của Vinamilk < Tỉ số thanh khoản hiện thời của

ngành Thực phẩm và Đồ uống (2,02). Mặc dù tỷ số thanh khoản hiện thời của Vinamilk

năm 2017 vẫn lớn hơn 1 nhưng so với năm trước và mức trung bình của ngành thì

Vinamilk vẫn chưa tốt lắm.

Hình 1.1. Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán hiện hành từ năm 2014 đến năm

2017



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



b) Tỷ số thanh khoản nhanh:

Tỷ số thanh khoản nhanh =

= =1,60

- Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của tập đoàn Vinamilk năm 2017 có khoảng

1,60 đồng tài sản ngắn hạn có thể huy đợng ngay để thanh tốn.

- Đánh giá: 1,60 > 1. Điều này cho thấy giá trị tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản

nhanh lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn, hay tài sản ngắn hạn có thể đảm bảo cho việc thanh

toán ngay các khoản nợ ngắn hạn nếu các chủ nợ đòi tiền cùng một lúc. Tình hình thanh

khoản nhanh của DN nhìn chung khơng gặp khó khăn nếu cần phải thanh tốn ngay các

khoản nợ ngắn hạn.

- Nhìn vào hai tỷ số thanh khoản ta thấy tỷ số thanh khoản nhanh thấp hơn so với tỷ số

thanh khoản hiện thời. Điều này có nghĩa giá trị hàng tồn kho và giá trị tài sản ngắn hạn

có tính thanh khoản kém khác của công ty chiếm tỷ trọng khá cao trong tài sản ngắn hạn.

- So sánh:

+ Tỉ số này của NN lớn hơn của NT (2.19), cho thấy khả năng thanh khoản nhanh

của năm nay thấp hơn năm ngoái.

+ Tỉ số này của VNM lớn hơn so với Ngành Thực phẩm và Đồ uống (1,42). Nhìn

chung khả năng thanh toán nhanh của công ty này đạt trên mức trung bình so với Ngành.

1.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động:

a) Tỷ số hoạt động hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho =

= = 6.28 (vòng)

Số ngày tồn kho = = = 58 (ngày)



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



-Ý nghĩa: Hàng tồn kho của cơng ty quay được 6,28 vòng mợt năm để tạo ra doanh thu.

Nên bình quân một năm, tồn kho của tập đoàn mất hết 58 ngày.

-Đánh giá: Vòng quay hàng tồn kho là 6,28 vòng khiến cho số ngày tồn kho là 58 ngày,

Vinamilk đã đầu tư nhiều vào hàng tồn kho làm cho tỷ số thanh khoản nhanh của công ty

chỉ đạt ở mức trung bình.

-So sánh: Vòng quay hàng tồn kho NN lớn hơn NT (5,87 vòng) dẫn đến số ngày tồn kho

nhỏ hơn năm ngối khoảng 4 ngày. (NT=62 ngày).

b) Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân = 365

= x 365

=16.67

-Ý nghĩa: Năm 2017 bình quân công ty mất khoảng 17 ngày cho một khoản phải thu.

-Đánh giá: Nhìn chung kỳ thu tiền bình quân của tập đoàn Vinamilk khá thấp, đã thể

hiện doanh nghiệp này không bị đọng vốn trong khâu thanh tốn, khơng gặp phải những

khoản nợ khó đòi, tốc độ thu hồi nợ nhanh và đạt hiệu quả quản lý cao. Ngồi ra còn cho

thấy tính lưu đợng của tài sản mạnh, năng lực thanh toán ngắn hạn rất tốt, về một mức độ

nào đó có thể khoả lấp những ảnh hưởng bất lợi của tỷ suất lưu động thấp. Cần theo dõi

các khoản phải thu để theo dõi nợ quá hạn và có biện pháp xử lí thích hợp.

c) Vòng quay tổng tài sản:

Vòng quay tổng tài sản =

= = 1,60

-Ý nghĩa: Trung bình mỗi đồng tài sản của DN tạo ra được khoảng 1,60 đồng doanh thu.



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



-Đánh giá: Tỷ số vòng quay tổng tài Vinamilk chưa thực sự sử dụng tài sản của mình

một cách hiệu quả, chưa hoạt đợng gần hết cơng suất.

-So sánh:

+Vòng quay tổng tài sản của NN tuy có nhỏ hơn NT (1,60<1,65), tức hiệu quả sử dụng

có giảm nhưng giảm nhẹ, không đáng kể.

1.3 Tỷ số quản lý nợ:

a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = = =0,31

-Ý nghĩa: Khoảng 31% giá trị tài sản của công ty Vinamilk được tài trợ từ nợ vay. Hay

nói cách khác cứ 100 đồng tài sản thì có 31 đồng nhờ đi vay mà có.

-Đánh giá: Tỷ số này của cơng ty nằm ngồi khoảng 50 - 70% có nghĩa doanh nghiệp

hiện ít sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản. Về mặt tích cực, khả năng tự chủ tài chính của

cao. Tuy nhiên, mặt khác cơng ty khơng tận dụng được lợi thế đòn bẩy tài chính và đánh

mất cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ.

-So sánh:

+ Tỉ số này có tăng so với NT (0,24), có thể nói đây là một mặt tiêu cực khi tỉ lệ nợ trên

tổng tài sản đã tăng lên

+ Tỉ số này của Vinamilk bé hơn so với Ngành Sản xuất Thực phẩm (0,31> 0.12) cho

thấy VNM đã sử dụng tiền đi vay nhiều hơn ngành để tạo ra lợi nhuận.



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



Hình 1.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ số nợ so với tổng tài sản của VNM

(Nguồn: http://bizlive.vn)

b) Tỷ số nợ so với VCSH:

Tỷ số nợ so với VCSH = =



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



Hình 1.3. Biểu đồ biểu diễn tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu của VNM

(Nguồn: http://bizlive.vn)

- Ý nghĩa: Tỉ số nợ so với VCSH năm 2017 của Vinamilk là 0,45 có nghĩa là mức độ sử

dụng nợ của DN gấp 0.45 lần VCSH.

- Đánh giá: Tỉ số nợ với VCSH của Vinamilk thấp hơn 1. Chứng tỏ công ty sử dụng nợ ít

hơn là sử dụng VCSH để tài trợ cho tài sản. Điều này có mặt tích cực là khả năng tự chủ

tài chính và khả năng còn được vạy nợ cao. Mặt trái là DN không tận dụng được lợi thế

đòn bẩy tài chính và đánh mất bợ tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ.

- So sánh: Tỉ số nợ so với VCSH NN > NT (0,31). Điều này chứng tỏ là việc tự chủ tài

chính của cơng ty là thấp và khả năng vay không ổn định.

1.4 Tỷ số khả năng sinh lợi:

a)Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu:

Tỷ số lơi nhuận trên doanh thu = 100

= 20,1%

- Ý nghĩa: Cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được 20,1 đồng lợi nhuận.

- Đánh giá: Năm 2016 VNM có tỉ số doanh thu trên doanh thu là 20,1 lớn hơn 0 nên DN

kinh doanh có lãi

- So sánh: Tỉ số LN trên doanh thu năm nay lớn hơn năm trước (20.1% > 20.01%)

b)Tỷ lệ LN ròng trên tài sản (ROA):



Nhóm 1 (N05) – Tài chính doanh nghiệp 1



Hình 1.4: Hệ số thu nhập trên tài sản ROA(%) của Tập đoàn Vinamilk

(Nguồn: http://bizlive.vn)

ROA = 100



- Ý nghĩa: Bình quần cứ mỗi 100 đồng tài sản của VNM tạo ra được 32,1 đồng LN cho

cổ đông.

- Đánh giá: Doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận trên lượng đầu tư ít.

- So sánh: +ROA năm nay < năm trước (32.94%) cho thấy Tỷ suất lợi nhuận so với tổng

tài sản của VNM có giảm nhẹ.

+ROA của VNM cao hơn nhiều lần so với ROA bình quân ngành Thực phẩm

và đồ uống (6.91%). Điều này cho thấy, mặc dù ROA của doanh nghiệp có giảm nhẹ so

với năm ngoái, nhưng so với trung bình toàn ngành thì VNM vẫn ở mức cao.

c)Tỷ số LN ròng trên VCSH (ROE):



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×