Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Nghiên cứu chiết xuất, phân lập cynarin và các polyphenol khác

3 Nghiên cứu chiết xuất, phân lập cynarin và các polyphenol khác

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – 2007



Hồ Nguyễn Cao Nguyên



1.3.2.Nghiên cứu phân lập cynarin và các polyphenol khác

Chấm sắc ky AL4, AL5 so với cynarin chuẩn (CHLBĐ) nhận thấy A L4, AL5 đều có vết cùng

màu ( màu xanh với thuốc thư FeCl 3 10%, màu hồng với thuốc thư NaNO 2 10%+NaOH

10%) và có cùng giá trịRf với cynarin chuẩn, tuy nhiên hàm lượng vết cynarin ở A L4

nhiều hơn nên tiến hành phân lập AL4.



TT FeCl3 10%



TT NaNO210%+NaOH10%



Hình 4.21. Sắc ký đồ so sánh AL4, AL5 với cynarin

Thăm dò hệ dung môi lên cột cho AL4 bằng sắc ký lớp mỏng;

Kết quả

Bảng 4.9. Kết quả thăm dò trên sắc ky lớp mỏng khai triển sắc ky cột 2

STT



Hệ dung môi



Khả năng tách vết



Rf (vết cao nhất)



1



CHCl3-EtOAc-a.for (2:8:0,5)



3 vết, kéo đuôi



1/2



2



CHCl3-EtOAc-a.for (3:7:0,5)



2 vết, kéo đuôi



1/3



3



MeOH-Ace-H2O (18:1:1)



Không tách vết



4



EtOAc-a.for-H2O (8:1:1)



Không tách vết



5



EtOAc-MeOH (4:1)



Không tách vết



6



EtOAc-Ace (9:1)



Không tách vết



7



n-BuOH-EtOAc-a.for (6:2:0,5)



3 vết, kéo đuôi



3/4



8



EtOAc-a.for (8,5:1,5)



6 vết



2/3



9



ButOAc-a.for (15:1)



5 vết, kéo đuôi



3/4



10



Bz-EtOAc-a.for (7:3:0,5)



Không tách vết



11



n6-EtOAc-a.for (5:4:1)



Không tách vết



12



EtOAc-Ace-a.for (30:1:1)



Không tách vết



13



ButOAc-Ace-a.for (30:1:1)



5 vết, kéo đuôi



1/3



Ghi chú: Rf là tỉ lệ giữa đường đi của vết cao nhất và đường đi của dung môi.



35



Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – 2007



Hồ Nguyễn Cao Nguyên



Kết quả

Chọn hệ dung môi butylacetat-aceton-acid formic (30:1:1) làm hệ khai triển sắc ký cột.

Dưới UV 365nm phát hiện ít nhất 8 vết, dưới UV 254nm phát hiện ít nhất 7 vết. Phun thuốc

thư FeCl3 10% phát hiện ít nhất 5 vết. Phun thuốc thư NaNO 2 10%/ cồn sau đó 1 phút phun

thuốc thư NaOH 10%/MeOH phát hiện ít nhất 5 vết.



UV 365 nm



UV 254 nm



TT FeCl3 10%



Hình 4.22. Sắc ký đồ hệ dung môi lên cột 2

Điều kiện tiến hành:

Chất mẫu: 15 g AL2

Cột sắc ký: 4×80 cm, rưa sạch, sấy khơ

Chất hấp phụ silicagel của Merk cỡ hạt 0.015-0.040 mm, khối lượng 400 g

Phương pháp nhồi cột ướt với 1,5l dung môi nền butylacetat, đánh siêu âm 5 phút, sau đó tiến

hành nhồi cột..

Phương pháp nạp mẫu: mẫu được hòa tan với 5ml ethylacetat, lọc và nạp mẫu

Tốc độ chảy: 68 giọt/ phút, thể tích hứng 22 ml/ống

Dung môi khai triển: Butylacetat-aceton-acid formic (30:1:1)

Kiểm tra các phân đoạn bằng sắc ký lớp mỏng với hệ dung môi butylacetat-aceton-acid

formic (30:2:1), phát hiện bằng cách soi UV 365 nm, UV 254 nm, TT FeCl3 10%

Kết quả:

Sau khi khai triển sắc ký cột thu được 6 phân đoạn



36



Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – 2007



Hồ Nguyễn Cao Nguyên



Bảng 4.10. Kết quả phân lập cột 2





ButOAcace-a.for



Dung

môi



P (g)



Thành phần các chất



V (ml)



1



342



0.1338



A 1 B1



C1



2



260



0,3244



B1



C1



D1



E1



3



238



0.8022



B1



C1



D1



E1



F1



260



1,2726



C1



D1



E1



F1



G1



5



740



1,5662



D1



E1



F1



G1 H1



6



2038



3,6547



4



(30:1:1)



G1 H1 K1



Ghi chú: Ký hiệu các chất được sắp xếp theo thứ tự độ phân cực tăng dần từ A1 đến K1



A1

B1

C1

D1

E1

F1

G1

H1

K1

1



2



3



4



5



6



Sơ đồ 4.4. Sơ đồ phân bố các phân đoạn của cột



UV 365 nm



UV 254 nm



37



Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – 2007



Hồ Nguyễn Cao Nguyên



TT NaNO2 10%+ NaOH 10%



TT FeCl3 10%



Hình 4.23. Sắc ký đồ các phân đoạn cột 2

Nhận xét

Sau khi gộp phân đoạn và cô quay dưới áp suất giảm thu được kết quả như sau:

Phân đoạn 1 (0.4999 g ) có ít nhất 3 vết polyphenol trong đó có một vết có hàm lượng lớn, nên hoà

tan phân đoạn 1 vào trong 10ml ethylacetat, dịch lọc để vào tủ lạnh, cho bay hơi dung môi từ từ, lọc,

thu được tinh thể màu trắng. Tiến hành kiểm tra tinh thể qua hai hệ dung môi acid acetic-acid

formic-nước-ethylacetat (5:5:10:100), ethylacetat-acid formic (8,5:1,5) so với AL4. thấy là một hợp

chất tinh khiết, đặt tên là chất A1 (16,7 mg).

Phân đoạn 2 (1.0930 g), có rất nhiều chất, tuy nhiên sau khi cô quay trên bình cầu thấy có kết

tinh, nên tiến hành hòa tan kết tinh lại trong dung môi methanol, cho vào tủ lạnh, để dung môi

bay hơi từ từ, lọc và rưa tinh thể bằng dung môi ethylacetat lạnh thu được tinh thể màu trắng.

Cũng tiến hành kiểm tra như trên và đặt tên là chất P1 (133,5 mg). Chất P1 tan trong dung môi

hữu cơ như chloroform, ethylacetat, methanol nhưng không phát quang dưới UV, không hiện

màu với thuốc thư VS, thuốc thư NaOH 10%/ MeOH, chỉ xuất hiện vết màu hồng dưới thuốc thư

FeCl3 10%.

Phân đoạn 6 (3,6547 g), có ít nhất 3 vết polyphenol trong đó có một vết có hàm lượng lớn, nên hoà

tan phân đoạn 6 vào trong 15ml methanol, dịch lọc để vào tủ lạnh, cho bay hơi dung môi từ từ,

nhưng không thấy xuất hiện kết tinh.

Phân đoạn 5 (1,5662 g) có chứa vết cynarin, cô thu hồi dung môi, tiếp tục nghiên cứu phân lập

Bảng 4.11. Tóm tắt kết quả phân lập các hợp chất từ cột 2

Chất tinh khiết



Khối lượng (mg)



PĐ1



A1



16.7 mg



PĐ 2



P1



133.5 mg



Q1(kết tinh trong quá

trình chiết xuất AL

trong EtOAc)



125 mg



38



Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – 2007



Hồ Nguyễn Cao Nguyên



UV 254 nm



UV 365 nm



TT NaNO2 10% + NaOH 10%



TT FeCl3 10%



Hình 4.24. Sắc ký đồ các chất kết tinh cột 2, hệ acid acetic-acid formic-nước-ethylacetat (5:5:10:100)



Dưới UV 254 nm



Dưới UV 365 nm



39



Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – 2007



Hồ Nguyễn Cao Nguyên



TT NaNO2 10% + NaOH 10%



TT FeCl3 10%



Hình 4.25. Sắc ký đồ các chất kết tinh cột 2, hệ ethylacetat-acid formic (8,5 :1,5)

Tiến hành nghiên cứu phân lập phân đoạn 5.

Thăm dò hệ dung môi lên cột phân đoạn 5 bằng sắc ký lớp mỏng.

Kết quả:

Bảng 4.12. Kết quả thăm dò hệ dung môi lên cột 3 (với FeCl3)

STT



Hệ dung môi



Khả năng tách vết



1



ButOAc-ace-a.for (30:2:1)



Tách tốt



2



EtOAc-a.for (8:2)



Không tách



3



CHCl3-MeOH-H2O (6:2:1)



Không tách



Rf

(vết cao nhất)

1/3



Ghi chú: Rf là tỉ lệ đường đi của vết cao nhất và đường đi của dung môi.

Kết quả

Chọn hệ dung môi butylacetat-aceton-acid formic (30:2:1) làm hệ dung môi khai triển sắc ký

cột vì khả năng tách tốt và có Rf thích hợp.



40



Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – 2007



UV 254 nm



Hồ Nguyễn Cao Nguyên



TT FeCl3 10%



TT NaNO2 10%+NaOH 10%



Hình 4.26. Sắc ký đồ hệ dung môi lên cột 3

Điều kiện tiến hành:

Chất mẫu: 1,5 g phân đoạn 5

Cợt sắc ký: 3×40 cm, rưa sạch, sấy khơ

Chất hấp phụ silicagel của Merk cỡ hạt 0.015-0.040 mm, khối lượng 200 g

Phương pháp nhồi cột ướt với 1l dung môi nền butylacetat, đánh siêu âm 5 phút, sau đó tiến

hành nhồi cột..

Phương pháp nạp mẫu: mẫu được hòa tan với 5ml ethylacetat, lọc và nạp mẫu

Tốc độ chảy: 90 giọt/ phút, thể tích hứng 22 ml/ống

Dung môi khai triển: Butylacetat-aceton-acid formic (30:2:1)

Kiểm tra các phân đoạn bằng sắc ký lớp mỏng với hệ dung môi Butylacetat-aceton-acid

formic (30:2:1), phát hiện bằng cách soi UV 365 nm, UV 254 nm, TT FeCl3 10%

Kết quả

Sau khi khai triển sắc ký cột vẫn không tách được cynarin.

Qua sắc ký đồ hình 4.21. nhận thấy AL5 có vết trùng với cynarin chuẩn nên tiến hành phân lập

AL5.

Thăm dò hệ dung môi khai triển sắc ký cột



41



Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – 2007



Hồ Nguyễn Cao Nguyên



Kết quả

Bảng 4.13. Kết quả thăm dò hệ dung môi lên cột 4



STT



Hệ dung môi



Khả năng tách

vết



1



ButOAc-ace-a.for (30 :2 :1)



Không tách



2



EtOAc-MeOH-H2O (7 :3 :2)



Không tách



3



n-bu-ace-a.for (6 :4 :1)



Không tách



4



A.ace-a.for-H2O-EtOAc

(5 :5 :10 :100)



Tách tốt



5



A.for-H2O-EtOAc (5 :10 :100)



Không tách



Rf

(vết cao nhất)



1/3



Kết quả

Chọn hệ dung môi acid acetic-acid formic-nước-ethylacetat (5 :5 :10 :100) khai triển sắc ký

cột vì khả năng tách tốt và có Rf thích hợp.



UV 254 nm



TT FeCl310%



TT NaNO210%+NaOH10%



Hình 4.27. Sắc ký đồ hệ dung môi lên cột 4

Điều kiện tiến hành:

Chất mẫu: 5 g AL5

Cột sắc ký: 4×80 cm, rưa sạch, sấy khơ

Chất hấp phụ silicagel của Merk cỡ hạt 0.015-0.040 mm, khối lượng 300 g

Phương pháp nhồi cột ướt với 1,5l dung môi nền ethylacetat, đánh siêu âm 5 phút, sau đó tiến

hành nhồi cột..

Phương pháp nạp mẫu: mẫu được hòa tan với 5ml n-butanol, lọc và nạp mẫu

Tốc độ chảy của cột là 90 giọt/ phút, thể tích hứng 10 ml/ống

Dung môi khai triển là Butylacetat-aceton-acid formic (30:2:1)

Kiểm tra các phân đoạn bằng sắc ký lớp mỏng với hệ dung môi acid acetic-acid formic-nướcethylacetat (5 :5 :10 :100), phát hiện bằng cách soi UV 365 nm, UV 254 nm, TT FeCl3 10%.

42



Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – 2007



Hồ Nguyễn Cao Nguyên



Kết quả

Thu được phân đoạn có chứa cynarin



UV 254 nm



TT FeCl3 10%



TT NaNO210%+ NaOH 10%



Hình 4.28. Sắc ký đồ so sánh phân đoạn cột 4 với cynarin



Vì không còn thời gian nên phân đọan chứa cynarin vẫn đang chờ kết tinh.



43



Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – 2007



Hồ Nguyễn Cao Nguyên



CHƯƠNG 5. KÊT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI

Sau 3 tháng thực hiện đề tài « Nghiên cứu phân lập mợt sớ polyphenol giúp cho việc tiêu

chuẩn hoá dược liệu Actisô » đã được một số kết quả như sau :

Từ 20kg lá tươi Actisô thu hái ở khu Thái Phiên, Đà Lạt, ổn định, cắt nhỏ, phơi khô, xay

thành bột, chiết ngấm kiệt bằng 30l cồn 96 0, cô quay thu hồi dung môi được 500g cao lỏng.

Số lượng cao thu được ít và do không còn mùa thu hoạch Actisô nên không tiến hành đển

phân lập.

Phân lập luteolin (cột 1)

Từ 500g cao AL của Xí nghiệp Dược Lâm Đồng qua thuỷ phân với H 2SO4 1N, lắc phân bố với

các dung môi chloroform, ethylacetat, thu hồi dung môi được 10g cao AL1, 20g cao AL2

Từ 20g cao AL2, qua sắc ký cột cổ điển thu được 3 chất kết tinh H (167,8mg), K (193mg), và

L (34,8mg). Trong đó chất K trùng với luteolin.

AL (500 g)

H2SO41N

Dịch acid

CHCl3



Dịch CHCl3



Dịch acid

EtOAc



thdm

Cao AL1(10g)



Dịch acid



Dịch EtOAc

thdm

Cao AL2 (20 g)

SKCCĐ



H (167,8mg)



K (193mg)



L (34,8mg)



Sơ đồ 5.5. Tóm tắt quy trình chiết xuất và phân lập luteolin

44



Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – 2007



Hồ Nguyễn Cao Nguyên



Nghiên cứu phân lập cynarin và các polyphenol khác (cột 2, cột 3, cột 4)

Từ 500g cao AL hoà vào cồn 300, sau đó lắc phân bố với các dung môi chloroform,

butylacetat, methanol, thu hồi dung môi được 10g cao AL3, 25g cao AL4, 20g cao AL5, chất kết

tinh Q1(125 mg)

Từ 15g cao AL4, qua sắc ký cột cổ điển thu được 2 chất kết tinh A1 (16,7mg), P1 (133,5mg),

Từ 5g cao AL5, qua sắc ký cột cổ điển thu được phân đoạn có chứa cynarin.

AL (500 g)

Cồn 30%

Dịch cồn



Dịch cồn



Dịch CHCl3



ButOAc



thdm

Cao AL3 (10 g)



Dịch cồn



Dịch ButOAc



MeOH



thdm

Cao AL4 (25 g)



Dịch cồn



Dịch MeOH



SKCCĐ



thdm

Cao AL5 (20 g)



A1 (16,7 mg)



SKCCĐ

Phân đọan có

chứa cynarin



45



P1(133,5 mg)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Nghiên cứu chiết xuất, phân lập cynarin và các polyphenol khác

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×