Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Tải bản đầy đủ - 0trang

64



KẾT LUẬN

1. Những kết quả đạt được

a. Về nghiên cứu lý thuyết

Hệ thống lại các cơ sở lý thuyết về cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt

động của công ty.

Bằng thống kê mơ tả và phân tích hồi quy, đề tài đã xây dựng mơ hình để

xác định tác động của cấu trúc sở hữu (nhà nước, nước ngoài và sự tồn tại của

cổ đông lớn) và các biến kiểm sốt đến hiệu quả hoạt động của cơng ty.

b. Về ý nghĩa thực tiễn

Đề tài khái quát các đặc trưng về cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động

của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khốn thành phố Hồ Chí

Minh trong giai đoạn 2013-2018.

Đề tài lựa chọn nhân tố cấu trúc sở hữu có sở hữu nhà nước, sở hữu nước

ngoài và sự tồn tại của cổ đông lớn, cùng với 4 biến kiểm sốt đại diện cho

các đặc tính của cơng ty để nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu

quả hoạt động của công ty. Tuy nhiên qua quá trình phân tích và sử dụng mơ

hình hồi quy thì chỉ có sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngồi và 3 biến kiểm

sốt: Quy mơ cơng ty, cấu trúc tài chính, tốc độ tăng trưởng có ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết. Đây được xem là bằng chứng

thực nghiệp để chứng minh sự ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả

hoạt động của cơng ty.

Từ đó, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách để hồn thiện và nâng cao

hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết.

2. Hạn chế

Mẫu nghiên cứu của đề tài lựa chọn có phạm vi là 164 cơng ty niêm yết

trên Sàn Giao dịch chứng khốn Thành phố Hồ Chí Minh, số liệu phân tích

giới hạn trong giai đoạn 6 năm từ năm 2013 đến năm 2018. Vì chuỗi thời gian



65



quan sát ngắn và chỉ trên HOSE nên các kết quả thu được chưa thể phản ánh

thực sự chính xác cho phạm vi tổng thể là toàn bộ thị trường.

Số liệu phân tích được thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính

của các cơng ty niêm yết nên chủ yếu là số liệu sổ sách, chưa xét đến giá trị

thị trường.

Hiệu quả hoạt động, cấu trúc sở hữu là vấn đề phức tạp, bị chi phối bởi

nhiều yếu tố khác nhau và theo nhiều chiều hướng khác nhau. Ngoài những

biến số được xác định trong mơ hình, còn có thể có các nhân tố khác có thể

tác động đến hiệu quả hoạt động của cơng ty và có thể có các biến số khác

trong nhân tố cấu trúc sở hữu cần nghiên cứu để xem xét tác động của cấu

trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động.

3. Hướng nghiên cứu và phát triển sau khi hoàn thành đề tài

Đề tài cần được mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu cũng như thời gian

quan sát, tăng kích thước mẫu nghiên cứu để kết quả nghiên cứu có thể chính

xác hơn.

Trong tương lai sẽ cân nhắc đưa thêm một vài biến số khác vào mơ hình

nghiên cứu (quy mơ ban điều hành, tỷ lệ sở hữu nội bộ, tính thanh khoản, tỷ lệ

trả cổ tức, beta...) để giải thích được tác động theo nhiều hướng khác nhau của

cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của công ty.



66



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

[1]. Báo cáo kết quả tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước năm 2018, Ban chỉ đạo

đổi mới và phát triển doanh nghiệp.

[2]. Báo cáo tình hình thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước 9 tháng đầu

năm 2016 và thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm

2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020

của Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp, số 254/BC

BĐMDN.

[3]. Lê Đức Hoàng (2018), Tác động của cấu trúc sở hữu tới hiệu quả hoạt

động của các doanh nghiệp ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường

Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.

[3]. Mai Tùng Linh, (2016), Cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của các

doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khốn thành phố Hồ

Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP.HCM.

[4]. Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2014), Các nhân tố ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố

Cần Thơ, Tạp chí khoa học 19b, tr. 122-129, Trường đại học Cần Thơ

[5]. Nguyễn Thị Minh Huệ, Đặng Tùng Lâm (2017), Tác động của cấu trúc sở

hữu đến hiệu quả hoạt động của các cơng ty niêm yết trên thị trường

chứng khốn Việt Nam, Tạp chí Kho học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh

doanh, Tập 33, Số 1 (2017), tr. 23-33.

[5]. PGS.TS Lê Xuân Bá, Viện trưởng Viện nghiên cứu QLKTTW, Tổng quan

về tái cơ cấu kinh tế và đổi mới mơ hình tăng trưởng ở Việt Nam

[6]. PGS.TS. Nguyễn Thu Thủy và cộng sự (2018), Hoạt động quản trị công

ty ở Australia và một số gợi ý cho Việt Nam, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế

và Chính trị thế giới số 1 (225), tr. 16-29.



67



[7]. Võ Xuân Vinh (2017) Cấu trúc sở hữu, hiệu quả hoạt động và giá trị

doanh nghiệp trên thị trường chứng khốn Việt nam, Tạp chí phát triển và hội

nhập số 16(26) – tháng 05-06/2017, 28-32, Hướng tới hồi phục TTCKVN

Tiếng Anh

[8]. Beni Lauterbach, Alexander Vaninsky, (1999), Ownership Structure and

Firm Performance: Evidence from Israel, Journal of Management and

Governance 3, 189-201.

[9]. Harold Demsetz, Belén Villalonga, (2001), Ownership structure and

corparate performance, Journal of Corporate Finance 7, 209-233.

[10]. Harold Demsetz, (1983), The Structure of Ownership and the Theory of

the Firm, Journal of Law and Economics 26, 375-390.

[11]. Konijn, S.J.J., Kräussl, R. and Lucas, A. 2014, ‘Blockholder Dispersion

and Firm Value’, Journal of Corporate Finance 17, 1330–1339.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×