Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

57



hiệu quả hoạt động của các công ty niếm yết cho thấy rằng, tỷ lệ sở hữu nhà

nước là một trong những yếu tố để các nhà đầu tư tại HOSE dựa vào khi xem

xét hiệu quả hoạt động của một công ty niêm yết để đưa ra các quyết định đầu

tư của mình. Điều này thể hiện rõ nhất trong q trình tái cơ cấu, sắp xếp, cổ

phần hóa các công ty nhà nước tại Việt Nam hiện nay. Khi nhà nước thực hiện

thối vốn do mình nắm giữ tại các công ty niêm yết, cổ phiếu của các công ty

này trở nên hấp dẫn hơn cũng như thu hút nhiều sự đầu tư từ các cá nhân, tổ

chức trong và ngoài nước. Sở hữu nhà nước phù hợp với các mục tiêu xã hội

hoặc chính trị, khơng góp phần tối đa hóa giá trị của cơng ty. Khi sở hữu nhà

nước tăng lên, nhà nước làm tăng ảnh hưởng của nó lên các nhà quản lý và

buộc họ phải hành động vì các mục tiêu xã hội hoặc chính trị. Ảnh hưởng này

phù hợp với Shleifer và Vishny (1994) và Boycko et al. (1996) và giải thích

sự thiếu hiệu quả của các công ty do sở hữu nhà nước gia gây ra. Thông qua

kết quả nghiên cứu thực nghiệm, cho thấy sở hữu nhà nước cản trở hiệu quả

hoạt động của cơng ty.

Sở hữu nước ngồi được tìm thấy có mối quan hệ thuận chiều với hiệu

quả hoạt động của các công ty niêm yết. Tức là, khi tăng tỷ lệ sở hữu nước

ngồi trong cơng ty thì sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của các công ty đó.

Ngồi ra, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hiệu quả hoạt động của

các công ty niêm yết trên HOSE ngoài chịu tác động của cấu trúc sở hữu, nó

còn bị tác động bởi những nhân tố thuộc về đặc tính của các cơng ty niêm yết

như quy mô công ty, hệ số nợ và tốc độ tăng trưởng của cơng ty. Các cơng ty

có quy mơ càng lớn thì cơng ty đó có thể tận dụng được lợi thế kinh tế nhờ

quy mô như: cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ, khả năng tìm kiếm khách

hàng cao và nhà đầu tư tiềm năng, có thêm nhiều cơ hội đầu tư hấp dẫn, tiết

kiệm các khoản chi phí sản xuất, từ đó gia tăng hiệu quả hoạt động cho cơng

ty. Thêm vào đó,tốc độ tăng trưởng của cơng ty cũng có mối quan hệ thuận



58



chiều với hiệu quả hoạt động công ty. Trái lại, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tài

trợ bằng nợ không mang lại hiệu quả hoạt động cao hơn cho công ty. Điều này

cho thấy, các công ty niêm yết tại Việt Nam chưa sử dụng nợ vay có hiệu quả

để giúp gia tăng hiệu quả hoạt động của cơng ty.

4.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng, sở hữu nhà nước có ảnh

hưởng thuận chiều và sở hữu nước ngồi có ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu

quả hoạt động của các cơng ty niêm yết. Vì vậy, để gia tăng hiệu quả hoạt

động, các công ty cần thực hiện tái cấu trúc sở hữu, đặc biệt là các cơng ty có

sở hữu nhà nước, theo hướng giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước, tăng tỷ lệ sở hữu

nước ngoài và các nhà hoạch định nên đưa ra các chính sách khuyến khích

các chủ sở hữu nước ngồi và hạn chế các chủ sở hữu nhà nước trong các

cơng ty. Điều này có thể giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của các cơng ty

niêm yết. Từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triên.

Việt Nam có một hệ thống pháp luật dân sự và nền kinh tế được đặc

trưng bởi sở hữu nhà nước cao. Ở những nước có hệ thống pháp luật dân sự,

hành vi sở hữu nhà nước trong các công ty hoạt động như một kênh để can

thiệp chính trị, do vậy nó khơng tập trung vào mục tiêu tối đa hóa giá trị công

ty. Trong những năm gần đây, các công ty nhà nước được biết đến với những

kết quả kinh doanh không khả quan, thậm chí lỗ đến mức báo động. Hiệu quả

chưa đáp ứng được kỳ vọng. Vai trò kinh tế của khu vực nhà nước trong thời

gian qua chưa cao và đang ngày càng suy giảm. Các công ty nhà nước thường

thiếu thơng tin, trình độ quản lý yếu kém và còn ỷ lại vào nguồn vốn ngân

sách nhà nước nên các công ty này thường không chủ động trong việc huy

động vốn và không phát huy được quyền tự chủ về tài chính trong kinh doanh.

Hệ thống các cơng ty nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và tổng

cơng ty nhà nước, phần lớn được hình thành từ các quyết định hành chính,



59



chứ khơng xuất phát từ những vấn đề kinh tế, kỹ thuật và không phù hợp với

quy luật kinh tế thị trường. Thể chế, cơ chế, chính sách, pháp luật đối với các

cơng ty nhà nước chưa được hồn thiện, còn nhiều hạn chế, bất cập. Cơ chế

quản lý và giám sát của Nhà nước về đầu tư của các công ty nhà nước kém và

lỏng lẻo nên đã để cho các công ty này đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. Thêm

vào đó, năng lực quản trị, chất lượng nguồn nhân lực của các cơng ty nhà

nước chưa đáp ứng được đòi hỏi của thị trường, nền kinh tế và yêu cầu của

hội nhập kinh tế quốc tế.

Chất lượng cổ phần hóa thời gian qua cũng còn có nhiều vấn đề. Một

số cơng ty về thực chất cổ phần hóa chỉ là chuyển đổi hình thức từ cơng ty

nhà nước sang cơng ty cổ phần khi tỷ lệ bán cổ phần ra cho tư nhân chỉ rất

nhỏ; hoặc khơng có các nhà đầu tư chiến lược đủ mạnh để thay đổi cơ chế

quản trị công ty; hoặc các đối tác mua cổ phần lại là những công ty nhà nước,

túc là xét riêng là các công ty cổ phần nhưng xét chung trong hệ thống sở hữu

chéo nhau giữa các cơng ty này thì cả nhóm lại là cơng ty nhà nước. Việc thực

hiện cổ phần hóa, nhưng lại khơng nâng cao vai trò quản lý của nhà nước

trong các công ty này đã tạo nên hiệu ứng ngược, đáng lẽ cổ phần hóa giúp

gia tăng hiệu quả hoạt động thì ở đây nó lại làm suy giảm hiệu quả hoạt động

của công ty.

Do đó, cần tiếp tục đẩy nhanh hai cơng việc lớn là sắp xếp, cổ phần hóa

các cơng ty nhà nước và thối vốn Nhà nước tại các cơng ty cổ phần. Để q

trình cổ phần hóa, thối vốn Nhà nước được thực hiện dễ dàng và đưa lại kết

quả khả quan, tác giả đưa ra một số khuyến nghị sau:

Một là, Nhà nước cần thực hiện quy trình bán vốn công khai, minh

bạch và hiệu quả. Phải tăng cường hoạt động trao đổi thông tin trực tiếp giữa

cơ quan quản lý, vận hành thị trường chứng khốn với các cơng ty Nhà nước,

cơng ty chứng khốn... nhằm chia sẻ khó khăn, ghi nhận ý kiến đóng góp để



60



hồn thiện cơ chế chính sách về cổ phần hóa, thối vốn nhà nước và tham gia

thị trường chứng khoán.

Hai là, đối với một số cơng ty, Nhà nước cần có chiến lược thoái vốn

ngay sau khi kiểm tra giá trị thực của các công ty này do hoạt động không

hiệu quả và bị thị trường đánh giá thấp. Tuy nhiên đối với một số cơng ty có

sở hữu nhà nước chiếm đa số hoặc chi phối, nhưng có hiệu quả hoạt động cao,

thì Nhà nước cũng nên có lộ trình thối vốn, bởi vì số lượng các cơng ty này

khơng nhiều và tỷ lệ sở hữu nhà nước cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của

cơng ty. Do đó, để bảo tồn vốn của mình, Nhà nước nên có lộ trình thoái vốn

dần trong tương lai để tránh thất thoát.

Thị trường Việt Nam trong thời gian gần đây đã từng bước phát triển

cùng với các thị trường khác trong khu vực, chúng ta có lợi thế về chi phí

ngun vật liệu, chi phí nhân cơng thấp. Tuy nhiên, khi bước ra thị trường

quốc tế, so với các công ty cùng ngành thì các cơng ty Việt Nam còn nhiều

hạn chế cần khắc phục như: hạn chế về mặt tài chính, nguồn tài chính khơng

dồi dào so với các cơng ty nước ngồi; quản trị cơng ty chưa chun nghiệp;

nguồn nhân lực chất lượng cao của các công ty niêm yết tại Việt Nam còn

thấp; ngun vật liệu, máy móc, thiết bị còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu.

Tình trạng này khơng chỉ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế nói

chung mà còn khơng thể thúc đẩy sự phát triển của các cơng ty niêm yết. Điều

đó, u cầu các cơng ty phải nhanh chóng cập nhật kiến thức, tăng cường quy

mơ vốn, cải thiện trình độ quản lý để đáp ứng được nhu cầu phát triển. Một

trong những giải pháp hữu hiệu đó là gia tăng tỷ lệ tham gia của các NĐT

nước ngồi vào cơng tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh

của các cơng ty. Khi tỷ lệ sở hữu nước ngồi cao trong các cơng ty, các NĐT

nước ngồi sẽ có cơ hội tham gia trực tiếp điều hành công ty, giúp gia tăng sự

tham gia trực tiếp của NĐT nước ngồi vào hoạt động của cơng ty và giúp



61



năng lực quản trị, khả năng cạnh tranh cuả công ty được cải thiện, cơng ty còn

có cơ hội tiếp cận những tiến bộ và máy móc thiết bị hiện đại trên thế giới,

vươn tâm ra thị trường quốc tế. Ngoài ra, việc tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài về

lâu dài sẽ giúp tăng tính thanh khoản cho các cổ phiếu trên thị trường, giúp

các công ty tăng khả năng huy động vốn, đồng thời giúp các NĐT nước ngoài

tham gia sâu hơn vào hoạt động của các công ty.

Tuy nhiên, thị trường chứng khoán Việt Nam chưa phát triển mạnh mẽ

so với các nước trong khu vực. Thị trường chứng khốn Việt Nam nói chung

và Sở giao dịch chứng khốn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng được thành

lập chưa được lâu nên vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thu hút vốn đầu tư

nước ngồi. Quy mơ thị trường còn nhỏ hơn rất nhiều so với các thị trường

khác trong khu vực. Các hàng hóa trên thị trường chứng khốn Việt Nam

khơng đa dạng, ngồi các loại hàng hóa truyền thống như cổ phiếu, trái phiếu,

… thì các loại chứng khốn phái sinh chưa phổ biến hay chưa có sự phân loại

riêng biệt những cổ phiếu dành cho NĐT trong nước và nước ngoài. Điều này

khiến các NĐT nước ngồi khơng thể chủ động trong cơ cấu và đa dạng hóa

được danh mục đầu tư của mình để giảm thiểu rủi ro và tăng lợi nhuận.

Mặc dù, Việt nam đã bãi bỏ quy định về giới hạn tỷ lệ tham gia của nhà

đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán là 49% nhưng việc đầu tư tại

Việt Nam của NĐT ngoại vẫn bị hạn chế bởi các quy định chồng chéo của

luật hiện hành. Theo Luật Đầu tư, họ vẫn bị coi là cơng ty nước ngồi và bị áp

các quy định hạn chế về đầu tư đối với nhà đầu tư ngoại. Điều này rất khó

khăn cho nhà đầu tư ngoại khi muốn mua 100% vốn công ty nội.

Ngồi ra, còn nhiều yếu tố xuất phát từ chính bản thân các cơng ty đang

niêm yết. Đó là, năng lực của các cơng ty niêm yết còn yếu, về vốn, trình độ

quản lý, kỹ thuật nên khơng thể đảm nhận được những hạng mục, công việc,

dự án lớn và phức tạp. Các công ty niêm yết hoạt động kinh doanh chưa thực



62



sự hiệu quả, kết quả kinh doanh không cao và đặc biệt, các công ty niêm yết

với vốn Nhà nước chiếm tỷ trọng cao nên chưa hấp dẫn được nhiều NĐT

nước ngoài, NĐT nước ngoài chưa muốn tập trung đầu tư vào các công ty tại

Việt Nam, mà chỉ mới dừng lại ở mức độ tìm hiểu thị trường hoặc đầu tư rất e

ngại.

Để tăng cường thu hút dòng vốn đầu tư nước ngồi, thu hút các nhà đầu

tư chiến lược nước ngồi và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngoại, tác giả

khuyến nghị một số giải pháp như sau :

Thứ nhất, tập trung hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách

phù hợp theo hướng thông lệ quốc tế, tạo được hành lang pháp lý thống nhất,

tập trung các nguồn lực để đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là

giao thơng, cảng biển,… góp phần tạo mơi trường kinh doanh thuận lợi cho

các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài.

Thứ hai, tiếp tục thực hiện cải cách hành chính hơn nữa đặc biệt trong

giải quyết thủ tục đầu tư. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức ,

xử lý kịp thời vướng mắc trong vấn đề cấp phép, điều chỉnh giấy chứng nhận

đầu tư.

Thứ ba, Nhà nước cần đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng tốt hơn

yêu cầu của các cơng ty.

Thứ tư, cần tăng cường tính cơng khai, minh bạch trên thị trường, hoàn

thiện khung pháp lý và nâng cao năng lực quản lý, giám sát bằng việc xây

dựng sửa đổi các Luật liên quan hiện hành giúp thị trường chứng khốn phát

triển ổn định, tăng cung hàng hóa cho thị trường chứng khoán cũng như cải

thiện chất lượng nguồn cung.

.



63



KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Trong phần này, bài nghiên cứu đã đưa ra những kết luận cơ bản nhất

về tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của các cơng ty niêm

yết. Từ đó, tác giả khuyến nghị một số hàm ý chính sách quan trọng nhằm

nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết. Các kiến nghị tập

trung vào tương quan giữa cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của công

ty về sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngồi. Từ đó đưa ra những kiến nghị

tới các cơng ty niêm yết và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.



64



KẾT LUẬN

1. Những kết quả đạt được

a. Về nghiên cứu lý thuyết

Hệ thống lại các cơ sở lý thuyết về cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt

động của công ty.

Bằng thống kê mô tả và phân tích hồi quy, đề tài đã xây dựng mơ hình để

xác định tác động của cấu trúc sở hữu (nhà nước, nước ngồi và sự tồn tại của

cổ đơng lớn) và các biến kiểm soát đến hiệu quả hoạt động của công ty.

b. Về ý nghĩa thực tiễn

Đề tài khái quát các đặc trưng về cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động

của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khốn thành phố Hồ Chí

Minh trong giai đoạn 2013-2018.

Đề tài lựa chọn nhân tố cấu trúc sở hữu có sở hữu nhà nước, sở hữu nước

ngồi và sự tồn tại của cổ đông lớn, cùng với 4 biến kiểm sốt đại diện cho

các đặc tính của công ty để nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu

quả hoạt động của công ty. Tuy nhiên qua q trình phân tích và sử dụng mơ

hình hồi quy thì chỉ có sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngồi và 3 biến kiểm

sốt: Quy mơ cơng ty, cấu trúc tài chính, tốc độ tăng trưởng có ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động của các cơng ty niêm yết. Đây được xem là bằng chứng

thực nghiệp để chứng minh sự ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả

hoạt động của cơng ty.

Từ đó, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách để hoàn thiện và nâng cao

hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết.

2. Hạn chế

Mẫu nghiên cứu của đề tài lựa chọn có phạm vi là 164 cơng ty niêm yết

trên Sàn Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, số liệu phân tích

giới hạn trong giai đoạn 6 năm từ năm 2013 đến năm 2018. Vì chuỗi thời gian



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×