Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



hữu nhà nước ở các nước châu Âu chỉ là 8.38% (Hauzt và cộng sự, 2016), và

tại Trung Quốc cao hơn nhiều ở mức 30.42% (Gunasekarage và cộng sự,

2007), 36% (Le và Buck, 2014), 35.8% (Li và các cộng sự, 2015) và 24.5%

(Yu, 2016). Tỷ lệ sở hữu nước ngoài ở các công ty niêm yết của Việt Nam

chiếm 13.3%, cao hơn so với mức 6.8% sở hữu nước ngoài ở Trung Quốc

(Choi và cộng sự, 2016) và thấp hơn ở Ấn Độ với mức 20.97% (Ramaswamy

và Li, 2001). Một điểm đáng chú ý nữa là trong các công ty niêm yết ở Việt

Nam bộ phận sở hữu nước ngoài chiếm tỷ lệ thấp hơn, biến động ít hơn so với

tỷ lệ sở hữu nhà nước thể hiện qua tương quan giữa độ lệch chuẩn và giá trị

trung bình. Điều này cho thấy, trong giai đoạn 2013-2018, Nhà nước vẫn nắm

giữ quyền chi phối trong các công ty ở Việt Nam và cổ phiếu của các công ty

niêm yết ở Việt Nam vẫn chưa thực sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước

ngồi.

Ngồi ra, các cơng ty có cổ đông lớn chiếm tới 75% tổng số các công ty

niêm yết cho thấy mức độ tập trung cao của cấu trúc sở hữu trên thị trường

chứng khoán Việt Nam.

Giá trị trung bình của chỉ số Tobin’s Q của các công ty niêm yết ở Việt

Nam là 1.055, cho thấy đánh giá khá cao về các công ty được niêm yết. Chỉ

số này lớn hơn 1, hàm ý rằng giá trị thị trường của một cơng ty có giá trị cao

hơn giá trị sổ sách của nó. Cũng có thể hiểu rằng trong giai đoạn này, các mã

chứng khoán của các công ty trong giai đoạn này rất thu hút các nhà đầu tư.

Tuy nhiên, chỉ số Tobin’s Q này là tương đối thấp so với giá trị Tobin’s Q là

2.10 tại Mỹ (Coles và cộng sự, 2015), 2.71 tại Nhật Bản (Ferris và Park,

2005) và 1.59 ở Trung Quốc (Yu, 2016). Độ lệch chuẩn của chỉ số Tobin’s Q

của các công ty niêm yết ở Việt Nam là 0.462 thấp hơn so với giá trị 2.043 ở

Mỹ (Coles và cộng sự, 2015) và 0.834 ở Trung Quốc (Yu, 2016). Các biến

ROA, ROE của các cơng ty có giá trị trung bình lần lượt là 9,37% và 13,12%



40



3.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

Để xác định mối quan hệ giữa các biến trong mơ hình, đề tài sử dụng

phân tích hệ số tương quan. Ma trận hệ số tương quan (Correlation) cho biết

xu thế và mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến trong mơ hình. Hệ số

tương quan dương phản ánh mối quan hệ tương quan thuận chiều; ngược lại

hệ số tương quan âm phản ánh mối quan hệ tương quan nghịch chiều. Kết quả

ma trận hệ số tương quan bằng EIVEW như sau:

Bảng 3.2. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến



Nguồn: Tính tốn của tác giả



Từ phân tích ma trận hệ số tương quan cho thấy, các biến độc lập đều có

quan hệ tương quan với nhau ở các mức độ khác nhau.. Trị số tuyệt đối của

các hệ số tương quan giữa các biến độc lập nằm trong khoảng từ

[0,007398;0,528224], cho thấy các biến có tương quan khơng cao. Góp phần

đảm bảo cho các biến độc lập trong mơ hình có thể giải thích tốt cho biến phụ

thuộc. Hơn nữa trị số tuyệt đối của các hệ số tương quan < 0,55. Do vậy theo

nghiên cứu của Gujarati (2008), hiện tượng đa cộng tuyến khó có thể xảy ra

khi chúng ta thực hiện các phân tích hồi quy.

3.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU NHÀ NƯỚC,

SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI VÀ SỰ TỒN TẠI CỦA CỔ ĐÔNG LỚN ĐẾN



41



HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Theo phân tích ở Mơ hình nghiên cứu, tác giả thực hiện nghiên cứu các

giả thuyết bằng mơ hình tác động cố định (Fix Effect Model – FEM) và nhận

được các kết quả ước lượng như sau:

3.3.1. Tác động của sở hữu nhà nước đến hiệu quả hoạt động (Q,

ROE, ROA)

a. Tác động của sở hữu nhà nước tới Tobin’s Q

Mơ hình 1: Q = F (gov, size, lev, grow, age)

Bảng 3.3. Tác động của GOV tới Q

Ước lượng

GOV

LOGSIZE

LEV

GROW

LOGAGE

Hệ số xác định điều chỉnh



của các hệ số

-0.001370

-0.980094

2.204558

-0.0000002

0.158832



Q

Thống kê



Mức xác



T

suất P-value

-0.618742

0.5363

-3.117331

0.0019

5.132982

0.0000

-2.581187

0.0100

1.236561

0.2166

70.41%



Nguồn: Tính tốn của tác giả



Từ kết quả thu được từ mơ hình FEM thơng qua bảng cho thấy: Mơ hình

hồi quy theo chỉ số Tobin’s Q có độ phù hợp là 70.41%; Sở hữu nhà nước có

tác động tiêu cực lên chỉ số Tobin’s Q. Tuy nhiên, hệ số ước lượng thu được

khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%, mặc dù mơ hình chỉ số

Tobin’s Q có 3 biến kiểm sốt có ý nghĩa thống kê là: LOGSIZE; LEV;

GROW.

b. Tác động của sở hữu nhà nước tới ROA

Mơ hình 2: ROA = F (gov, size, lev, grow, age)

Bảng 3.4. Tác động của GOV tới ROA



42



Ước lượng

GOV

LOGSIZE

LEV

GROW

LOGAGE

Hệ số xác định điều chỉnh



của các hệ số

-0.059379

1.310452

-22.76022

0.00000346

-3.954555



ROA

Thống kê



Mức xác



T

suất P-value

-2.095661

0.0429

2.488043

0.0130

-6.603898

0.0000

3.618858

0.0003

-1.126168

0.2604

70.48%



Nguồn: Tính tốn của tác giả



Mơ hình hồi quy theo tỷ suất sinh lời của tài sản có độ phù hợp là

70.48%

Với mơ hình tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) có 4 biến có ý nghĩa

thống kê: GOV; LOGSIZE; LEV; GROW. Biến LOGAGE khơng có ảnh

hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản.

Tác giả ước lượng lại mơ hình nghiên cứu sau khi đã loại bỏ các nhân tố

khơng có ý nghĩa thống kê để đưa ra kết quả phù hợp nhất. Kết quả hồi quy

như sau:



Bảng 3.5. Tác động của GOV tới ROA sau khi loại biến LOGAGE

ROA

Ước lượng

GOV

LOGSIZE



của các hệ số

-0.062471

1.321152



Thống kê T

-2.172421

2.540533



Mức xác

suất P-value

0.0415

0.0113



43



ROA

Ước lượng

LEV

GROW

Hệ số xác định điều



của các hệ số

-23.24775

0.00000323



Thống kê T

-6.872198

3.298577

70.43%



Mức xác

suất P-value

0.0000

0.0010



chỉnh

Nguồn: Tính tốn của tác giả.



Mơ hình hồi quy theo tỷ suất sinh lời của tài sản có độ phù hợp là

70.43%.

Mơ hình ước lượng được:

ROA = -14.41613 - 0.062471GOV + 1.321152LOGSIZE 23.24775LEV + 0.0000323GROW

Từ mơ hình ước lượng được, ta thấy ROA có tương quan ngược với sở

hữu nhà nước và hệ số hồi quy của biến sở hữu nhà nước có ý nghĩa thống kê

ở mơ hình nghiên cứu với βGOV là -0.062471. Tức là, sở hữu nhà nước có tác

động tiêu cực tới ROA. Khi tăng 1% tỷ lệ sở hữu nhà nước sẽ làm giảm tương

ứng 0.06% tỷ suất sinh lời của tài sản của các công ty niêm yết.

c. Tác động của sở hữu nhà nước tới ROE:

Mơ hình 3: ROE = F (gov, size, lev, grow, age)



Bảng 3.6. Tác động của GOV tới ROE

ROE

Ước lượng

GOV



của các hệ số

-0.072668



Thống kê T

-1.006659



Mức xác

suất P-value

0.3144



44



ROE

Ước lượng

LOGSIZE

LEV

GROW

LOGAGE

Hệ số xác định điều chỉnh



của các hệ số

3.430834

-28.28793

0.0000453

-5.678467



Thống kê T

2.233312

-3.237476

2.321135

-0.669177

33.63%



Mức xác

suất P-value

0.0258

0.0013

0.0205

0.5036



Nguồn: Tính tốn của tác giả.



Mơ hình hồi quy theo tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) có độ

phù hợp là 33.63% là thấp.

Từ kết quả thu được từ mơ hình FEM chúng ta thấy rằng sở hữu nhà

nước và ROE có mối tương quan nghịch với nhau. Tuy nhiên, hệ số ước

lượng thu được không có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%.

Tóm lại, kết quả thực nghiệm là có ý nghĩa thống kê với mơ hình (3) với

mức ý nghĩa 5% và phù hợp với giả thuyết đưa ra. Cụ thể là, sở hữu nhà nước

càng cao thì hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết (được đo lường

bằng ROA) càng thấp.

3.3.2. Tác động của sở hữu nước ngoài đến hiệu quả hoạt động (Q,

ROE, ROA)

a. Tác động của sở hữu nước ngồi tới Tobin’s Q

Mơ hình 4: Q = F (forg, size, lev, grow, age)



Bảng 3.7. Tác động của FORG tới Q



45



Q

Ước lượng

của các hệ số

0.007990

-0.989271

2.210941

-0.0000015

0.120289



FORG

LOGSIZE

LEV

GROW

LOGAGE

Hệ số xác định điều chỉnh



Thống kê T

2.167020

-3.134905

5.106630

-2.386138

0.919551

70.76%



Mức xác

suất P-value

0.0305

0.0018

0.0000

0.0173

0.3581



Nguồn: Tính tốn của tác giả.



Mơ hình hồi quy theo chỉ số Tobin’s Q có độ phù hợp là 70.76%

Từ kết quả mơ hình FEM cho thấy:

Với mơ hình (4) có 4 biến có ý nghĩa thống kê: FORG; LOGSIZE; LEV;

GROW. Biến LOGAGE khơng có ý nghĩa thống kê.

Tác giả ước lượng lại mơ hình nghiên cứu sau khi đã loại bỏ các nhân tố

không có ý nghĩa thống kê để đưa ra kết quả phù hợp nhất. Kết quả hồi quy

như sau:

Bảng 3.8. Tác động của FORG tới Q sau khi loại biến LOGAGE

Q

Ước lượng

của các hệ số

0.008107

-0.989784

2.226349

-0.0000015



FORG

LOGSIZE

LEV

GROW

Hệ số xác định điều chỉnh



Thống kê T

2.197555

-3.137170

5.103553

-2.384380

70.79%



Mức xác

suất P-value

0.0283

0.0018

0.0000

0.0173



Nguồn: Tính tốn của tác giả.



Mơ hình hồi quy theo chỉ số Tobin’s Q có độ phù hợp là 70.79%

Mơ hình ước lượng được:

Q = 26.65904 + 0.008107FORG – 0.989784LOGSIZE + 2.226349LEV 0.00000145GROW



46



Từ kết quả thu được, ta thấy chỉ số Q tương quan dương với sở hữu nước

ngồi và hệ số góc có ý nghĩa thống kê với βFORG là 0.0081. Như vậy, chúng ta

có thể kết luận sở hữu nước ngồi có tác động tích cực tới chỉ số Tobin’s Q.

Khi tăng 1% tỷ lệ sở hữu nước ngoài sẽ làm gia tăng tương ứng 0.0081% chỉ

số Tobin’s Q.

b. Tác động của sở hữu nước ngoài tới ROA

Mơ hình 5: ROA = F (forg, size, lev, grow, age).

Bảng 3.9. Tác động của FORG tới ROA

ROA

Ước lượng

FORG

LOGSIZE

LEV

GROW

LOGAGE

Hệ số xác định điều chỉnh



của các hệ số

0.055446

1.270408

-22.93311

0.0000393

-4.431225



Thống kê T

2.396620

2.417680

-6.654517

4.194924

-1.238183

70.44%



Mức xác

suất P-value

0.0369

0.0158

0.0000

0.0000

0.2160



Nguồn: Tính tốn của tác giả.



Mơ hình hồi quy theo tỷ suất sinh lời của tài sản có độ phù hợp là

70.44%.

Từ kết quả mơ hình FEM cho thấy:

Với mơ hình (5) có 4 biến có ý nghĩa thống kê: FORG; LOGSIZE; LEV;

GROW. Biến LOGAGE khơng có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản.

Tác giả ước lượng lại mơ hình nghiên cứu sau khi đã loại bỏ các nhân tố

khơng có ý nghĩa thống kê để đưa ra kết quả phù hợp nhất. Kết quả hồi quy

như sau:

Bảng 3.10. Tác động của FORG tới ROA sau khi loại biến LOGAGE



47



ROA

Ước lượng

FORG

LOGSIZE

LEV

GROW

Hệ số xác định điều chỉnh



của các hệ số

0.051151

1.289312

-23.50073

0.0000367



Thống kê T



Mức xác



suất P-value

(2.298851)

0.0359

(2.487027)

0.0131

(-6.965316)

0.0000

(3.817732)

0.0001

70.37%



Nguồn: Tính tốn của tác giả



Mơ hình hồi quy theo tỷ suất sinh lời của tài sản có độ phù hợp là

70.37%

Mơ hình tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):

ROA = -15.59664 + 0.051151FORG + 1.289312LOGSIZE 23.50073LEV + 0.0000367GROW

Hệ số hồi quy của biến sở hữu nước ngồi có ý nghĩa thống kê ở mơ

hình nghiên cứu với βFORG là 0.05. Khi tăng 1% tỷ lệ sở hữu nước ngoài sẽ

làm gia tăng tương ứng 0.05% ROA.

c. Tác động của sở hữu nước ngồi tới ROE

Mơ hình 6: ROE = F (forg, size, lev, grow, age)

Kết quả hồi quy được thể hiện ở bảng dưới đây:



Bảng 3.11. Tác động của FORG đến ROE

ROE

Ước lượng

FORG

LOGSIZE

LEV



của các hệ số

0.012729

3.449620

-28.58470



Thống kê T

0.183682

2.251685

-3.275387



Mức xác

suất P-value

0.8543

0.0246

0.0011



48



ROE

Ước lượng

GROW

LOGAGE

Hệ số xác định điều chỉnh



của các hệ số

0.0000482

-6.035526



Thống kê T

2.394927

-0.702254

33.57%



Mức xác

suất P-value

0.0168

0.4827



Nguồn: Tính tốn của tác giả.



Mơ hình hồi quy theo tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) có độ

phù hợp thấp 33.57%.

Từ kết quả mơ hình FEM cho thấy: Với mơ hình tỷ suất sinh lời của vốn

chủ sở hữu (ROE) có các biến LOGSIZE, LEV, GROW có ý nghĩa thống kê.

Còn lại các biến FORG, LOGAGE khơng có ý nghĩa thống kê. Sở hữu nước

ngồi có mối quan hệ thuận chiều với ROE, tuy nhiên hệ số hồi quy được

khơng có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%.

Tóm lại, kết quả thực nghiệm về tác động của sở hữu nước ngoài đến

hiệu quả hoạt động cơng ty là có ý nghĩa thống kê với mơ hình (4) và (5) và

phù hợp với giả thuyết đã đưa ra. Tức là, sở hữu nước ngoài càng cao thì hiệu

quả hoạt động của cơng ty niêm yết (được đo lường bằng Q, ROA) càng cao.

3.3.3. Tác động của sự tồn tại cổ đông lớn đến hiệu quả hoạt động

(Q, ROE, ROA)

Mơ hình 7: Q = F (block, size, lev, grow, age)

Mơ hình 8: ROA = F (block, size, lev, grow, age)

Mơ hình 9: ROE = F (block, size, lev, grow, age)

Kết quả hồi quy được thể hiện ở bảng dưới đây

Bảng 3.12. Tác động của sự tồn tại cổ đông lớn đến Q, ROA, ROE



49



Q

Ước lượng

của các

hệ số



BLOCK

LOGSIZE

LEV

GROW

LOGAGE



Mức

xác suất



(Thống kê T)

0.000493

(0.011318)

-0.979459

(-3.116339)

2.198543

(5.115066)

-0.0000019

(-2.489736)

0.153246

(1.178858)



P-value

0.9910

0.0019

0.0000

0.0130

0.2388



ROA

Ước lượng

của các

hệ số

(Thống kê T)

1.321861



ROE

Ước lượng



Mức



của các



xác suất

P-value



(1.143630)

1.300272

(2.465745)

-23.15301

(-6.769279)

0.0000304

(2.688899)

-3.777085

(-1.071585)



0.2531



hệ số

(Thống kê T)

1.645250

(0.910788)

3.417577



0.0139



(2.223291)

-28.77142



0.0000



(-3.301440)

0.0000401



0.0073

0.2842



Mức xác



(1.780049)

-5.452386

(-0.639165)



suất Pvalue

0.3627

0.0265

0.0010

0.0754

0.5229



Hệ số xác

định điều



70.39%



70.47%



33.63%



chỉnh

Nguồn: Tính tốn của tác giả.



Từ kết quả mơ hình FEM cho thấy: Hệ số hồi quy được khơng có ý

nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%. Nhân tố BLOCK khơng có ý nghĩa

thống kê với cả 3 mơ hình (7), (8), (9). Tức là nhân tố BLOCK khơng có tác

động đến hiệu quả hoạt động của công ty với mức ý nghĩa 5%.

3.3.4. Tác động của sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngồi và sự tồn

tại cổ đơng lớn đến hiệu quả hoạt động (Q, ROE, ROA)

Mơ hình 10: Q = F (gov, forg, block, size, lev, grow, age)

Mơ hình 11: ROA = F (gov, forg, block, size, lev, grow, age)

Mơ hình 12: ROE = F (gov, forg, block, size, lev, grow, age)

Kết quả hồi quy được thể hiện ở bảng dưới đây

Bảng 3.13. Tác động đồng thời của GOV, FORG, BLOCK

đến Q, ROA, ROE



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×