Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



Phần này mô tả cách đo lường của biến phụ thuộc (hiệu quả hoạt động

của công ty) và các biến độc lập (cấu trúc sở hữu và các biến kiểm soát khác)

được sử dụng để đánh giá mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt

động của cơng ty. Từ đó, tác giả đưa ra các giả thuyết nghiên cứu.

a. Biến phụ thuộc

Hiệu quả hoạt động của công ty được đo lường bởi chỉ số Tobin’s Q (Q),

tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời của tài sản

(ROA).

Tobin’s Q là một thước đo phổ biến về hiệu quả hoạt động của công ty

trong các nghiên cứu thực nghiệm về tài chính cơng ty. Chỉ số này được tìm

thấy trong các bài nghiên cứu: Rami Zeitun (2009), Yin Yeqin (2007),

Micheal Lemmon và Karl Lins (2001), Harold Demsetz và Belén Villalonga

(2001), Duc Nam Phung và Anil V.Mishra (2015) khi nghiên cứu mối quan hệ

của cấu trúc sở hữu và hiệu quả công ty. Trong bài nghiên cứu này, tác giả

tính tốn Q sử dụng giá trị sổ sách của tài sản theo cơng thức:

Q



=



Tổng giá trị vốn hóa của thị trường + Giá trị sổ sách của nợ

Giá trị sổ sách của tổng tài sản



Trong đó:

Tổng giá trị vốn hóa của thị trường = Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

x Giá cổ phiếu

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA); Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

(ROE) được tìm thấy trong các bài nghiên cứu của Rami Zeitun (2009),

Xiaonian và Yan Wang (1997), Daqing Qi, Woody Wu và Hua Zhang (1997)

khi nghiên cứu mối quan hệ của cấu trúc sở hữu và hiệu quả cơng ty. Tác giả

tính tốn chỉ tiêu ROA, ROE theo các công thức sau:

ROA



=



Lợi nhuận trước thuế

Tổng tài sản bình quân



x 100%



25



ROE



=



Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân



x 100%



b. Biến độc lập

Để đánh giá tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của

công ty, bên cạnh việc xem xét các biến cấu trúc sở hữu, cần phải xem xét

một số biến kiểm sốt đại diện cho các thuộc tính của công ty.

Biến cấu trúc sở hữu

Nghiên cứu này tập trung vào sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài và sự

tồn tại của các cổ đông lớn.

Sở hữu nhà nước được đo lường bằng tỷ lệ sở hữu nhà nước ( ký hiệu là

GOV). Tỷ lệ sở hữu nhà nước là tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi nhà nước hay

người đại diện nhà nước trên tổng số cổ phần phát hành.

Sở hữu nước ngoài được đo bằng tỷ lệ sở hữu nước ngoài (ký hiệu là

FORG). Tỷ lệ sở hữu nước ngoài là tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp

có quyền biểu quyết của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài; và tất cả các tổ

chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngồi nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên,

trong một cơng ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khốn hoặc quỹ đầu

tư chứng khốn5.

Sự tồn tại của cổ đơng lớn (ký hiệu là BLOCK) nhận giá trị 0 và 1.

Trong đó, 0 thể hiện sự khơng tồn tại cổ đông lớn trong công ty và 1 thể hiện

sự tồn tại cổ đông lớn trong công ty. Với cổ đông lớn là cổ đông sở hữu trực

tiếp hoặc gián tiếp từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức



5



Điều 1.1, Nghị định số 60/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số



58/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán



26



phát hành6.

Biến kiểm soát

Bên cạnh việc xem xét các biến cấu trúc sở hữu, các biến số kiểm sốt

đại diện cho các thuộc tính của công ty cũng được xem xét sử dụng để điều

tra tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của công ty. Dựa trên

cơ sở lý thuyết cũng như những nghiên cứu thực nghiệm trước đây về tác

động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của công ty, đề tài sử dụng

các biến số kiểm sốt là: Quy mơ cơng ty, cấu trúc tài chính,tốc độ tăng

trưởng và tuổi của cơng ty. Các biến này có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

động của công ty và phù hợp với các nghiên cứu trước đó.

Quy mơ của cơng ty (ký hiệu là SIZE) được đo lường bằng giá trị sổ sách

của tổng tài sản của cơng ty. Quy mơ cơng ty có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

động của công ty là do công ty tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô

(economies of scale) (Lauterbach và Vaninsky, 1999) hoặc sức mạnh thị

trường, giúp họ cải thiện hiệu quả hoạt động của công ty (Pervan và Visic,

2015 ; Dogan, 2016). Công ty sản xuất với quy mơ càng lớn thì chi phí và giá

thành trên một đơn vị sản phẩm càng giảm làm gia tăng lợi nhuận và khả năng

cạnh tranh. Các công ty đạt được quy mơ hoạt động lớn ít phải đối mặt với

các khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư. Do đó, quy mơ cơng ty có

thể có mối quan hệ thuận chiều với hiệu quả hoạt động của công ty, phù hợp

với Connelly và công sự (2015).

Cấu trúc tài chính của cơng ty (ký hiệu là LEV) được đo lường bằng chệ

số nợ của công ty. Hệ số nợ được xác định bằng tổng nợ phải trả chia cho

tổng tài sản của công ty. Việc sử dụng nợ đem đến cho công ty nhiều gánh

nặng về tài chính. Tuy nhiên, một lợi thế của việc sử dụng vốn vay là tiết

giảm được thuế, tạo nên hiệu quả hoạt động cao hơn nhờ lợi ích của lá chăn

6



Luật Chứng khoán năm 2006, điều 6, Khoản 9.



27



thuế (Miller và Modigliani, 1963). Jensen (1986) lập luận rằng sự gia tăng

đòn bẩy của cơng ty có thể làm giảm các vấn đề đại diện và giúp cải thiện

hiệu quả hoạt động của cơng ty. Các cơng ty có chất lượng quản lý nợ tốt, sẽ

vừa giúp công ty tăng trưởng cao, ổn định vừa tận dụng được lợi ích từ lá

chắn thuế, từ đó hiệu quả hoạt động của cơng ty tăng cao.

Tốc độ tăng trưởng của công ty (ký hiệu là GROW) được đo lường bẳng

tốc độ tăng trưởng doanh thu hằng năm. Cơng ty có tỷ lệ tăng trưởng doanh

thu cao thường đang trong giai đoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang

mở rộng kinh doanh sang các thị trường hoặc lĩnh vực mới. Những công ty có

mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc

biệt quan tâm.

Tuổi của công ty (ký hiệu là AGE) được đo lường bằng số năm thành lập

của công ty, cho biết công ty đã tồn tại bao lâu trên thị trường. Các công ty

hoạt động lâu năm thường tích tụ được nhiều vốn để tài trợ cho hoạt động kinh

doanh cũng như các dự án đầu tư mới của mình. Đồng thời, những cơng ty này

thường có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực của mình, tạo được uy tín, thương

hiệu và mối quan hệ sâu rộng trên thị trường so với các công ty khác hoặc với

các tổ chức tín dụng, do vậy mà dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn cũng như

thông tin liên quan, điều này có thể giúp họ gia tăng hiệu quả hoạt động

(Gurbuz và Aybars, 2013). Tuy nhiên, một số trường hợp các cơng ty có độ tuổi

niêm yết lớn không chủ động trong tiếp cận công nghệ mới, cứng nhắc trong

quản trị thì nó cũng sẽ có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của cơng ty.

Nhưng nhìn chung, các cơng ty lâu năm thường có hiệu quả hoạt động tốt và ổn

định hơn so với các công ty mới thành lập.

c. Các giả thuyết nghiên cứu về tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu

quả hoạt động của công ty

Các nghiên cứu tài liệu trên đã cho thấy bằng chứng về tác động tiêu cực



28



của sở hữu nhà nước đến hiệu quả hoạt động của cơng ty. Mặc dù sở hữu nhà

nước có thể có một tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động cơng ty vì một

vài ưu điểm, chẳng hạn như khả năng truy cập vào các nguồn tài nguyên và

năng lượng mà khơng có sẵn với các hình thức sở hữu khác (Borisova et al.,

2015). Ví dụ, chủ sở hữu nhà nước có thể huy động vốn một cách dễ dàng, có

thể ảnh hưởng đến các quy định đối với các cơng ty, và có các lợi thế thơng

tin. Các cơng ty có mức độ sở hữu nhà nước cao có thể có được sự hỗ trợ từ

chính phủ và được hưởng lợi từ các kết nối chính trị của họ 7, giúp cải thiện

hiệu quả hoạt động (Yu, 2016). Tuy nhiên khi sở hữu nhà nước gia tăng, nó có

tác dụng cố vị lên hiệu quả hoạt động của cơng ty bởi vì nó có xu hướng định

hướng chính trị chứ khơng phải là định hướng thị trường 8. Các đại diện nhà

nước tại các cơng ty có thể hoạt động vì lợi ích riêng của họ chứ khơng cho

lợi ích của nhà nước (Andres, 2008). Việt Nam có một hệ thống pháp luật dân

sự9 và nền kinh tế được đặc trưng bởi sở hữu nhà nước cao và ở những nước

có hệ thống pháp luật dân sự, hành vi sở hữu nhà nước hoạt động như một

kênh để can thiệp chính trị (Borisova et al., 2015), do vậy nó khơng tập trung

vào mục tiêu tối đa hóa giá trị công ty. Để minh họa tác động của sở hữu nhà

nước đến hiệu quả hoạt động của công ty như lập luận trên, giả thuyết sau đây

được kiểm tra.

Giả thuyết 1: Sở hữu nhà nước có mối tương quan âm đối với hiệu quả

hoạt động của công ty.

Theo phần Tổng quan nghiên cứu, quyền sở hữu nước ngoài có một mối

quan hệ tích cực với hiệu quả hoạt động cơng ty. Khi sở hữu nước ngồi tăng

7



Cooper et al. (2013) đã đưa ra bằng chứng cho thấy các cơng ty Mỹ với các kết nối chính trị (thơng



qua đóng góp của cơng ty tới các chính trị gia) có tác dụng tích cực đối với thu nhập tương lai của cổ phiếu.

Su và Fung (2016) báo cáo một liên kết tích cực giữa các kết nối chính trị và hiệu quả hoạt động trong các

công ty của Trung Quốc

8



Gunasekarage et al, 2007; Wu et al, 2015



9



https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2100.html



29



lên, các công ty có thể khai thác các nguồn lực tốt hơn (chẳng hạn như tiếp

cận tài chính, cơng nghệ và kinh nghiệm) từ các nhà đầu tư nước ngoài

(Huang & Shiu, 2009; Romalis, 2014) nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động.

Việt Nam là một thị trường mới nổi với một hệ thống quản trị cơng ty còn yếu

kém do sự tập trung cao của cấu trúc sở hữu đặc biệt là nhà nước chiếm một

tỷ lệ sở hữu lớn trong các cơng ty, vì vậy sự gia tăng của sở hữu nước ngồi

có thể đóng một vai trò giám sát trong quản trị, cải thiện công tác quản trị

công ty và cung cấp các kỹ năng tiên tiến, nguồn tài nguyên, có thể dẫn đến

sự gia tăng giá trị của một cơng ty. Do đó, có thể đưa ra giả thuyết rằng sở

hữu nước ngồi có thể làm gia tăng hiệu quả hoạt động của công ty.

Giả thuyết 2 : Sở hữu nước ngồi có mối tương quan dương đối với hiệu

quả hoạt động của công ty.

Bảng niêm yết công ty phụ thuộc, công ty con của Bebchuk Australia

(2002) cho thấy rằng cổ đơng lớn có thể kiểm sốt các hoạt động của công ty

bất kể áp lực từ các nhà đầu tư tổ chức và cổ đông nhỏ10. Shleifer và Vishny

(1986) lập luận rằng cổ đông lớn tiếp quản quản lý cơng ty sẽ kiểm sốt một

phần lớn quyền biểu quyết đối với tài sản của cơng ty , có thể gây áp lực lên

các nhà quản lý, khiến các nhà quản lý lo sợ có thể bị thay thế bởi một nhóm

các cổ đơng lớn. Ở giai đoạn này, các lợi ích của cổ đơng lớn có thể khơng phù

hợp với lợi ích của các bên liên quan khác trong một cơng ty. Thơng qua quyền

kiểm sốt của mình, các cổ đơng lớn có thể phân phối của cải của cơng ty theo

cách mà hầu hết là có lợi cho mình (ví dụ : trả cổ tức đặc biệt), dẫn đến xung

đột giữa các cổ đông lớn và thiểu số (Gibson, 2003). Thêm vào đó, khi cổ đơng

lớn giữ một tỷ lệ cổ phần trọng yếu của một công ty, họ sẽ điều hành các nhà

quản lý, làm giảm tính chủ động của các nhà quản lý trong quá trình ra quyết

định và làm trung hòa các vấn đề đại diện để bảo vệ lợi ích của họ (Kim, 2014).

10



Bebchuk Australia (2002), Hoạt động quản trị công ty ở Australia và một số gợi ý cho Việt Nam,



Những vấn đề Kinh tế và chính trị thế giới số 1 (225), 2018.



30



Luật pháp Việt Nam quy định cổ đông lớn phải báo cáo sở hữu về số

lượng và tỷ lệ phần trăm cổ phiếu do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc cùng với

tổ chức, cá nhân khác sở hữu trên tổng số cổ phiếu đang lưu hành 11. Tuy

nhiên, các cổ đông lớn thường chia nhỏ số cổ phần cho người thân trong gia

đình và bạn bè sao cho nắm giữ dưới mức yêu cầu phải công bố thông tin.

Thêm vào đó, quyền sở hữu tập trung dễ dẫn đến việc phát sinh vấn đề bất lợi.

Người biết thông tin nội bộ là cổ đông lớn của công ty đại chúng 12, vấn đề

lạm quyền, trục lợi cá nhân của cổ đông lớn là dễ gặp phải tại các cơng ty, nó

dẫn đến mâu thuẫn giữa lợi ích của cổ đông chi phối và cổ đông nhỏ và phần

thua thiệt thường là các cổ đơng nhỏ, do đó giả thuyết đặt ra ở đây là sự tồn

tại của cổ đông lớn làm sụt giảm hiệu quả hoạt động của công ty.

Giả thuyết 3: Sự tồn tại của cổ đông lớn có mối tương quan âm đối với

hiệu quả hoạt động của công ty.

Tổng hợp giả thuyết về ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu tới hiệu quả hoạt

động được thể hiện qua bảng dưới đây.



Bảng 2.1. Tổng hợp giả thuyết nghiên cứu

STT

1

2

3



Biến cấu trúc sở hữu



Kỳ vọng tương quan

Tobin’s Q



ROA



Sở hữu nhà nước

Sở hữu nước ngoài

+

Sự tồn tại của cổ đông lớn

Với: Dấu + thể hiện mối quan hệ cùng chiều của



ROE



+

+

các biến cấu trúc sở



hữu với hiệu quả hoạt động của công ty.

Dấu - thể hiện mối quan hệ ngược chiều của các biến cấu trúc sở

11



Luật Chứng khoán năm 2006, điều 29, khoản 2 và điều 6, Khoản 9.



12



Luật Chứng khoán năm 2006, điều 6, Khoản 33.



31



hữu với hiệu quả hoạt động của cơng ty.

2.1.2. Mơ hình nghiên cứu

Để ước lượng dữ liệu bảng, có hai mơ hình phổ biến được sử dụng là mơ

hình tác động cố định (Fixed effect model – FEM) và mơ hình tác động ngẫu

nhiên (Random effect model - REM). Mơ hình nghiên cứu tác động của cấu

trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của công ty với dữ liệu bảng, mơ hình ảnh

hưởng cố định thường được sử dụng để kiểm sốt tính khơng đồng nhất

khơng được quan sát (Baltagi, 2005). Nghiên cứu này có số dữ liệu chéo là nhỏ

do đó khơng tồn tại khác biệt lớn giữa các ước lượng thu được từ FEM và REM.

Sự lựa chọn mơ hình lúc này chỉ đơn thuần là căn cứ vào sự thuận tiện khi tính

tốn. Và theo tiêu chí này thì FEM thường được ưu tiên hơn.

Có hai phương pháp ước lượng mơ hình tác động cố định là: Ước lượng

hồi quy biến giả tối thiểu LSDV (Least squares dummy variable estimator) và

ước lượng tác động cố định FE (Fixed effects estimator). Tuy nhiên, phương

pháp ước lượng tác động cố định FE thường được sử dụng khi số quan sát lớn,

việc sử dụng ước lượng LSDV là cồng kềnh hoặc khơng khả thi.

Do đó, tác giả sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy biến giả tối thiểu

LSDV (Least squares dummy variable estimator) là một dạng của ước lượng

OLS để thử nghiệm các giả thuyết về tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả

hoạt động của công ty với mơ hình được chọn là:

Mơ hình tác động cố định (Fixed effect model – FEM)

Mơ hình hồi quy tác động cố định, là một dạng mở rộng của mơ hình hồi

quy tuyến tính cổ điển.

Với giả định mỗi đơn vị đều có những đặc điểm riêng biệt có thể ảnh

hưởng đến các biến độc lập, FEM phân tích mối tương quan này giữa phần dư

của mỗi đơn vị với các biến độc lập qua đó kiểm sốt và tách ảnh hưởng của

các đặc điểm riêng biệt (không đổi theo thời gian) ra khỏi các biến độc lập để



32



chúng ta có thể ước lượng những ảnh hưởng thực của biến độc lập lên biến

phụ thuộc, giả thuyết rằng có sự tương quan giữa phần dư của mỗi thực thể

với các biến độc lập.

Mơ hình ước lượng được sử dụng:

Yit  ci  1OWN it   2 X it  uit

uit  vi   it



Trong đó:

Yit là hiệu quả hoạt động của công ty i tại thời điểm t

OWN it là cấu trúc sở hữu (nhà nước hoặc nước ngồi hoặc sự tồn tại của

cổ đơng lớn) của công ty i tại thời điểm t



X it là các biến kiểm sốt của cơng ty i tại thời điểm t

uit là sai số bao gồm vi đại diện cho các yếu tố không quan sát được

khác nhau giữa các đối tượng nhưng không thay đổi theo thời gian và  it đại

diện cho những yếu tố không quan sát được khác nhau giữa các đối tượng và

thay đổi theo thời gian.

Mơ hình trên đã thêm vào chỉ số i cho hệ số chặn c để phân biệt hệ số

chặn của từng cơng ty khác nhau có thể khác nhau, sự khác biệt này có thể do

đặc điểm khác nhau của từng công ty hoặc do sự khác nhau trong chính sách

quản lý, hoạt động của cơng ty.

2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành thông qua 6 bước như sau:

- Bước 1. Thu thập dữ liệu

- Bước 2. Xử lý dữ liệu

- Bước 3. Xây dựng hệ số tương quan

- Bước 4. Lựa chọn biến đưa vào mô hình

- Bước 5. Ước lượng mơ hình ban đầu



33



- Bước 6. Kiểm định mơ hình

2.2.1. Thu thập dữ liệu

Nghiên cứu này sử dụng cơ sở dữ liệu trên thị trường chứng khốn của các

cơng ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM. Các dữ liệu này được thu

thập trong khoảng thời gian 6 năm từ năm 1/1/2013 đến năm 31/12/2018.

Năm 2013 được chọn làm thời điểm bắt đầu phân tích vì tính sẵn có của dữ

liệu. Theo các nghiên cứu trước đây (Lemmon và Lins, 2003; Bae và cộng sự,

2015; Lien và Li, 2016; Yu, 2016; Farooqi và cộng sự, 2017), nghiên cứu này

không bao gồm dữ liệu về các cơng ty tài chính (các ngân hàng, các cơng ty

chứng khốn và các cơng ty bảo hiểm) bởi vì các cơng ty này hồn tồn khác

với các cơng ty phi tài chính (Lin và Shiu, 2003) và một số biến có thể khơng

dùng so sánh được giữa các cơng ty tài chính và các cơng ty khác (Liljeblom

và Lưflund, 2005). Ví dụ, các cơng ty phi tài chính Việt Nam được quản lý

theo Luật Doanh nghiệp, trong khi các cơng ty tài chính được quản lý bởi

Luật Tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các ngân hàng

tại Việt Nam cũng được theo dõi, quản lý bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại tại các công ty hoạt

động trong các lĩnh vực không phải là bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh

doanh ngoại hối, vàng, bao thanh tốn, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu

dùng, dịch vụ trung gian thanh tốn, thơng tin tín dụng, phải được sự chấp

thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước, và Ngân hàng Nhà nước

quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận.

Tại thời điểm nghiên cứu có tất cả 326 cơng ty đang được niêm yết trên

sàn HOSE (trong đó có 268 cơng ty phi tài chính)13. Tác giả tiến hành tập hợp,

sàng lọc để lựa chọn những công ty đảm bảo những yêu cầu về mặt số lượng

và đầy đủ các chỉ tiêu. Cơ sở dữ liệu cuối cùng bao gồm 164 công ty phi tài

13



Danh sách cổ phiếu niêm yết trên Sàn Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh;



https://www.hsx.vn/Modules/Listed/Web/Symbols?fid=9ac914fbe9434adca2801e30593d0ae2.



34



chính đã được niêm yết trên sàn HOSE có mã giao dịch và tên của các công ty

niêm yết theo phụ lục 1 với 984 quan sát. Các công ty này được phân thành 9

nhóm ngành14.

Để thực hiện đo lường các biến số trong mơ hình, đề tài đã tiến hành thu

thập các dữ liệu sau:

- Dữ liệu về tỷ lệ sở hữu nhà nước, tỷ lệ sở hữu nước ngồi, cổ đơng lớn và

số năm thành lập cơng ty được lấy từ Báo cáo thường niên công bố trên các

website của các công ty thuộc mẫu nghiên cứu, cụ thể là phần Thông tin chung

và Cơ cấu cổ đông. Đối với riêng dữ liệu cổ đông lớn, các cơng ty có cổ đơng

nắm giữ trên 5% vốn điều lệ nhận giá trị 1, các cơng ty khơng có cổ đông nắm

giữ trên 5% vốn điều lệ nhận giá trị 0.

- Dữ liệu về số lượng cổ phiếu đang lưu hành được thu thập từ Thuyết minh

báo cáo tài chính, mục Thơng tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trên bảng

cân đối kế tốn.

- Dữ liệu về giá cổ phiếu là giá đóng cửa ngày 31/12 hằng năm của các cổ

phiếu niêm yết thuộc mẫu nghiên cứu trên SGDCK TP.HCM.

- Dữ liệu về tổng tài sản, tổng nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần,

lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế qua các năm được thu thập từ Bảng cân

đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (đối với

các cơng ty theo hình thức sở hữu cơng ty mẹ - công ty con) và Bảng cân đối kế

toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đối với các cơng ty khơng có hình

thức sở hữu cơng ty mẹ - công ty con) trong các Báo cáo tài chính cơng bố trên

các website của các cơng ty thuộc mẫu nghiên cứu. Riêng với tổng tài sản, vốn

chủ sở hữu, doanh thu thuần, tác giả thu thập thêm số liệu năm 2009.

2.2.2. Xử lý dữ liệu

14



Sở GDCK TP.HCM chính thức phân ngành các cơng ty niêm yết theo chuẩn GICS® áp dụng vào



ngày 25/01/2016, theo đó các nhóm ngành là: Hàng tiêu dùng thiết yếu; Công nghiệp; Nguyên vật liệu; Bất

động sản; Hàng tiêu dùng, Dịch vụ tiện ích; Năng lượng; Chăm sóc sức khỏe; Cơng nghệ thơng tin.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×