Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Xác định mục tiêu và các giải pháp chính sách

IV. Xác định mục tiêu và các giải pháp chính sách

Tải bản đầy đủ - 0trang

vay ODA, đảm

bảo hồn thành các

chương trình, dự

án ODA đúng tiến

độ và thời hạn cam

kết; đưa các cơng

trình, dự án vào

khai thác, đáp ứng

yêu cầu phát triển

kinh tế - xã hội của

đất nước”



khoảng 17,485 tỷ USD.

2. Tiếp tục đẩy mạnh Các dự án ODA sắp tới sẽ được

thực hiện cơ chế “vay triển khai theo mơ hình này.

vốn” ODA tới các địa

phương.

3. Năng cao năng lực Năng lực của BQLDA được

chuyên môn và kĩ năng nâng cao và cải thiện theo

nghiệp vụ của cán bộ hướng chun mơn hóa.

BQLDA

4. Đảm bảo tính cơng

khai minh bạch và tính

hiệu quả của cơng tác

theo dõi, giám sát và

đánh giá việc tiếp nhận

và sử dụng vốn ODA.



Mỗi địa phương cần xây dựng

Cổng thông tin ODA để cập

nhật các quy định liên quan đến

ODA một cách thống nhất và

đồng bộ.



5. Bổ sung thêm các chế Siết chặt việc xử lí vi phạm và

tài để việc sử dụng ODA quy kết đúng trách nhiệm cho

hiệu quả hơn.

các cá nhân liên quan đến các

dự án ODA không phát huy

được kiệu quả.

Mục tiêu cụ thể 1



1. Ban hành Thông tư - Thông tư được ban hành đúng

hướng dẫn Nghị đinh hạn

“Tiếp tục đẩy

52/2017 về cơ chế “cho

mạnh thực hiện cơ

vay lại” nguồn vốn ODA

chế “cho vay lại”

nguồn vốn ODA 2. Gia hạn cho các dự án

tới

các

địa ODA đang thực hiện đến - Đến năm 2018, 100% cơ chế

phương”

hết năm 2017 cần thực tài chính của các dự án ODA

hiện huy động vốn theo được thực hiện theo cơ chế vay

cơ chế vay lại vốn ODA lại vốn từ phía Nhà nước.

từ Nhà nước.

3. Hỗ trợ về thủ tục hành - Thủ tục hành chính liên quan

chính cho các dự án thực đến việc “vay lại vốn” ODA của

hiện theo cơ chế này.

các chủ đầu tư được thực hiện



nhanh gọn.

Mục tiêu cụ thể 2



1. Xây dựng hệ thống chỉ

tiêu đánh giá hiệu quả

“Nâng cao năng

làm việc của cán bộ thực

lực quản lý và sử

hiện ODA.

dụng vốn ODA

của BQLDA”

2. Chuyên mơn hóa

nguồn nhân lực của

BQLDA.



- Áp dụng bộ chỉ số KPI để

đánh giá hiệu quả làm việc của

cán bộ quản lí. Bao gồm chỉ tiêu

về hiệu quả làm việc, chỉ tiêu về

hiệu quả đào tạo,…



- Mỗi BQLDA cần xác định

nhân sự chủ chốt, có khả năng

hồn thành tốt cơng việc chuyên

môn: cán bộ về đấu thầu mua

3. Chi trả thu nhập tăng sắm, cán bộ hành chính,…

thêm cho cán bộ chủ chốt

- Cán bộ chủ chốt và nhân viên

và nhân viên hồn thành

hồn thành tốt nhiệm vụ sẽ

tốt cơng việc

được chi trả thu nhập tăng thêm

từ nguồn quỹ thu được của

BQLDA.



4.3. Phân tích từng giải pháp dựa trên các tiêu chí

i. Áp dụng các phương pháp PTCS cho từng nhóm giải pháp

Mục tiêu

cụ thể 1

1. Ban

hành

Thông tư

hướng

dẫn Nghị

đinh

52/2017

về cơ chế

“cho vay

lại”

nguồn

vốn ODA



Tiêu chí



Rủi ro



Chi phí



Lợi ích



Thơng tư được

ban hành đúng

hạn



Thấp



Thấp



Cao



Khơng có rủi

ro.



Chi phí thời

gian soạn thảo

Thơng tư.



- Giúp các địa

phương hiểu rõ

quy trình, thủ

tục, điểu kiện áp

dụng Nghị định

- Giúp các địa

phương thực

hiện đúng,

khơng còn

vướng mắc trong



việc thực hiện

các thủ tục hành

chính.

2. Gia hạn

cho các

dự án

ODA

đang thực

hiện đến

hết năm

2017 cần

thực hiện

huy động

vốn theo

cơ chế

vay lại

vốn ODA

từ Nhà

nước.



Đến năm 2018,

Trung bình

Trung bình

- Các địa

100% cơ chế

- Chi phí về

tài chính của phương nghèo

xây dựng cơ

chủ yếu sử

các dự án ODA

chế phù hợp

được thực hiện dụng nguồn

cho các địa

theo cơ chế vay vốn để phát

phương nghèo

lại vốn từ phía triển cơ sở hạ

tầng, cho vay có thể tiếp cận

Nhà nước

vay vốn.

xóa đói giảm

nghèo không

đem lại nguồn

thu trực tiếp

nên việc trả

nợ từ ngân

sách địa

phương sẽ

gặp nhiều khó

khăn.

3. Hỗ trợ

Thủ tục hành

Trung bình

Trung bình

về thủ tục chính liên quan

Dễ dẫn đến

Chi phí thời

hành

đến việc “vay

tình trạng

gian để tinh

chính cho lại vốn” ODA

nhận hội lộ

giảm các thủ

các dự án

của các chủ

trong quá

tục hành chính

thực hiện

đầu tư được

trình sử lý thủ

theo cơ

thực hiện

tục hành

chế này.

nhanh gọn

chính.



Cao

- Nâng cao trách

nhiệm tài chính,

thực hiên các dự

án của địa

phương.



Trung bình

Giúp các địa

phương nhanh

chóng được vay

vốn .



Mục tiêu

cụ thể 2



Tiêu chí



Rủi ro



Chi phí



Lợi ích



1. Xây

dựng hệ

thống chỉ

tiêu đánh

giá hiệu

quả làm



Áp dụng bộ chỉ

số KPI để đánh

giá hiệu quả

làm việc của

cán bộ quản lí.

Bao gồm chỉ



- Khi sử dụng

các tiêu chí

KPI làm mục

tiêu thì phải

thay đổi theo



- Chi phí về

thời gian, công

sức để xây

dựng bộ chỉ

tiêu KPI phù



- Đảm bảo cho

người lao động

thực hiện đúng

các trách nhiệm

trong bảng mô tả



việc của

cán bộ

thực hiện

ODA.



tiêu về hiệu

quả làm việc,

chỉ tiêu về hiệu

quả đào tạo,…



mục tiêu của

tổ chức, nó

khơng có hiệu

quả cao nếu

được sử dụng

theo thời gian

dài.

- Nếu các mục

tiêu đưa ra

q

cao,

khơng thực tế

thì chỉ số KPI

khơng

còn

đánh

giá

đúng.



2. Chun

mơn hóa

nguồn

nhân lực

của

BQLDA.



Mỗi BQLDA

cần xác định

nhân sự chủ

chốt, có khả

năng

hồn

thành tốt cơng

việc

chun

mơn: cán bộ về

đấu thầu mua

sắm, cán bộ

hành chính,…



- Có nguy cơ

dẫn đến tình

trạng

lạm

quyền, nhận

hối lộ, tham ơ.



hợp.



cơng việc của

từng vị trí chức

- Chi phí rủi ro

danh cụ thể.

khi thực hiện

thí điểm bộ chỉ - Giúp cho việc

số KPI

đánh giá thực

hiện công việc

trở nên minh

bạch, rõ ràng, cụ

thể, công bằng

và hiệu quả hơn,

nâng cao hiệu

quả của đánh giá

thực hiện cơng

việc.

- Chi phí để có

thể giữ chân

được

những

cán bộ giỏi,

trình độ chun

mơn cao.



- Tăng chi phí

đào

tạo - Chi phí đào

chun mơn tạo

thường

cho

những xun.

cán bộ chủ

chốt.



Trình

độ

chun mơn cao,

khả năng giải

quyết tốt công

việc

=> các dự án

được đẩy nhanh

tiến độ thi công

- Đảm bảo sự ổn

định nhân sự cho

BQLDA

- Nâng cao năng

lực của BQLDA



3. Chi trả

Cán bộ chủ

thu nhập chốt và nhân

tăng thêm viên

hồn

cho cán thành tốt nhiệm



-Tăng chi phí

chi trả thêm

cho

nhân

viên.



- Chi phí chi

trả thêm cho

nhân viên hồn

thành tốt cơng



- Nâng cao tinh

thần làm việc,

cạnh tranh giữa

các nhân viên.



bộ chủ

chốt và

nhân viên

hồn

thành tốt

cơng việc



vụ sẽ được chi

trả thu nhập

tăng thêm từ

nguồn quỹ thu

được

của

BQLDA



- Mang bệnh việc.

thành

tích,

khen thưởng

tràn lan, chưa

thực chất.



- Cơng việc được

hồn

thành

nhanh và hiệu

quả hơn.



ii. Xác định các tiêu chí và so sánh các giải pháp

1. “Tiếp tục đẩy

mạnh thực hiện cơ

chế “cho vay lại”

nguồn vốn ODA

tới

các

địa

phương”

1.

Ban

hành

Thông tư hướng

dẫn Nghị đinh

52/2017 về cơ chế

“cho vay lại”

nguồn vốn ODA



Tiêu chí

Khả thi (về mặt

kĩ thuât, chính

trị)



Hiệu quả



Hiệu lực



- Tính khả thi về

mặt chính trị:

Theo Nghị định

52/2017 NĐ-CP

về cho vay lại

nguồn vốn nước

ngồi của chính

phủ.



Cao



Thấp



- Tăng tính hiệu - Chi phí cho việc

quả, khả thi của soạn thảo thông tư

dự án đối với nền hướng dẫn.

kinh tế của địa

phương.



- Có phương án trả

nợ và đảm bảo

- Tính khả thi về

khả năng trả nợ.

kĩ thuật: Tăng tính

khả thi của dự án

ở các địa phương

bởi cho vay lại đòi

hỏi

các

địa

phương phải xác

định được hiệu

quả của dự án và

tính tốn khả năng



trả nợ.

2. Gia hạn cho các

dự án ODA đang

thực hiện đến hết

năm 2017 cần

thực hiện huy

động vốn theo cơ

chế vay lại vốn

ODA từ Nhà

nước.



- Tính khả thi về

mặt chính trị:

Nghị định 52/2017

NĐ-CP về cho vay

lại nguồn vốn

nước ngồi của

Chính phủ.



3. Hỗ trợ về thủ

tục hành chính

cho các dự án thực

hiện theo cơ chế

này.



- Tính khả thi về

kĩ thuật:



- Tính khả thi về

kĩ thuật: Hồn

thiện các chương

trình dự án đang

dở dang.



Trung bình



- Hồn thiện được - Khả năng đáp

các dự án chưa ứng nguồn vốn từ

hoàn thành.

Nhà nước thấp.

- Nhanh chóng - Chi phí cao.

đưa các dự án đi

vào hoạt động.



Trung bình



Trung bình



- Thủ tục được - Chi phí cho ban

- Thủ tục hành hồn thiện nhanh ngành các cấp hỗ

chính được nhanh chóng.

trợ thủ tục hành

chóng, đơn giản

chính.

=> Ban quản lí dự

và đồng bộ song

án có nhiều thời - Chi phí dao động

vẫn đảm bảo được

gian cho tiến độ từ mức trung bình

tính chặt chẽ của

dự án dẫn đến việc thấp.

thủ tục

tiến độ dự án sớm

- Nảy sinh tình

=> Đảm bảo tiến được hồn thành.

trạng tiêu cực.

độ của dự án.

- Tính khả thi về

mặt chính trị:

Theo Nghị định

16/2016 NĐ-CP

có quy định về

việc hỗ trợ thủ tục

hành chính của

các cơ quan có

thẩm quyền.



2 “Nâng cao năng



Thấp



Tiêu chí



lực quản lý và sử

dụng vốn ODA

của BQLDA”



Khả thi (về mặt

kĩ tht, chính

trị)



Hiệu quả



Hiệu lực



1. Chun mơn - Tính khả thi về

Trung bình

Cao

hóa nguồn nhân kĩ thuật: Giảm tối

- Giải pháp này - Chi cho tuyển

lực của BQLDA.

đa chi phí đào tạo.

tăng được tiến độ dụng nhân sự

+) Năng suất làm và giảm được chi khơng lớn.

việc tăng.

phí cho dự án.

+) Hiệu quả, hiệu - Giữ chân được

suất công việc cao nhân sự chủ chốt

cũng.

=> Đẩy mạnh tiến

độ công việc và

giảm thiểu chi phí.

- Tính khả thi về

mặt chính trị: Đề

án thu hút, quản lý

và sử dụng nguồn

vốn ODA và vốn

vay ưu đãi của các

nhà tài trợ nước

ngoài thời kỳ 2016

– 2020.

2. Chi trả thu nhập

tăng thêm cho cán

bộ chủ chốt và

nhân viên hồn

thành tốt cơng

việc.



- Tính khả thi về

Cao

kĩ thuật: Thái độ

- Nâng cao tính

làm việc tốt.

trách nhiệm và kỉ

- Kết quả làm việc luật của cán bộ

được đánh giá QLDA ODA.

công khai trực

- Giữ chân được

tiếp.

nhân sự chủ chốt

=> Đảm bảo tiến

- Đảm bảo nguồn

độ, chất lượng của

nhân lực cho

dự án.

BQLDA



Cao

- Chi phí dao động

từ mức trung bình

đến cao, do phụ

thuộc vào kết quả

thi đua.

- Phát sinh bệnh

thành tích



- Tính khả thi về

mặt chính trị:

Điều 10, Điều 15

và Điều 16 Thông

tư số 05/2014/TTBTC về việc cán

bộ, công chức,

viên chức hợp

đồng lao động

hưởng lương từ dự

án được hưởng chi

thu nhập tăng

thêm.



- Tạo tính cơng

khai, minh bạch

và sân chơi bình

đẳng cho tất cả

các ứng viên



Trong mục tiêu 1 “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cơ chế “cho vay lại” nguồn vốn

ODA tới các địa phương” ta thấy:

- Giải pháp 1:

+ Ưu điểm: Các địa phương có phương án trả nơ trước khi đề xuất các dự án và

đảm bảo trả nợ. => Đẩy mạnh tiến độ của dự án.

+ Nhược điểm: Chi phí cho việc soạn thảo và ban hành các Thơng tư cao.

- Giải pháp 2:

+ Ưu điểm: Hồn thiện các dự án còn dở dang. => Nhanh chóng đưa các dự án vào

sử dụng.

+ Nhược điểm: Chi phí quá cao, nguồn ngân sách của Nhà nước hiện đang hạn chế.

- Giải pháp 3:

+ Ưu điểm: Thủ tục được hồn thiện nhanh chóng. => Ban quản lí dự án có nhiều

thời gian cho tiến độ dự án dẫn đến việc tiến độ dự án sớm được hoàn thành.

+ Nhược điểm: Đối với giải pháp này thì chi phí bỏ ra khơng nhiều. Tuy nhiên rủi

ro mà nó dễ gây ra bệnh thành tích.

=> Chọn giải pháp 1 và 2.



Trong mục tiêu cụ thể 2 “Nâng cao năng lực quản lý và sử dụng vốn ODA

của BQLDA và thực hiện dự án (nhà thầu, nhà tư vấn trong nước)” ta thấy:

- Giải pháp 1:

+ Ưu điểm: Cán bộ quản lí dự án có trình độ chun mơn cao và khả năng giải

quyết cơng việc tốt. Thêm vào đó, nó còn giúp đảm bảo ổn định nhân sự. Từ đó,

đẩy mạnh tiến độ thi công dự án.

+ Nhược điểm: Mặc dù giải pháp này mang lại lợi ích đáng kể nhưng rủi ro mà giải

pháp này mang lại cũng tương đối lớn. Đó là có nguy cơ dẫn đến tình trạng lạm

quyền và tăng chi phí đào tạo. Thêm nữa, chi phí bỏ ra cũng rất nhiều. Chính bởi

vậy mà giải pháp này được đánh giá là thấp nhất trong 3 giải pháp của mục tiêu 2.

- Giải pháp 2:

+ Ưu điểm: Nâng cao trách nhiệm, giảm thiểu chi phí và nâng cao nguồn nhân lực.

Từ đó giúp cho việc đẩy mạnh dự án và hạn chế tối thiểu lượng vốn thất thốt.

+ Nhược điểm: Chưa có văn bản, cơ chế cụ thể đối với giải pháp này. Thêm nữa

chưa có một tiêu chí đánh giá cụ thể cho cán bộ hồn thành tốt cơng việc.



iii. Phân tích sự đánh đổi & xác định các giải pháp trọng tâm

Mục tiêu 1: “Đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA trong giai đoạn

2017-2020”

Nhóm giải pháp Hoạt động/ cơ chế

Nguồn lực

Điều kiện để GP

1

thực hiện

thực hiện thành

cơng

1.

Ban hành - Chính phủ giao - Tài chính: Chi - Thơng tư hướng

Thơng tư hướng Bộ Tài chính soạn phí cho soạn thảo dẫn phải dễ hiểu,

thông

tư và ban hành truyền tải được nội

dẫn Nghị đinh thảo

52/2017 về cơ hướng dẫn cho thông tư được dung Nghị định

chế “cho vay lại” Nghị định 52/2017. trích từ Ngân 52/2013 quy định

một cách rõ ràng.

nguồn vốn ODA - Bộ Tài chính sách Nhà nước.

soạn thảo dự thảo - Nhân lực: Bộ

thơng tư, trình lên Tài chính kết hợp

Chính phủ.

với các bộ ngành

- Sau khi được CP liên quan trong

phê duyệt, thông tư soạn thảo thông

sẽ được ban hành tư.



2. Gia hạn cho

các dự án ODA

đang thực hiện

đến hết năm 2017

cần thực hiện huy

động vốn theo cơ

chế vay lại vốn

ODA từ Nhà

nước.



xuống các địa

phương.

- Gửi văn bản

xuống các dự án

ODA, yêu cầu

chuyển đổi cơ chế

tài chính trước hạn

định đưa ra.



Tài chính: Chi phí

trích từ NSNN

Nhân lực: cán bộ

thuộc bộ phận

soạn thảo thông





- Quyết định đưa ra

cần kiên quyết

- Xử lí các trường

hợp khơng chuyển

đổi.



Mục tiêu 2: “Nâng cao năng lực quản lý và sử dụng vốn ODA của BQLDA”

Nhóm giải pháp Hoạt động/ cơ chế

Nguồn lực

Điều kiện để GP

2

thực hiện

thực hiện thành

công

2. Chuyên môn - Tiến hành đánh - Tài chính: Trích - Cơng tâm trong

hóa nguồn nhân giá lại chuyên từ ngân sách thu quá trình đánh giá.

lực của BQLDA. môn, năng lực của được

của - Cá nhân đánh gia

từng nhân sự.

BQLDA

phải là người có

- Phân cơng lại Nhân

lực: chun mơn giỏi

cơng việc sao cho Trưởng

phòng về nhân sự.

phù hợp với năng nhân sự tự tiến - Xác định đúng

lực và chuyên môn hành đánh giá người cho từng

của cán bộ.

hoặc có thể th cơng việc.

- Xác định cán bộ chuyên gia

- Nếu tiến hành

chủ chốt cho từng

tuyển dụng cán bộ

bộ phận, nếu chưa

thì cần tuyển dụng

có thì tiến hành

đúng người.

tuyển dụng cơng

khai.

3. Chi trả thu - Đánh giá năng - Tài chính: trích - Minh bạch, cơng

nhập tăng thêm lực hồn thành từ ngân sách thu tâm trong q trình

cho cán bộ chủ cơng việc của nhân được

của đánh giá.

chốt và nhân viên viên.

BQLDA

- Chi phí chi trả thu

hoàn thành tốt - Lập danh sách Nhân

lực: nhập tăng thêm cần

cơng việc

các nhân viên hồn Phòng nhân sự tăng dần theo khối

thành tốt công việc của BQLDA kết lượng công việc



theo mức độ từ cao hợp với trưởng

xuống thấp.

phòng các bộ

- Hàng tháng xét phận khác.

khen thưởng cho

10 nhân viên nằm

trong Top10.



V.Phân tích tác động của giải pháp

Nhóm giải pháp 1

Tác động xã hội

Giải pháp 1: Ban

hành Thông tư

hướng dẫn Nghị

đinh 52/2017 về cơ

chế “cho vay lại”

nguồn vốn ODA.



- Các dự án ở địa

phương

được

nhanh chóng thực

hiện.



nhân viên hồn

thành tốt.

- Khơng được chi

trả chậm thu nhập

tăng thêm hoặc nợ

nhân viên nguồn

thu nhập này.



Tác động kinh tế



- Giúp nâng cao

hiệu quả sử dụng

vốn và tính chủ

động của NSĐP

khi đã có sẵn bài

- Nâng cao tính tốn về điều kiện

chủ động của địa vay, tỷ lệ hỗ trợ.

phương trong quản

lý, thực hiện dự án

và góp phần quản

lý hiệu quả nợ của

địa phương



Tác động hành

chính

- Giúp các địa

phương hiểu rõ

hơn về cơ chế “

cho vay lại” nguồn

ODA

- Thủ tục hành

được thực hiện

thuận lợi, dễ dàng,

không bị vướng

mắc.

- Việc cho vay lại

nguồn vốn vay

ODA, vay ưu đãi

đối với UBND cấp

tỉnh đảm bảo cơng

khai, minh bạch,

phù hợp với khả

năng tài chính của

địa phương



Giải pháp 2: Gia - Nâng cao tính - Nâng cao hiệu - Hạn chế tình

hạn cho các dự án trách nhiệm của quả sử dụng vốn trạng tham nhũng,

ODA đang thực các địa phương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Xác định mục tiêu và các giải pháp chính sách

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×