Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 6. Định hướng phát triển không gian đô thị.

Chương 6. Định hướng phát triển không gian đô thị.

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



Ưu điểm:

Tận dụng được con sơng phía Tây Bắc, kết nối với khu rừng bảo tồn để phát triển

du lịch thuyền tham quan dã ngoại.

Phát triển về phía Tây, kết nối được với khu dân cư tập trung hiện hữu thu hút dân

cư vào đô thị.

Nhược điểm:

Không kết nối được với Khu lịch 30/4 hiện hữu, giảm tiềm năng phát triển du lịch

của đơ thị.

Phát triển về Đơng Bắc, có đường Rừng Sác đi vào đô thị gây sức ép giao thơng khi

đơ thị phát triển.

6.1.2 Phương án 2.



Hình 6.2 Sơ đồ định hướng phát triển đô thị phương án 2.



25



Nguồn: Tác giả.



Đặc điểm:

Đường Duyên Hải là trục chính của đô thị và là đường liên kết với Thị trấn Cần

Thạnh hiện hữu có đường giao thơng đối ngoại là đường Rừng Sác kết nối với các

vùng lân cận.

Có cơng trình cơng cộng ở trung tâm thuận lợi cho phát triển đơ thị.

Hệ thống sơng ngòi, kênh rạch phong phú thuận lợi cho việc phát triển đô thị sinh

thái.

Ưu điểm:

Phát triển về phía Đơng liên kết với Thị trấn Cần Thạnh hiện hữu.

Phát triển về phía Tây, tạo liên kết với khu dân cư tập trung hiện hữu thu hút dân cư

vào đô thị về sau.

Kết nối với Khu du lịch 30/4 hiện hữu, thuận lợi cho việc phát triển du lịch nghỉ

dưỡng mở rộng và thu hút dân cư về sau.

Nhược điểm:

Khơng kết nối được với dòng sơng phía Tây, giảm tiềm năng phát triển du lịch sinh

thái.



26



6.1.3 Phương án 3 – phương án chọn.



Hình 6.3 Sơ đồ định hướng phát triển đô thị phương án chọn.

Nguồn: Tác giả.



Đặc điểm:

Đường Dun Hải là trục chính của đơ thị và là đường liên kết với Thị trấn Cần

Thạnh hiện hữu có đường giao thơng đối ngoại là đường Rừng Sác kết nối với các

vùng lân cận.

Có cơng trình cơng cộng ở trung tâm thuận lợi cho phát triển đô thị.

Hệ thống sơng ngòi, kênh rạch phong phú thuận lợi cho việc phát triển đô thị sinh

thái.

Ưu điểm:

Tận dụng được con sơng phía Tây Bắc, kết nối với khu rừng bảo tồn để phát triển

du lịch thuyền tham quan dã ngoại.



27



Kết nối với Khu du lịch 30/4 hiện hữu, thuận lợi cho việc phát triển du lịch nghỉ

dưỡng mở rộng và thu hút dân cư về sau.

Nhược điểm:

Ít phát triển về phía Đơng, khơng liên kết được với Thị trấn Cần Thạnh nhưng nhờ

có đường Duyên Hải kết nối nên vấn đề này cũng được giải quyết.

6.2 Định hướng phát triển không gian đô thị.

6.2.1 Phương án cơ cấu phát triển khơng gian đơ thị.

Phương án so sánh.



Hình 6.4 Bản đồ cơ cấu phương án so sánh.

Nguồn: Tác giả.



28



Bảng 6.1 Bảng cơ cấu sử dụng đất phương án so sánh

Bảng cơ cấu sử dụng đất phương án so sánh đến năm 2035



Stt

A

1

2

3

4

B

1

2

3

4

5



Đất dân dụng

Đất ở

Đất ctcc

Đất cây xanh

Đất giao thơng

Đất ngồi dân dụng

Đất quân sự

Đất du lịch

Đất dự trữ phát triển

Đất mặt nước

Đất giao thông đối ngoại



Nguồn: Tác giả.



Ưu điểm:

Định hướng phát triển đô thị du lịch sinh thái.

Hệ thống giao thông phân chia các khu chức năng rõ ràng, đảm bảo được nhiệm vụ

lưu thông tốt.

Hệ thống công viên cây xanh kết hợp với mặt nước tạo yếu tố cảnh quan đơ thị.

Cơng trình cộng cộng tập trung trên trục chính đảm bảo khả năng tiếp cận.

Giữ hiện trạng mặt nước để phát triển đô thị sinh thái.

Nhược điểm:

Hệ thống kênh rạch nhiều gây khó khăn cho việc cải tạo về sau.

Khu cơng viên cây xanh bố trí (phía Bắc) bố trí chưa hợp lý.



29



Phướng án chọn.



Hình 6.5 Bản đồ cơ cấu phương án chọn.

Nguồn: Tác giả.



30



Bảng 6.2 Bảng cơ cấu sử dụng đất phương án chọn.

Bảng cơ cấu sử dụng đất phương án chọn đến năm 2035



Stt

A

1

2

3

4

B

1

2

3

4

5



Đất dân dụng

Đất ở

Đất ctcc

Đất cây xanh

Đất giao thơng

Đất ngồi dân dụng

Đất qn sự

Đất du lịch

Đất dự trữ phát triển

Đất mặt nước

Đất giao thông đối ngoại



Nguồn: Tác giả.



Ưu điểm:

Định hướng phát triển đô thị du lịch sinh thái.

Hệ thống giao thông phân chia các khu chức năng rõ ràng, đảm bảo được nhiệm vụ

lưu thông tốt.

Hệ thống công viên cây xanh kết hợp với mặt nước tạo yếu tố cảnh quan đô thị.

Công trình cộng cộng tập trung trên trục chính đảm bảo khả năng tiếp cận. Một số

cơng trình cơng cộng bố trí phân tác để phù hợp với chức năng phục vụ.

Giữ hiện trạng mặt nước để phát triển đô thị sinh thái.

Nhược điểm:

Hệ thống kênh rạch nhiều gây khó khăn cho việc cải tạo về sau.



31



6.2.2 Định hướng phát triển khơng gian đơ thị.



Hình 6.6 Sơ đồ định hướng triển không gian đô thị.

Nguồn: Tác giả.



6.3 Định hướng quy hoạch sử dụng đất và các giai đoạn phát triển đô thị.



Hình 6.7 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu giai đoạn quy hoạch.



32



Nguồn: Tác giả.



Bảng 6.3 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật các khu chức năng.



Tầng

(tần



Mđxd (%)



58,50

6

9

3,30



60%

50%

5%



56

5

8

4,50

15,40

33,60



50%

50%

5%

40%

5%



7,40

55,30

60

30,20

5

390

Nguồn: Tác giả.



33



Chương 7.



Hệ thống quản lý đô thị.



7.1 Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị.

7.1.1 Các quy định về kiến trúc nhà ở.

Hình thức kiến trúc, màu sắc cơng trình, cây xanh sân vườn: hài hòa với cơng trình,

phù hợp với chức năng sử dụng, đóng góp bộ mặt kiến trúc cảnh quan cho khu vực.

Khu nhà ở riêng lẻ theo dạng nhà phố, nhà ở dạng biệt thự,… có độ cao và kiến trúc

mặt tiền cần thống nhất, hài hòa với nhau và với khơng gian chung

Các khoảng lùi xây dựng cơng trình tn thủ theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành

và thiết kế đô thị theo từng khu vực nếu có.

Trong các nhóm nhà ở cần tổ chức giao thông nội bộ hợp lý đảm bảo về phòng cháy

chữa cháy.

Khi thiết kế cơng trình cần lưu ý đảm bảo cho người tàn tật sử dụng thuận tiện.

7.1.2 Các quy định về kiến trúc cơng trình cơng cộng.

Cơng trình cơng cộng hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng, phong phú, phù hợp

với tính chất của từng cơng trình cơng cộng.

Tầng cao, mật độ xây dựng, hệ thống sử dụng đất; thực hiện theo các chỉ tiêu đã

nêu, mỗi thay đổi, giai tăng các chỉ tiêu trên hoặc giảm quy mơ diện tích đất phải

được xem xét cụ thể và có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý.

7.2 Quản lý hạ tầng kỹ thuật.

7.2.1



Mạng lưới giao thông đô thị.



Kết nối mạng lưới giao thông với khu lận cận thuận lợi

Đảm bảo sự liên kết giữa các khu chức năng trong đô thị

Các tuyến đường được phân cấp rõ ràng.



34



Đường đối ngoại: Đường Duyên Hải và đường Rừng Sác là hai tuyến đường chính

của khu vực. Một tuyến đường nối từ huyện Nhà Bè qua Cần Giờ, một tuyến đường

nối từ huyện Đức Hòa đi Tây Ninh và huyện Bến Lức , cả hai tuyển đường này đều

đi qua thị trấn và giao tại thị trấn Hậu Nghĩa .Tạo cho thị trấn thành vùng trọng

điểm .

7.3 Đánh giá tác động môi trường.

Việc phát triển đô thị mới sẽ tác động khơng ít tới mơi trường. Về trạm xử lý nước

thải , đô thị càng phát triển thì tình trạng ơ nhiễm càng nhiều , để khắc phục cần xây

dựng một trạm xử lý nước đạt tiêu chuẩn , và xây dựng hệ thống thoát nước đúng

tiêu chuẩn không cho nước mặt và nước thải đi chung đường ống để hạn chế khâu

xử lý . Ô nhiễm khơng khí và tiếng ồn cũng sẽ xuất hiện khi có mặt của đơ thị, lúc

này cần nhiều cây xanh trong đô thị để giảm ô nhiễm xuống mức thấp nhất.

7.4 Phương thức quản lý kiểm soát phát triển.

Hiện nay, công tác quản lý đô thị mới thực sự được đặt đúng vị trí và tầm quan

trọng của nó trong phát triển đô thị. Việc học tập kinh nghiệm của các nước phát

triển trên thế giới và các nước trong khu vực là hết sức cần thiết và có ý nghĩa, từ đó

chọn cho mình đường đi ngắn nhất, vận dụng linh hoạt và phù hợp với điều kiện

thực tế của từng đô thị, từng tỉnh để xây dựng và quản lý đô thị hiệu quả.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 6. Định hướng phát triển không gian đô thị.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×