Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHIẾU ĐIỀU TRA KAP VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ, CHĂM SÓC BỆNH NHÂN LAO PHỔI TẠI CỘNG ĐỒNG CỦA CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LAO TUYẾN HUYỆN, XÃ

PHIẾU ĐIỀU TRA KAP VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ, CHĂM SÓC BỆNH NHÂN LAO PHỔI TẠI CỘNG ĐỒNG CỦA CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LAO TUYẾN HUYỆN, XÃ

Tải bản đầy đủ - 0trang

175



8. Khơng biết.

C2. Để chẩn đốn bệnh lao phổi, cần xét nghiệm mấy mẫu đờm?

1. Một mẫu.

2. Hai mẫu.

3. Ba mẫu.

4. Không biết.

C3. Thời điểm lấy các mẫu đờm vào khi nào? (Đánh dấu X vào ô tương ứng

cho là đúng)

Thời điểm lấy mẫu đờm



Mẫu 1



Mẫu 2



Mẫu 3



Ngay khi bệnh nhân đến

Buổi sáng hôm sau

Khi BN đến khám lại sáng hơm sau

C4. Trong q trình điều trị, cần lấy đờm xét nghiệm kiểm tra vào các tháng

thứ mấy?

1. Tháng thứ 2.

2. Tháng thứ 5.

3. Tháng thứ 8.

4. Không biết.

C5. Theo Anh (chị) các yếu tố thuận lợi nào sau đây dễ bị mắc bệnh lao?

1. Cơ thể suy yếu.

2. Tiếp xúc với người bị bệnh lao.

3. Nhà ở ẩm thấp, thiếu ánh sáng.

4. Do nhiễm HIV/AIDS.

5. Khơng biết.

C6. Cách phòng bệnh lao gồm những cách nào sau đây?

1. Tiêm Vacxin BCG cho trẻ < 1 tuổi.

2. Uống thuốc phòng INH.

3. Cách ly hoàn toàn người bệnh.

4. Phát hiện sớm và chữa khỏi người bị bệnh lao.

5. Không biết.

2. Kiến thức về QL&ĐT bệnh lao tại xã, phường.

C7. Theo anh (chị) CBYT xã có những chức năng nhiệm vụ nào dưới đây

trong cơng tác phòng chống lao ?

Phát hiện và chuyển người nghi lao lên tuyến trên khám, làm xét nghiệm

đờm.

Thực hiện y lệnh điều trị lao của TTYT huyện và giám sát BN điều trị, đánh

dấu phiếu kiểm soát DOST.

Tuyên truyền về phòng chống lao tại cộng đồng.



176



Kiểm tra tiêm BCG cho trẻ < 1 tuổi.

Không biết.

C8. Trong điều trị bệnh lao phải thực hiện tốt những nguyên tắc nào dưới

đây?

1. Phối hợp nhiều loại thuốc để chữa bệnh lao.

2. Dùng thuốc đúng liều lượng.

3. Dùng thuốc đều đặn hằng ngày.

4. Dùng thuốc đủ thời gian.

5. Dùng thuốc theo 2 giai đoạn.

6. Dùng thuốc có kiểm sốt.

7. Khơng biết.

C9. Thời gian điều trị bệnh lao hiện nay tại Lai Châu là mấy tháng?

1. 6 tháng.

2. 8 tháng.

3. Không biết

.

4. Khác (ghi rõ)................

C10. Có 5 loại thuốc chống lao đang dùng hiện nay gồm những thuốc nào?

1. Rifamycine.

2. Streptomycne.

3. Ethabutol.

4. Pyrazinamid.

5. Isoniamid.

6. Tromycin.

7. Khác (ghi rõ)................

8. Không biết.

C11. Anh (chị) cho biết công thức điều trị lao nào đúng cho các thể lao dưới

đây?

+. Lao mới; 1. 2S(E)HRZ/6HE;

2. 2SEHRZ/6HE;

3.

không biết

+ Lao tái trị.1. 2SHRZE/1HRZE/5H3R3E3; 2. 2SHRZE/1HRZE/4H3R3E3 ;

3. Không biết

+ Lao trẻ em

: 1.2HR2E/4HR; 2. 2HR2E/3HR;

3. Không biết

+ Không biết

cả 3 công thức trên

C12. Anh (chị) có đến thăm và nhắc bệnh nhân uống thuốc tại nhà khi điều trị

lao khơng?

1. Có.

2. Khơng.

C.13. Anh (chị) có tìm những người bỏ uống thuốc để thuyết phục họ điều trị

lại khơng?

1. Có.

2. Khơng.

C.14. Có kiểm tra sẹo BCG và hướng dẫn bố, mẹ cho trẻ dưới 1 tuổi đi tiêm

phòng lao khơng?

1. Có.

2. Khơng.

C.15. Có tham gia cơng tác giáo dục sức khoẻ và phòng chống lao tại cộng

đồng khơng?

1. Có.

2. Khơng.



177



3. Kiến thức về DOTS:

C16. Anh (chị) cho biết DOTS cần thực hiện những nhiệm vụ gì dưới đây?

1. CBYT trực tiếp kiểm tra và cho BN uống thuốc hằng ngày.

2. Phát hiện các tác dụng phụ của thuốc và lấy đủ mẫu đờm xét

nghiệm.

3. Không biết.

4. Khác (ghi rõ)..........................

C17. Giám sát việc điều trị có kiểm sốt (DOTS) nhằm thực hiện những mục

đích gì dưới đây?

1. Điều trị khỏi cho bệnh nhân.

2. Rút ngắn thời gian điều trị.

3. Tránh kháng thuốc.

4. Không biết.

5. Khác (ghi rõ)..........................

C18. Giám sát điều trị ngoại trú có kiểm sốt (DOTS) ở những giai đoạn nào?

1. Giai đoạn tấn cơng và củng cố (duy trì).

2. Chỉ giai đoạn tấn cơng.

3. Chỉ giai đoạn duy trì.

4. Khơng biết

.

5. Khác (ghi rõ)..........................

C19. Những ai là người tham gia thực hiện DOTS?

1. CBYT xã,

2. YTTB.

2. Người nhà bệnh nhân hoặc những người tình nguyện.

3. Khơng biết

.

4. Khác (ghi rõ)..........................

C20. Để quản lý, điều trị BN lao ở cộng đồng cần làm những gì dưới đây?

1. Đến gia đình thăm hỏi người bệnh, hướng dẫn và động viên họ

uống thuốc.

2. Hướng dẫn các chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể.

3. Kiểm tra sức khỏe người bệnh và tác dụng phụ của thuốc.

4. Không biết.

5. Khác (ghi rõ)..........................

4. Thái độ:

C21. Theo anh (chị) việc quản lý bệnh nhân lao tại cộng đồng có khó khăn

khơng?

1. Rất khó khăn.

2. Khó khăn.

3. Khơng khó khăn.

C22. Khi phát hiện bệnh nhân bỏ thuốc điều trị lao, anh (chị) làm những gì

dưới đây?



178



Tìm đến bệnh nhân để tư vấn cho cho bệnh nhân điều trị tiếp.

Đề nghị người thân của bệnh nhân giúp đỡ để bệnh nhân điều trị trở lại.

Báo chương trình chống lao tuyến trên nhờ can thiệp.

Khơng làm gì.

C23. Khi phát hiện bệnh nhân bị dị ứng thuốc anh (chị) làm gì?

1. Cho bệnh nhân dừng thuốc điều trị lao.

2. Tư vấn và gửi lên tuyến trên kiểm tra.

3. Khơng làm gì.

5. Thực hành:

C24. Anh (chị) làm gì khi có bệnh nhân nghi lao đến khám?

1. Cho bệnh nhân điều trị lao ngay.

2. Dùng kháng sinh thông thường.

3. Tư vấn BN lên tuyến trên làm xét nghiệm đờm.

4. Khơng làm gì.

C25. Anh (chị) có được giao nhiệm vụ cấp thuốc cho bệnh nhân khơng?

1. Có (hỏi tiếp).

2. Khơng (chuyển câu C29).

C26. Nếu có, giai đoạn tấn cơng cấp thuốc và điều trị cho bệnh nhân như thế

nào?

1. Hàng ngày.

2. Hàng tuần.

3. Hàng tháng.

C27. Giai đoạn duy trì cấp thuốc cho bệnh nhân như thế nào?

1. Hàng ngày.

2. Hàng tuần.

3. Hàng tháng.

C28. Anh (chị) hướng dẫn cho bệnh nhân uống thuốc vào thời gian nào trong

ngày?

1 lần buổi sáng lúc đói.

2 lần sau ăn no.

Không biết.

C29. Hiện nay bệnh nhân lĩnh thuốc ở đâu ?

1. TTYT Huyện.

2. Trạm y tế xã.

3. Không biết.

C30. Trong thời gian bệnh nhân điều trị, anh (chị) có đến nhà kiểm tra bao giờ

khơng?

1. Có.

2. Khơng (Chuyển câu C32).

C31. Nếu có thì bao nhiêu lần?

1 ngày /1 lần.

1 tuần /1 lần.

1 tháng /1 lần.



179



C32. Nếu không đi giám sát thì vì sao?

Bệnh nhân ở xa khơng giám sát được.

Khơng có thời gian đi kiểm tra.

Bệnh nhân thường khơng ở nhà.

Khơng có kinh phí đi lại.

Khác (ghi rõ)………………

6.Câu hỏi liên quan đến sử dụng Y tế thôn bản

C33. Theo anh ( chị) có cần sử dụng nhân viên Y tế thơn bản tham gia các

hoạt động động phòng chống lao trên địa bàn khơng?



khơng

khơng biết

C.34. Nếu có cần sử dụng nhân viên Y tế thơn bản thì cần giao những nhiệm

vụ gì ?

1. Đến thăm và nhắc bệnh nhân uống thuốc tại nhà khi điều trị lao

2 Tìm những người bỏ uống thuốc để thuyết phục họ điều trị lại

3. Kiểm tra sẹo BCG cho trẻ sau khi tiêm phòng lao

4. Vận động bố, mẹ cho trẻ dưới 1 tuổi đi tiêm phòng lao

5. Tham gia cơng tác giáo dục sức khoẻ và phòng chống lao tại cộng đồng

6. Giới thiệu người nghi bị lao đi khám

7. Theo dõi và quản lý bệnh nhân Lao

C35. Phỏng vấn sâu một số CBYT xã về công tác quản lý, điều trị bệnh nhân

tại cộng đồng. (những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý, điều trị BN

lao tại cộng đồng).

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ CÓ CÁN BỘ

ĐƯỢC ĐIỀU TRA



Ngày

tháng

năm 20....

CÁN BỘ ĐIỀU TRA

( ký và ghi rõ họ tên)



180



PHỤ LỤC 4



PHIẾU ĐIỀU TRA KAP VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ,

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN LAO PHỔI TẠI CỘNG ĐỒNG CỦA CÁN

BỘ LÀM CƠNG TÁC PHỊNG CHỐNG LAO TUYẾN XÃ

(Đối tượng phỏng vấn: Cán bộ làm công tác chống lao xã)

Phiếu điều tra sau can thiệp

Xã......................Huyện...........................tỉnh Lai Châu

I. Thông tin chung về đối tượng phỏng vấn.

H1. Họ và tên: ………………………; H2. Tuổi:



; H3. Giới



1. Nam



2.



Nữ

H4. Dân tộc: 1. Kinh.



; 2. Thái



3. H’Mông ; 4. Khác



(Khác ghi rõ.....................................



)



H5. Nơi làm việc :



;



1. TTYT huyện



H6. Trình độ chun mơn:



1. Y sỹ



2. TYT xã ;



; 2. NHS ; 3. (ĐD)Y tá ; 4. Bác



sỹ

H7. Thời gian tham gia hoạt động cơng tác phòng chống lao.

1. Dưới 1 năm ;



2. Từ 1-5 năm;



3. Trên 5 năm.



II. Nội dung phỏng vấn:

Đề nghị anh (chị) khoanh tròn vào những câu trả lời mà anh (chị) cho là đúng:

1. Kiến thức về bệnh lao.

C1. Khi nghi bị mắc bệnh lao, người bệnh có những triệu chứng nào dưới

đây? (Khoanh tròn vào tất cả những ý cho là đúng).

1. Bị ho khạc đờm kéo dài trên 2 tuần.

2. Có thể ho ra máu.

3. Bị sốt về chiều.

4. Ra mồ hơi về ban đêm.



181



5. Gầy sút cân, chán ăn.

6. Có thể có đau tức ngực.

7. Khó thở.

8. Khơng biết.

C2. Để chẩn đoán bệnh lao phổi, cần xét nghiệm mấy mẫu đờm?

1. Một mẫu.

2. Hai mẫu.

3. Ba mẫu.

4. Không biết.

C3. Thời điểm lấy các mẫu đờm vào khi nào? (Đánh dấu X vào ô tương ứng

cho là đúng)

Thời điểm lấy mẫu đờm

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Ngay khi bệnh nhân đến

Lấy sau mẫu 1 thời gian 2 giờ

Khi BN đến khám lại sáng hơm sau

C4. Trong q trình điều trị lao Phổi, cần lấy đờm xét nghiệm kiểm tra vào

các tháng thứ mấy?

1. Tháng thứ 2.

2. Tháng thứ 5.

3. Tháng thứ 6.

4. Không biết.

C5. Theo Anh (chị) các yếu tố thuận lợi nào sau đây dễ bị mắc bệnh lao?

1. Cơ thể suy yếu.

2. Tiếp xúc với người bị bệnh lao.

3. Nhà ở ẩm thấp, thiếu ánh sáng.

4. Do nhiễm HIV/AIDS.

5. Không biết.

C6. Cách phòng bệnh lao gồm những cách nào sau đây?

1. Tiêm Vacxin BCG cho trẻ < 1 tuổi.



182



2. Uống thuốc phòng INH.

3. Cách ly hồn tồn người bệnh.

4. Phát hiện sớm và chữa khỏi người bị bệnh lao.

5. Không biết.

2. Kiến thức về QL&ĐT bệnh lao tại xã, phường.

C7. Theo anh (chị) CBYT xã có những chức năng nhiệm vụ nào dưới đây

trong cơng tác phòng chống lao ?

6



Phát hiện và chuyển người nghi lao lên tuyến trên khám, làm xét

nghiệm đờm.



7



Thực hiện y lệnh điều trị lao của TTYT huyện và giám sát BN điều

trị, đánh dấu phiếu kiểm sốt DOST.



8



Tun truyền về phòng chống lao tại cộng đồng.



9



Kiểm tra tiêm BCG cho trẻ < 1 tuổi.



10 Không biết.



C8. Trong điều trị bệnh lao phải thực hiện tốt những nguyên tắc nào dưới

đây?

1. điều trị sớm ngay sau khi chẩn đoán

2. người bệnh cần đăng ký váo sổ đảng ký và cấp thẻ

3. Phối hợp 3 loại thuốc để chữa bệnh lao.

4. Dùng thuốc đúng liều lượng.

5. Dùng thuốc đủ thời gian ( tân cơng , duy trì)..

6. Dùng thuốc có kiểm sốt và xét nghiệm đờm

7. Tư vấn tuân thủ điều trị.

8. Cần có sự hỗ trợ từ cộng đồng và gia đình

9. Chơng biết

C9. Thời gian điều trị bệnh lao hiện nay tại Lai Châu là mấy tháng?

1. 6 tháng.

2. 8 tháng.



183



3. Không biết



.



4. Khác (ghi rõ)................

C10. Có 5 loại thuốc chống lao đang dùng hiện nay gồm những thuốc nào?

1. Rifamycine.



2. Streptomycne.



3. Ethabutol.



4. Pyrazinamid.



5. Isoniamid.



6. Tromycin.



7. Khác (ghi rõ)................



8. Không biết.



C11. Anh (chị) hãy cho biết công thức đúng để điều trị lao cho các thể lao

dưới đây? ( theo quy định mới của CTCL)

+ Lao mới: 1. 2RHEZ/4RHE; 2.2RHEZ/5RHE; 3. Không biết

+



Lao tái trị1 ..2SRHZE/1RHZE/5RHE; 2.2SRHZE/1RHZE/6RHE; 3.



Không biết

+. Lao trẻ em



1. 2RHEZ/4RH;



2. 2RHEZ/3RH; 3. Không biết



C12. Anh (chị) có đến thăm và nhắc bệnh nhân uống thuốc tại nhà khi điều trị

lao khơng?

1. Có.



2. Khơng.



C.13. Anh (chị) có tìm những người bỏ uống thuốc để thuyết phục họ điều trị

lại khơng?

1. Có.



2. Khơng.



C.14. Có kiểm tra sẹo BCG và hướng dẫn bố, mẹ cho trẻ dưới 1 tuổi đi tiêm

phòng lao khơng?

1. Có.



2. Khơng.



C.15. Có tham gia cơng tác giáo dục sức khoẻ và phòng chống lao tại cộng

đồng khơng?

1. Có.



2. Khơng.



3. Kiến thức về DOTS:

C16. Anh (chị) cho biết DOTS cần thực hiện những nhiệm vụ gì dưới đây?

1. CBYT trực tiếp kiểm tra và cho BN uống thuốc hằng ngày.



184



2. Phát hiện các tác dụng phụ của thuốc và lấy đủ mẫu đờm XN

3. Không biết.

4. Khác (ghi rõ)..........................

C17. Giám sát việc điều trị có kiểm sốt (DOTS) nhằm thực hiện những mục

đích gì dưới đây?

1. Điều trị khỏi cho bệnh nhân.

2. Rút ngắn thời gian điều trị.

3. Tránh kháng thuốc.

4. Không biết.

5. Khác (ghi rõ)..........................

C18. Giám sát điều trị ngoại trú có kiểm soát (DOTS) ở những giai đoạn nào?

1. Giai đoạn tấn cơng và củng cố (duy trì).

2. Chỉ giai đoạn tấn cơng.

3. Chỉ giai đoạn duy trì.

4. Khơng biết



.



5. Khác (ghi rõ)..........................

C19. Những ai là người tham gia thực hiện DOTS?

1. CBYT xã, bản.

2. Người nhà bệnh nhân hoặc những người tình nguyện.

3. Khơng biết



.



4. Khác (ghi rõ)..........................

C20. Để quản lý, điều trị BN lao ở cộng đồng cần làm những gì dưới đây?

1. Đến gia đình thăm hỏi người bệnh, hướng dẫn và động viên họ

uống thuốc.

2. Hướng dẫn các chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể.

3. Kiểm tra sức khỏe người bệnh và tác dụng phụ của thuốc.

4. Không biết.

5. Khác (ghi rõ)..........................



185



4. Thái độ:

C21. Theo anh (chị) việc quản lý bệnh nhân lao tại cộng đồng có khó khăn

khơng?

1. Rất khó khăn.

2. Khó khăn.

3. Khơng khó khăn.

C22. Khi phát hiện BN bỏ thuốc điều trị lao, anh, chị làm những gì dưới đây?

5



Tìm đến bệnh nhân để tư vấn cho cho bệnh nhân điều trị tiếp.



6



Đề nghị người thân của bệnh nhân giúp đỡ để bệnh nhân điều

trị trở lại.



7



Báo chương trình chống lao tuyến trên nhờ can thiệp.



8



Khơng làm gì.



C23. Khi phát hiện bệnh nhân bị dị ứng thuốc anh (chị) làm gì?

1. Cho bệnh nhân dừng thuốc điều trị lao.

2. Tư vấn và gửi lên tuyến trên kiểm tra.

3. Khơng làm gì.

5. Thực hành:

C24. Anh (chị) làm gì khi có bệnh nhân nghi lao đến khám?

1. Cho bệnh nhân điều trị lao ngay.

2. Dùng kháng sinh thông thường.

3. Tư vấn BN lên tuyến trên làm xét nghiệm đờm.

4. Khơng làm gì.

C25. Anh (chị) có được giao nhiệm vụ cấp thuốc cho bệnh nhân không?

1. Có (hỏi tiếp).



2. Khơng (chuyển câu C29).



C26. Nếu có, giai đoạn tấn công cấp thuốc và điều trị cho BN như thế nào?

1. Hàng ngày.

2. Hàng tuần.

3. Hàng tháng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHIẾU ĐIỀU TRA KAP VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ, CHĂM SÓC BỆNH NHÂN LAO PHỔI TẠI CỘNG ĐỒNG CỦA CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LAO TUYẾN HUYỆN, XÃ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×