Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

81



Tổng số

Giới tính



9807 (100)



1339 (13,7)



Nam



5000 (51,0)



757 (15,1)



Nữ

Nhóm t̉i



4807 (49,0)



582 (12,1)



15 – 24



3465 (35,3)



292 (8,4)



25 – 34



2824 (28,8)



352 (12,5)



35 – 44



1876 (19,1)



308 (16,4)



45 – 54



1243 (12,7)



283 (22,8)



55 – 64



363 (3,7)



90 (24,8)



36 (0,4)



14 (38,9)



Kinh



1327 (13,5)



101 (7,6)



Thái



3384 (34,5)



475 (14,0)



H'mơng



1859 (19,0)



219 (11,8)



Khác

Trình độ học vấn



3237 (33,0)



544 (16,8)



Không đi học



3801 (38,8)



614 (16,2)



Tiểu học



3861 (39,4)



519 (13,4)



Trung học cơ sở trở lên



2145 (21,9)



206 (9,6)



> 64

Dân tộc



<0,05



<0,01



<0,01



Bảng 3.1 cho thấy: tỷ lệ nghi lao phổi trong 9.807 đối tương nghiên cứu

là 13,7%. Trong đó, nam có triệu nghi lao phối là 757/5.000 (15,1%), nữ có

triệu chứng nghi lao là 582/4.807 (12,1%). Nhóm trên 64 tuổi có tỷ lệ nghi lao

phổi cao nhất: 14/36 (38,9%); nhóm từ 15 – 24 tuổi có tỷ lệ nghi lao phổi thấp

nhất: 292/3.465 (8,4%). Người dân tộc Thái có tỷ lệ nghi lao phổi cao nhất:

475/3.384 (14,0%). Nhóm khơng đi học có tỷ lệ nghi lao cao nhất (16,2%).

Bảng 3.2. Tổng hợp các triệu chứng của những người nghi lao phổi

(n=1.339)

Triệu chứng nghi lao phổi

Ho khạc trên 2 tuần



Tần số

1.007



Tỷ lệ (%)

75,2



Sốt về chiều



833



62,2



Gầy sút cân, ăn kém



863



64,5



82



Ra mồ hôi trộm ban đêm

Đau tức ngực

Khó thở



936



69,9



1.104



82,4



905



67,6



Ho ra máu

117

8,7

Bảng 3.2 cho thấy: Trong số 1.339 người nghi lao phổi, số người có

triệu ho khạc trên 2 tuần và đau tức ngực chiếm tỷ lệ cao nhất (75,2% và

82,4%), thấp nhất là triệu chứng ho ra máu (8,7%).

Bảng 3.3. Tiền sử nguy cơ mắc lao của đới tượng điều tra (n=9.807)



- Khơng có tiền sử có nguy cơ mắc lao phổi



Số

lượng

8.110



- Các bệnh trong tiền sử có nguy cơ mắc lao phổi



1687



17,4



+ Điều trị hen



55



0,6



+ Điều trị bệnh phổi



277



2,8



+ Điều trị lao



26



0,3



1.339



13,7



Tiền sử bệnh



+ Triệu chứng nghi lao phổi



Tỷ lệ (%)

82,6



Có 17,4% mắc các bệnh trong tiền sử có nguy cơ lao phổi. (Điều trị hen

0,6%, điều trị bệnh phổi 2,8%, điều trị lao 0,3%, triệu chứng nghi lao 13,7%).

3.1.1.2. Một số yếu tố liên quan của người nghi lao phổi qua khám sàng lọc

Bảng 3.4. Thực trạng đi khám bệnh khi có triệu chứng nghi lao phổi

Triệu chứng

nghi lao phổi

(n=1339)

Ho trên 2 tuần

Sốt về chiều

Sút cân, ăn kém

Ra mồ hơi đêm

Đau tực ngực

Khó thở

Ho ra máu



Có đi khám

Tần số

Tỷ lệ (%)

531

39,7

451

44,8

411

49,3

411

47,6

413

44,1

451

40,9

366

40,5

35

29,9



Khơng đi khám

Tần số

Tỷ lệ (%)

808

60,3

556

55,2

422

50,7

452

52,4

523

55,9

653

59,1

539

59,5

82

70,1



83



Bảng 3.4 cho thấy: Có 39,7% có hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế. Trong

đó, người có dấu hiệu sốt về chiều có tỷ lệ đi khám cao nhất (49,3%). Chỉ có

29,9% đối tượng có triệu chứng ho ra máu có hành vi tìm kiếm dịch vụ KCB.

Bảng 3.5. Cơ sở y tế được người bệnh đến khám khi có triệu chứng

nghi lao phổi

Triệu chứng

nghi lao

Người đi khám

Ho trên 2 tuần

Sốt về chiều

Sút cân, ăn

kém

Ra mồ hôi đêm

Đau tực ngực

Khó thở

Ho ra máu



Chun

g



Cơ sở y tế đến khám khi có triệu chứng

Trạm y tế

SL (%)

384

(72,4)

318

(70,5)

292

(71,1)

293

(71,3)

291

(71,4)

321

(71,2)

655

(72,4)

25



BV huyện

SL (%)



BV tỉnh

SL (%)



Phòng khám

tư SL (%)



103 (19,4)



39 (7,3)



5 (0,9)



531



93 (20,6)



36 (8,0)



4 (0,9)



451



85 (20,7)



31 (7,5)



3 (0,7)



411



79 (19,2)



35 (8,5)



4 (1,0)



411



87 (20,2)



32 (7,7)



3 (0,7)



413



92 (20,4)



34 (7,5)



4 (0,9)



451



73 (19,9)



23 (6,3)



5 (1,4)



366



4 (11,4)

1 (2,9)

5 (14,3)

35

(71,4)

Bảng 3.5 cho thấy: Có trên >70% đối tượng ở tất cả các triệu chứng tìm



đến trạm y tế để khám khi có triệu chứng nghi lao. Đến phòng khám tư chiếm

tỷ lệ thấp nhất (0,9%). Riêng nhóm người có triệu chứng ho ra máu lại đến

Phòng khám tư để khám nhiều hơn đến BV tỉnh (14,3% so với 2,9%).

Bảng 3.6. Lý do không đi khám của đối tượng nghi lao phổi

Triệu chứng

nghi lao phổi



Lý do không đi khám

Nghĩ tự khỏi Bận đi làm



Khơng có



Chung

Khoảng



SL và (%)



84



SL (%)



SL (%)



tiền SL

(%)



cách

xa SL (%)



176

72 (8,9)

31 (3,7) 808 (100)

(29,1)

128

Ho trên 2 tuần

358 (64,4)

50 (9,0)

20 (3,6) 556 (100)

(23,0)

Sốt về chiều

276 (65,4) 92 (21,8) 40 (9,5)

14 (3,3) 422 (100)

Sút cân, ăn kém 307 (67,9) 87 (19,3) 43 (9,5)

15 (3,3) 452 (100)

Ra mồ hôi đêm 342 (65,4) 115 (22,0) 47 (9,0)

19 (3,6) 523 (100)

142

Đau tực ngực

430 (65,8)

55 (8,4)

26 (4,0) 653 (100)

(21,8)

Khó thở

359 (66,6) 117 (21,7) 47 (8,7)

16 (3,0) 539 (100)

Ho ra máu

50 (61,0) 25 (30,5) 6 (7,3)

1 (1,2)

82 (100)

Bảng 3.6 cho thấy: Có 4 nguyên nhân dẫn đến người có triệu chứng nghi

Khơng đi khám



529 (65,5)



lao phổi khơng đi khám gồm: đối tượng nghĩ triệu chứng tự khỏi, chiếm tỷ lệ

cao nhất (từ 61 - 67,9%), tiếp đến là bận đi làm (từ 19,3 -30,5%), khơng có

tiền (từ 7,3 -9,5%) và do khoảng cách tới cơ sở KCB xa (1,2 - 4,0%).

Bảng 3.7. Thời gian tới cơ sở khám bệnh của người nghi lao phổi

Thời gian tới cơ sở Đi khám khi có triệu chứng nghi lao



Khơng

khám bệnh

Tổng

531

808

Bệnh

<30’

289 (38,4)

464 (61,6)

30’-60’

130 (40,0)

195 (60,0)

viện gần

>60’

112 (42,9)

149 (57,1)

nhất

Trạm Y

<30’

328 (39,4)

505 (60,6)

30’-60’

165 (46,1)

193 (53,9)

tế gần

>60’

38 (25,7)

110 (74,3)

nhất

Bảng 3.7 cho thấy:



Chung

1339

753 (100)

325 (100)

261 (100)

833 (100)

358 (100)

148 (100)



Thời gian đến bệnh viện gần nhất ở những người nghi lao có đi khám

chiếm tỷ lệ cao nhất (42,9%) là trên 60 phút và trạm y tế (46,5%) trong

khoảng 30 – 60 phút với phương tiện đi bằng xe máy (mô tô/xe gắn máy).



85



Với những trường hợp khơng đi khám khi có triệu chứng nghi lao: nhóm

có tỷ lệ cao nhất (60,0%) với khoảng thời gian đi lại từ 30-60 phút tới BV,

Tới trạm y tế, nhóm có tỷ lệ cao nhất (74,3%), thời gian đi lại > 60 phút.

Bảng 3.8. Kiến thức, thực hành về bệnh lao phổi của người nghi lao phổi

theo giới tính

Giới tính

Kiến thức thực hành

phòng chống Lao

Đã từng nghe

nói về bệnh lao

Khi bị bệnh lao

khơng cần

giấu bệnh.

Khi bị lao

khơng sợ gia

đình, hàng xóm

biết.

Khi bị lao được

ăn ở chung với

gia đình.

Đã từng được

chụp Xquang

Đã từng được

làm xét nghiệm

đờm



Chung

(n=1.339)



Nam

(n=757)

SL và (%)



Nữ

(n=582)

SL và (%)



SL và (%)



263 (34,7)



199 (34,2)



462 (34,5)



Khơng 494 (65,3)



383 (65,8)



877 (65,5)







OR,

95%CI, p

OR=1,02

95%CI=

(0,81-1,30)

p=0,83

OR=0,79

95% CI=

(0,63-0,99)

p=0,038







407 (53,8)



346 (59,5)



753 (56,2)



Khơn

g



350 (46,2)



236 (40,5)



586 (43,8)







457 (60,4)



368 (63,2)



Khơng 300 (39,6)



214 (36,8)



OR=0,89

95%CI=

(0,70-1,11)

514 (38,4)

p=0,286

OR=1,16

507 (37,9)

95%CI=

(0,92-1,46)

832 (62,1)

p=0,196

OR=1,12

88 (6,6)

95% CI=

(0,71-1,79)

1251 (93,4) p=0,617

OR=1,34

68 (5,1)

95%CI=

(0,79-2,32)

1271 (94,9) p=0,253







298 (39,4)



209 (35,9)



Khơng 459 (60,6)



373 (64,1)







52 (6,9)



36 (6,2)



Khơng



705 (93,1)



546 (93,8)







43 (5,7)



25 (4,3)



Khơng



714 (94,3)



557 (95,7)



825 (61,6)



Bảng 3.8 cho thấy: Có 34,5% đã từng nghe nói về bệnh lao. Khơng có

sự khác biệt về tỷ lệ này giữa nam (OR=1,02; 95%CI (0,81-1,30); p>0,05).

Có sự khác biệt về tỷ biết khi mắc lao khơng cần giấu bệnh giữa nam

và nữ, trong đó nam biết (OR=0,79; 95%CI (0,63-0,99) p<0,05).



86



Có 61,6% người nghi lao phổi cho rằng khơng sợ gia đình, làng xóm

biết khi bị lao. Khơng có sự khác biệt về tỷ lệ này giữa nam và nữ(OR=0,89;

95%CI (0,70-1,11); p>0,05).

Có 37,9% người nghi lao phổi cho rằng khi bị lao được ăn ở chung với

gia đình. Khơng có sự khác biệt về tỷ lệ này giữa nam và nữ (OR=1,16;

95%CI (0,42-1,46); p>0,05).

Có 6,6% người nghi lao phổi đã từng chụp phim X quang phổi và có

5,1% đã từng làm xét nghiệm đờm; Khơng có sự khác biệt về hai tỷ lệ này

giữa nam và nữ (OR=1,12; 95%CI (0,71-1,79); p>0,05 và OR=1,34; 95%CI

(0,79-2,32); p>0,05).

3.1.2. Thực trạng phát hiện mắc lao phổi AFB (+) ở người từ 15 tuổi trở

lên tại tỉnh Lai Châu

Trong số 1.339 trường hợp có triệu chứng nghi lao phổi, kết quả xét

nghiệm đờm, xác định được 10 trường hợp (0,9%) lao phổi AFB (+). Trong

10 trường hợp này, chỉ có 1 người đã từng điều trị bệnh phổi trước đây, còn

lại 9 trường hợp đều khơng có tiền sử các bệnh về phổi.

Từ đây có thể suy ra và ước tính tỷ lệ phát hiện lao phổi ở người từ 15

tuổi trở lên tại Lai Châu là 102/100.000 dân (CI 95% là: 0 -232/100.000 dân).

Trong số 5.000 nam và 4.807 nữ trong mẫu điều tra, có 9 nam và 1 nữ

mắc lao phổi,

Như vậy, tỷ lệ hiện mắc lao phổi AFB (+) mới ở người từ 15 tuổi trở

lên (tỷ lệ thô) đối với nam là 180/100.000 dân và nữ là 21/100.000 dân. Sau

khi hiệu chỉnh sai số do lấy mẫu chùm và tỷ lệ người tham gia ở các điểm

điều tra, với nam là 188/100.000 dân (CI 95% là: 0 - 449/100.000 dân); với

nữ là 21/100.000 dân (CI 95%: 0 - 66/100.000 dân). Sự khác biệt về 2 chỉ số

này ở nam và nữ là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Bảng 3.9. Tỷ lệ mắc mới lao phổi AFB (+) theo tuổi, giới, dân tộc

Giới tính, nhóm



n



AFB (+)



p



87



SL



Tỷ lệ /

100.000

dân (thơ)



Tỷ lệ /

100.000

dân HC



Nam

Nữ



9807

5000

4807



10

9

1



102,0

180,0

20,8



102,5

180,8

20,9



15-24

25-34

35-44

45-54

55-64

65+



3465

2824

1876

1243

363

36



1

3

3

1

2

0



28,9

106,2

159,9

80,5

550,96

0



29,1

106,7

160,7

80,9

553,7

0,0



Kinh

Thái

H'mơng

Khác



1327

3384

1859

3237



2

1

1

6



150,7

29,6

53,8

185,4



151,4

29,7

54,1

186,3



tuổi, dân tộc

TS

Giới



< 0,05



Nhóm tuổi:



< 0,01



Dân tộc:



< 0,05



(Ghi chú: * Hiệu chỉnh theo lấy mẫu chùm và tỷ lệ người tham gia ở các điểm điều tra)



Tỷ lệ mắc mới lao phổi AFB (+) ở nhóm người dân tộc khác

(186,3/100.000 dân); nhóm dân tộc Kinh (151,4/100.000 dân), nhóm dân tộc

Thái (29,7/100.000 dân) và ở nhóm dân tộc H’mông là 54,1/100.000 dân.

Sự khác biệt về tỷ lệ mắc mới lao phổi AFB (+) ở các nhóm tuổi là có ý

nghĩa thống kê (p < 0,05).



Bảng 3.10. So sánh tỷ lệ mắc mới lao phổi AFB (+) trong nhóm có triệu chứng ho

khạc trên 2 tuần và nhóm khơng ho khạc kéo dài.

Số người

điều tra

(n)

TS



9.807



AFB (+)

Tỷ lệ /

Tỷ lệ /

S

100.000 dân 100.000 dân

L

(thô)

(hiệu chỉnh)

10

102

102.5



95% CI

0.



231.6



p



88



0

Ho khạc trên 2 tuần





1.007



6



595,8



598,7



Khơng



8.800



4



45,5



45,7



0,



1600,



0

0,



5



<0,001



100,6

0

Bảng 3.10 cho thấy: Tỷ lệ mắc mới lao phổi AFB (+) ở người trên 15



tuổi rất cao trong nhóm có ho khạc trên 2 tuần (595,8/100.000 người, 95% CI:

0 – 1601/100.000 người) so với nhóm khơng có triệu chứng ho khạc kéo dài

trên 2 tuần (45,5/100.000 người; 95% CI: 0 – 101/100.000 người). Sự khác

biệt này là có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).



Biểu đồ 3.1. Phân bố phát hiện lao phổi AFB (+) theo địa phương (n=10)

Trong 10 bệnh nhân lao AFB (+) mới, phân bố tại 04 huyện, thị xã:

huyện Mường Tè phát hiện 06 BN; Thị xã Lai Châu 02 BN; huyện Sìn Hồ 01

BN và huyện Tân Uyên 01 BN.



Biểu đồ 3.2. Phân bổ bệnh nhân lao phổi AFB(+) theo dân tộc (n=10)

Biểu đồ 3.2 cho thấy:

Trong 10 bệnh nhân lao AFB (+) mới phát hiện, có tới 6 người thuộc

dân tộc La Hủ, 03 người là dân tộc Kinh và 01 người dân tộc Dao.



89



Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ HIV trong bệnh nhân mới phát hiện lao AFB (+) (n=10)

Biểu đồ 3.3 cho thấy:

Kết quả xét nghiệm HIV trong số 10 BN lao được phát hiện, có 3 BN

có HIV (+). Cả 3 BN lao/HIV đều là nam giới (1 người Kinh; 1 người Dao và

1 người La Hủ).

3.1.3. Thực trạng mắc lao phổi và một số yếu tố liên quan của người bệnh lao

phổi được quản lý và điều trị tại Chương trình chống lao tỉnh Lai Châu (2011

– 2012)



Biểu đồ 3.4. Phân bố đối tượng mắc lao theo dân tộc (n=213)

Biểu đồ 3.4 cho thấy: Trong số BN mắc lao phổi, nhóm dân tộc Thái có

tỷ lệ cao nhất (43,2%), nhóm dân tộc H’mơng thấp nhất (13,6%).



90



Biểu đồ 3.5. Phân bố đối tượng mắc lao phổi theo huyện (n=213)

Biểu đồ 3.5 cho thấy:

Trong số BN mắc lao phổi, huyện Mường Tè có tỷ lệ mắc cao nhất

(25,8%), huyện Phong Thổ thấp nhất (6,1%).



Biểu đồ 3.6. Phân bố đối tượng mắc lao theo phân loại bệnh (n=213)

Biểu đồ 3.6 cho thấy: Trong tổng số 213 đối tượng mắc lao phổi, có

70% các đối tượng là AFB (+), 30% các đối tượng có AFB (-).

Bảng 3.11. Phân bố đối tượng mắc lao theo nghề nghiệp (n=213)

Nghề nghiệp

Cán bộ



Số lượng



Tỷ lệ (%)



8



3,8



91



Học sinh



5



2,3



Làm ruộng



187



87,8



Tự do



13



6,1



Tổng số

213

100,0

Bảng 3.11 cho thấy: Các đối tượng làm ruộng chiếm tỷ lệ cao nhất

(87,8%). học sinh chiếm tỷ lệ thấp nhất (2,3%).

Bảng 3.12. Phân bố đối tượng mắc lao theo trình độ học vấn (n=213)

Trình độ học vấn



Số lượng



Tỷ lệ (%)



Không đi học



117



54,9



Tiểu học



37



17,4



Trung học cơ sở



43



20,2



Trung học phổ thông



16



7,5



Tổng số

213

100,0

Bảng 3.12 cho thấy: Đối tương không đi học chiếm tỷ lệ cao nhất

(54,9%), đối tượng có trình độ học vấn là THPT chiếm tỷ lệ thấp nhất (7,5%).

Bảng 3.13. Phân bố đối tượng mắc lao theo giai đoạn điều trị (n=213)



Đã điều trị xong



165 (77,5)



Lao phổi

AFB (+)

AFB (-)

SL (%)

SL (%)

109 (66,1)

56 (33,9)



Duy trì



42 (19,7)



34 (81,0)



8 (19,0)



6 (2,8)



6 (100)



0



Giai đoạn



Tấn công tại thời điểm điều

tra



SL

(%)



Tổng số

213 (100,0)

149 (70,0)

64 (30,0)

Bảng 3.13 cho thấy: Tại thời điểm nghiên cứu, có 77,5% đối tượng mắc

lao phổi đã điều trị xong liệu trình, 19,7% đối tượng đang trong giai đoạn duy

trì và có 2,8% các đối tượng đang ở giai đoạn điều trị tấn công.

Bảng 3.14. Phân bố đối tượng mắc lao theo kết quả điều trị (n=213)

Kết quả điều trị



SL



Lao phổi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×