Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Kết quả hồi quy bằng mô hình IV – GMM

3 Kết quả hồi quy bằng mô hình IV – GMM

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



dumFC

dumFC*h



(1)

(0.0006295)

-0.0309894***

(0.0132321)

5.468333*

(3.293068)



(2)

(0.0011114)

-0.0408552

(0.0268494)

8.527576

(5.532476)



Yes

0.0464102 ***

(0.0102454)

262

0.2840

0.2069



Yes

Yes

0.0414541 ***

(0.0249242)

262

0.4535

0.2889



VolStock

VolOil

BankRisk

BankReturn

i.year

Country

Cons

N

R2

Hansen j test (pvalue)



(3)

(0.0011979)

-0.082466*

(0.0460172)

18.97098

(11.64138)

-2.80e-06

(9.28e-06)

0.0027922

(0.0019003)

-0.0819036

(0.1668577)

0.4484042

(0.3005222)

Yes

0.0560871*

(0.0288955)

227

0.0105



(4)

(0.0014705)

-0.0521919

(0.0586776)

16.4781

(10.42308)

-5.45e-06

(9.33e-06)

0.018552

(0.0138656)

-0.0298854

(0.157818)

0.4381429

(0.3197986)

Yes

Yes

0.0206415***

(0.0046542)

227

0.3587



Kết quả nghiên cứu tiếp tục được trình bày bằng phương pháp ước lượng IVGMM để khắc phục hiện tượng nội sinh. Bảng 4.4 trình bày kết quả IV-GMM cho các

mơ hình rộng nhất. Cột 1, 2 đưa thêm vào bốn biến kiểm soát lạm phát, tốc độ tăng

trưởng GDP, biến giả giai đoạn khủng hoảng tài chính và biến tương tác cũng như các

biến giả hàng năm. Cột 3, 4 cho kết quả với mơ hình đầy đủ nhất với thêm bốn biến

kiểm sốt biến động thị trường chứng khoán, biến động giá dầu, rủi ro và lợi nhuận

ngành ngân hàng. Kết quả cho thấy có mối tương quan âm với mức ý nghĩa rất lớn 1%

giữa biến động lạm phát và độ phân tán tỷ lệ cho vay trên tài sản, tuy nhiên chỉ ở cột 1.

Biến giả khủng hoảng tài chính (dumFC) mang dấu âm ở cột 1 và cột 3 với mức ý

nghĩa lần lượt là 1% và 10%, điều này cho thấy các ngân hàng hạn chế cung cấp các

khoản vay trong giai đoạn khủng hoảng mặc dù các nỗ lực của NHTW và Chính phủ.

Kết quả cũng chỉ ra rằng lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP, biến động thị trường

chứng khốn và giá dầu cũng khơng có tác động rõ ràng, khơng có vai trò quan trọng

trong việc giải thích sự phân tán tỷ lệ cho vay / tổng tài sản.

Kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm đã được trình bày trước đây, chúng ta



38



thấy rằng các khoản cho vay của ngân hàng có xu hướng giảm sau cú sốc về tài chính

và tiền tệ, gây khó khăn cho các khách hàng vay phụ thuộc vào ngân hàng khi dựa vào

nguồn tài trợ bên ngoài. Hơn nữa, chu kỳ vay nợ có thể cản trở phân bổ nguồn lực hiệu

quả. Ví dụ, trong giai đoạn tăng trưởng của chu kỳ, kết quả từ việc hạ thấp tiêu chuẩn

cho vay ngân hàng, do cạnh tranh ngày càng gia tăng và việc đánh giá thấp rủi ro, các

khoản vay có thể được cấp cho các dự án đầu tư có giá trị hiện tại ròng NPV thấp hoặc

thậm chí âm. Ngược lại, trong giai đoạn suy thoái kinh tế, ngay cả những khoản đầu tư

có giá trị hiện tại ròng dương cũng có thể bị từ chối do phần bù rủi ro gia tăng, điều

này phản ánh sự e dè rủi ro gia tăng của các ngân hàng trong khoảng thời gian này.

Việc thay đổi các ưu tiên rủi ro của ngân hàng trong chu kỳ kinh doanh cũng có thể dẫn

đến những thay đổi trong hành vi cho vay của các ngân hàng. Ví dụ, các ngân hàng

được kỳ vọng sẽ cho vay nhiều hơn trong giai đoạn đi lên của chu kỳ hơn giai đoạn đi

xuống, bởi vì nói chung, các nhà cho vay ít bị ảnh hưởng bởi các vấn đề bất cân xứng

thông tin trong thời kỳ mở rộng nền kinh tế. Ngoài ra, do theo dõi chi phí thay đổi theo

chu kỳ kinh doanh, điều này có thể ảnh hưởng đến sự biến động của tín dụng ngân

hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các khoản vay ngân hàng sẽ không được phân bổ

cho mục đích sử dụng tốt nhất trong thời kỳ biến động lạm phát cao. Do dữ liệu được

thu thập từ bộ số liệu tổng hợp, bài nghiên cứu cũng thể hiện rõ tầm quan trọng của sự

ổn định về giá trong việc phân bổ hiệu quả các khoản vay ngân hàng ở cả các nền kinh

tế mới nổi và các nước phát triển.



39



CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN

5.1 Kết luận

Bài nghiên cứu xem xét những ảnh hưởng của sự biến động của lạm phát đối với

việc phân bổ hiệu quả nguồn lực khan hiếm của các ngân hàng. Để tiến hành kiểm tra

mối liên hệ này, bài nghiên cứu sử dụng một bảng dữ liệu ngân hàng xuyên quốc gia

được xây dựng cho 19 quốc gia khu vực Châu Á bao gồm Bangladesh, Trung Quốc,

Hongkong, Ấn Độ, Indonesia, Israel, Jordan, Kazakhstan, Kuwait, Lào, Malaysia,

Paskita, Philippin, Singapore, Hàn Quốc, SriLanka, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam

trong giai đoạn 1988-2016.

Kết quả hồi quy cung cấp bằng chứng cho thấy sự bất ổn lạm phát có ảnh hưởng

ngược chiều đến sự phân tán tỷ lệ cho vay trên tài sản. Điều này cho thấy các nhà quản

lý ngân hàng (i) có thể dễ dàng cho vay nhiều hơn khi biến động lạm phát thấp, vì họ

có thể dự đốn được tỷ suất sinh lợi từ mỗi dự án thành công; (ii) phản ứng tương tự

trong thời kỳ biến động lạm phát cao. Hành động này ngụ ý rằng, khi sự biến động của

lạm phát cao, nguồn vốn ngân hàng khan hiếm sẽ không được phân bổ hiệu quả. Trong

thời kỳ sau khủng hoảng tài chính, việc phân bổ các khoản vay của các nước càng phụ

thuộc vào độ biến động lạm phát, phân bổ tỏ ra càng hiệu quả hơn khi lạm phát ổn định

và ngược lại.

Các kết quả trình bày trong bài nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho thấy sự

khơng chắc chắn, biến động lạm phát bóp méo sự phân bổ nguồn lực hiệu quả của các

ngân hàng. Những phát hiện này rất quan trọng vì các ngân hàng thương mại được coi

là nguồn tín dụng trung gian quan trọng, sự phân bổ không hiệu quả các khoản vốn vay

có thể sẽ ảnh hưởng lớn đến người đi vay phụ thuộc vào ngân hàng. Kết quả này càng

nhấn mạnh vai trò trong việc ổn định giá cả để tăng trưởng kinh tế.

5.2 Một số kiến nghị để tối đa hố nguồn lực của ngân hàng

 Vai trò của Ngân hàng nhà nước trong việc ổn định và duy trì lạm phát ở mức thấp.

Đầu tiên, Chính phủ và NHTW phải tập trung kiểm soát lạm phát, xem đây là một

trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu. Các chính sách phải minh bạch, được cơng bố

và thực hiện nhanh chóng bất cứ khi nào có nguy cơ lạm phát. Các cơ quan chức năng



40



phải giám sát quá trình thực hiện, đảm bảo rằng các chính sách có hiệu quả nhanh,

mạnh, ổn định và có thể dự đốn được. Những phản ứng nhanh và giám sát chặt chẽ sẽ

củng cố niềm tin của các nhà đầu tư và cơng chúng; do đó sự khơng chắc chắn về lạm

phát có thể giảm đi cả trong ngắn và dài hạn.

Thứ hai, chính phủ và NHTW phải giảm thiểu bất cân xứng thơng tin để cơng

chúng có thơng tin về ngun nhân, tình trạng, các giải pháp và dự báo lạm phát. Cụ

thể, thông tin về giá cả lương thực, nhiên liệu, tỷ giá, chính sách lãi suất, mục tiêu tăng

trưởng tín dụng, dự báo giá nhập khẩu, giá xuất khẩu cần thiết ... cần được giải thích và

phổ biến rộng rãi hơn thơng qua các hình thức phương tiện truyền thơng. Những hành

động này giúp truyền đạt chính sách, kìm hãm lạm phát. Minh bạch thơng tin sẽ góp

phần làm giảm sự không chắc chắn về lạm phát.

Thứ ba, cơ quan chính chịu trách nhiệm về chống lạm phát, NHTW phải tăng

cường xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ hiệu quả hơn. Hiện tại, NHTW tại một

số quốc gia có nhiều khiếm khuyết như tính tự chủ yếu. Những hạn chế này do yếu tố

chính trị cũng như cơng cụ kỹ thuật. Về khía cạnh chính trị, thống đốc khơng có đầy đủ

quyền tự chủ để thực hiện các biện pháp tiền tệ nhằm đạt được mục tiêu lạm phát. Do

đó, NHTW phải được cơ cấu lại, về mặt tổ chức, hoạt động để tăng tính độc lập và thực

hiện tốt chức năng của mình. Điều này sẽ làm tăng tính minh bạch và trách nhiệm của

NHTW, giúp loại bỏ sự không chắc chắn trong tương lai.

6.3 Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Nhìn chung, bài nghiên cứu đã tìm ra mối tương quan giữa biến động lạm phát và

hiệu quả phân bổ nguồn cho vay của các ngân hàng. Tuy nhiên, câu hỏi đặt liệu rằng

biến động lạm phát có tác động tới từng loại hình cho vay cụ thể hay chỉ có tổng cho

vay bị ảnh hưởng bới tính khơng chắc chắn của lạm phát. Do đó, một số hướng nghiên

cứu có thể được phát triển thêm dựa trên báo cáo chi tiết của ngân hàng. Cụ thể hơn, có

thể kiểm tra hành động phân bổ của các nhà quản lý ngân hàng cho các khoản vay

doanh nghiệp, khoản cho vay cá nhân, hộ gia đình, khoản cho vay bất động sản, cho

vay nông nghiệp… Một vấn đề nữa cần được xem xét thêm là liệu các ngân hàng có

các đặc điểm khác nhau cư xử khác nhau dưới sự khơng chắc chắn của lạm phát? Ví



41



dụ, tỷ lệ vốn, quy mơ, cấu trúc hữu của các ngân hàng có thể giúp giải thích cách phân

bổ hiệu quả các khoản vay từ các ngân hàng?



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Altunbas, Y., Gambacorta, L., Marques-Ibanez, D., 2010. Bank risk and monetary

policy. J. Financ. Stab. 6 (3), 121–129.

Asghar, A., Ahmad, K., Ullah, S., Bedi-uz-Zaman & Rashid, M. T. (2011). The

relationship between inflation and inflation uncertainty: a case study for Saarc region

countries. International Research Journal of Finance and Economics, 66, 86-98.

Baum, C.F., Caglayan, M., Ozkan, N., 2009. The second moments matter: the

impact of macroeconomic uncertainty on the allocation of loanable funds. Econ. Lett.

102 (2), 87–89.

Baum, C.F., Caglayan, M., Ozkan, N., 2009. The second moments matter: the

impact of macroeconomic uncertainty on the allocation of loanable funds. Econ. Lett.

102 (2), 87–89.

Beaudry, P., Caglayan, M., Schiantarelli, F., 2001. Monetary instability, the predictability of prices, and the allocation of investment: an empirical investigation using

UK panel data. Am. Econ. Rev. 91 (3), 648–662.

Bollerslev, T., 1986. Generalized autoregressive conditional heteroskedasticity. J.

Econom. 31 (3), 307–327.

Brei, M., Gambacorta, L., von Peter, G., 2013. Rescue packages and bank

lending. J. Bank. Finance 37 (2), 490–505.

Brei, M., Schclarek, A., 2013. Public bank lending in times of crisis. J. Financ.

Stab. 9 (4), 820–830.

Caglayan, M., Xu, B., 2014. Allocation effects of uncertainty on resources in

Japan. Econ. Lett. 122 (1), 23–26.

Caglayan, M., Xu, B., 2016. Inflation volatility effects on the allocation of bank

loans. J. Financ. Stab. 24, 27-39.

Calmès, C., Théoret, R., 2014. Bank systemic risk and macroeconomic shocks:

Cana- dian and US evidence. J. Bank. Finance 40, 388–402.

Delis, M.D., Kouretas, G.P., Tsoumas, C., 2014. Anxious periods and bank

lending. J. Bank. Finance 38, 1–13.



Engle, R.F., 1982. Autoregressive conditional heteroscedasticity with estimates of

the variance of United Kingdom inflation. Econom.: J. Econom. Soc. 50 (4), 987–1007.

Friedman, M. (1977). Nobel lecture: Inflation and unemployment. Journal of

Political Economy, 85, 451–472.

Gambacorta, L., Marques-Ibanez, D., 2011. The bank lending channel: lessons

from the crisis. Econ. Policy 26 (66), 135–182.

Golob, J. (1994).Does inflation uncertainty increase with inflation? Federal

reserve bank of Kansas city economic review, 79, 27-38

J. Financ. Stab. 24, 27-39.

Kosak, M., Li, S., Loncarski, I., Marinc, M., 2015. Quality of bank capital and

bank lending behavior during the global financial crisis. Int. Rev. Financ. Anal. 37,

168–183.

Quagliariello, M., 2009. Macroeconomic uncertainty and banks lending decisions:

the case of Italy. Appl. Econ. 41 (3), 323–336.



PHỤ LỤC 01: DANH SÁCH CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN

STT



Quốc gia



Chỉ số thị trường chứng khốn



1



Bangladesh



MSCI BANGLADESH - PRICE INDEX



2



China



SHANGHAI SE COMPOSITE - PRICE INDEX



3



Hongkong



HANG SENG - PRICE INDEX



4



India



NIFTY 500 - PRICE INDEX



5



Indosia



IDX COMPOSITE - PRICE INDEX



6



Israel



ISRAEL TA 125 - PRICE INDEX



7



Jordan



AMMAN SE FINANCIAL MARKET - PRICE INDEX



8



Kazakhstan



KAZAKHSTAN SE KASE - PRICE INDEX



9



Korea



KOREA SE COMPOSITE (KOSPI) - PRICE INDEX



10



Kuwait



KUWAIT KIC GENERAL - PRICE INDEX



11



Malaysia



FTSE BURSA MALAYSIA KLCI - PRICE INDEX



12



Pakistan



KARACHI SE 100 - PRICE INDEX



13



Philippin



PHILIPPINE SE I(PSEi) - PRICE INDEX



14



Singapore



STRAITS TIMES INDEX L - PRICE INDEX



15



Srilanka



COLOMBO SE ALL SHARE - PRICE INDEX



16



Taiwan



TAIWAN SE WEIGHED TAIEX - PRICE INDEX



17



Thailand



BANGKOK S.E.T. - PRICE INDEX



18



Vietnam



HOCHIMINH SE VIETNAM INDEX - PRICE INDEX



PHỤ LỤC 02: DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG

Bangladesh

AB Bank Ltd

City Bank Ltd

International Finance Investment and Commerce Bank Ltd

Islami Bank Bangladesh Ltd

National Bank Ltd

Pubali Bank Ltd

Rupali Bank Ltd

United Commercial Bank Ltd

Uttara Bank Ltd

ICB Islamic Bank Ltd

Eastern Bank Ltd

Dutch Bangla Bank Ltd

Mutual Trust Bank Ltd

Standard Bank Ltd

Prime Bank Ltd

Dhaka Bank Ltd

Southeast Bank Ltd

National Credit and Commerce Bank Ltd

ONE Bank Limited

Bank Asia Ltd

Mercantile Bank Ltd

Social Islami Bank Ltd

Export Import Bank of Bangladesh Ltd

Jamuna Bank Ltd

Brac Bank Ltd

Shahjalal Islami Bank Ltd

Premier Bank Ltd

Trust Bank Ltd

First Security Islami Bank Ltd

Al Arafah Islami Bank Ltd

China (Mainland)

Ping An Bank Co Ltd

China Merchants Bank Co Ltd

China Minsheng Banking Corp Ltd

Hua Xia Bank Co Ltd

China Construction Bank Corp

Bank of China Ltd

Industrial and Commercial Bank of China Ltd

Industrial Bank Co Ltd

China Citic Bank Corp Ltd

Bank of Communications Co Ltd



Bank of Ningbo Co Ltd

Bank of Nanjing Co Ltd

Bank of Beijing Co Ltd

Shanghai Pudong Development Bank Co Ltd

Agricultural Bank of China Ltd

China Everbright Bank Co Ltd

Chongqing Rural Commercial Bank Co Ltd

Harbin Bank Co Ltd

Bank of Chongqing Co Ltd

Huishang Bank Corp Ltd

Shengjing Bank Co Ltd

Bank of Jinzhou Co Ltd

Bank of Zhengzhou Co Ltd

Bank of Jiangsu Co Ltd

Bank of Guiyang Co Ltd

Jiangsu Jiangyin Rural Commercial Bank Co Ltd

Jiangsu Changshu Rural Commercial Bank Co Ltd

Bank of Hangzhou Co Ltd

Bank of Shanghai Co Ltd

Jiangsu Wujiang Rural Commercial Bank Co Ltd

Jiangsu Zhangjiagang Rural Commercial Bank Co Ltd

Hong Kong

Chong Hing Bank Ltd

BOC Hong Kong Holdings Ltd

Dah Sing Banking Group Ltd

Dah Sing Financial Holdings Ltd

HSBC Holdings PLC

Hang Seng Bank Ltd

Bank of East Asia Ltd

Bank of Qingdao Co Ltd

Bank of Tianjin Co Ltd

China Zheshang Bank Co Ltd

Postal Savings Bank of China Co Ltd

Jilin Jiutai Rural Commercial Bank Corp Ltd

Guangzhou Rural Commercial Bank Co Ltd

Zhongyuan Bank Co Ltd

India

Kotak Mahindra Bank Ltd

State Bank of India

Federal Bank Ltd

Andhra Bank

Punjab National Bank

Vijaya Bank



Karur Vysya Bank Ltd

Karnataka Bank Ltd

South Indian Bank Ltd

Union Bank of India Ltd

Allahabad Bank

Canara Bank Ltd

Indian Overseas Bank

State Bank of Bikaner and Jaipur

State Bank of Mysore

State Bank of Travancore

City Union Bank Ltd

Dhanlaxmi Bank Ltd

UCO Bank

Syndicate Bank Ltd

Bank of Maharashtra Ltd

Oriental Bank Of Commerce Ltd

Yes Bank Ltd

DCB Bank Ltd

Indian Bank

Lakshmi Vilas Bank Ltd

Central Bank of India Ltd

Indusind Bank Ltd

Axis Bank Ltd

United Bank of India

Jammu and Kashmir Bank Ltd

Punjab & Sind Bank

IDBI Bank Ltd

HDFC Bank Ltd

ICICI Bank Ltd

Corporation Bank

Bank of Baroda Ltd

ING Vysya Bank Ltd

Dena Bank

Bank of India Ltd

IDFC Bank Ltd

RBL Bank Ltd

Indonesia

ABN Amro Bank NV

Astra International TBK PT

Bangkok Bank Pcl - Jakarta Branch

Bank Antardaerah

Bank Arta Niaga Kencana

Bank Artamedia



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Kết quả hồi quy bằng mô hình IV – GMM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×