Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ II.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH

Sơ đồ II.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chun đề tốt nghiệp



Phòng

KTKH

Đầu tư



Trung

tâm

thương

mại



28



Chi

nhánh

TP

HCM



Phòng

kỹ

thuật



Phòng

tổ chức

hành

chính



Phòng

K.tố

n tài

chính





nghiệp

gạch



Block



Bộ máy

quản lý

(KTTCTCHC-



KTKT)



Bộ máy

quản lý

& sản

xuất tại

Miền

Nam



Bộ máy

quản

lý& sản

xuất tại

Miền

Bắc



Liên

doanh

Cơ sở

sản

xuất

gạch

Block

Bắc

Ninh



Liên

doanh

Nhà

máy

gạch

Block

Việt

Trì



Nhà

máy

gạch

Block

Trại gà

Phú

Diễm





Nhà

máy ống

cống

Sơng

ĐáyChương

Mỹ -Hà

Nội



Nội



Nhà

máy

ống

cống

sơng

đáyThuận

ThànhBắc

Ninh



Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:





Đại hội đồng cổ đơng: Là cơ quan có quyền lực cao nhất quyết định mọi vấn

đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động.







Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty. Hội đồng

Quản trị đại diện cho các cổ đơng, có tồn quyền nhân danh Cơng ty để

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Cơng ty.







Tổng Giám đốc: Là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các

vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách

nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ

được giao.







Các phòng ban chức năng :

-



Phòng kinh tế kế hoạch đầu tư: Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp



phó Tổng Giám đốc tổ chức thực hiện việc xây dựng kế hoạch và báo cáo tình



Lê Thị Mỹ Lệ

47C



Lớp: Thương Mại



Chuyên đề tốt nghiệp



29



hình thực hiện sản xuất kinh doanh; thanh quyết tốn các cơng trình thi cơng,

dự án đầu tư với khách hàng bên ngồi và đơn vị nội bộ; quản lý các loại hợp

đồng phục vụ sản xuất kinh doanh và công tác đầu tư của cơng ty; chủ trì thu

hồi vốn; quản lý các loại định mức như định mức lao động, định mức đơn giá

tiền lương, định mức vật tư, nhiên liệu; giám sát việc thực hiện các quy định,

quy chế của Công ty liên quan đến lĩnh vực kinh tế và kế hoạch.

-



Phòng Kỹ thuật: có chức năng, nhiệm vụ giúp Tổng Giám đốc tổ chức



thực hiện các công tác kiểm tra khối lượng thực hiện và khối lượng thanh

quyết toán các cơng trình, kiểm sốt tình hình thực hiện tiến độ, biện pháp

thi cơng, kiểm sốt tình hình chất lượng cơng trình; kiểm sốt việc cung cấp,

sữa chữa, kiểm định, sử dụng thiết bị; hướng dẫn, kiểm tra an toàn lao động

& vệ sinh mơi trường theo quy định.

-



Phòng Tổ chức Hành chính: có chức năng, nhiệm vụ là tham mưu



giúp việc Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực tổ chức, nhân sự, lao động tiền

lương, thanh kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao

động, quản lý điều hành mọi hoạt động hành chính của khối cơ quan Cơng ty.

-



Phòng Kế tốn Tài chính: với chức năng, nhiệm vụ là tham mưu,



quản lý và giám sát tồn bộ các hoạt động tài chính của Cơng ty; Tổ chức

hạch tốn, kế tốn tồn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Các đơn vị trực thuộc:

- Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng Sơng Đáy

- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

- Trung tâm Thương mại Hà Thành Plaza

- Xí nghiệp gạch Block Hà Thành

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.

 Các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh của Công ty.

Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty:

- Sản xuất gạch Block và chyển giao dây chuyền công nghệ sản xuất







gạch Block.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng, dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi.



Lê Thị Mỹ Lệ

47C



Lớp: Thương Mại



Chuyên đề tốt nghiệp



30



- Dịch vụ cho thuê tài sản (Máy móc, thiết bị phục vụ xây dựng, vật

-



liệu xây dựng).

Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng.

Tư vấn đầu tư.

Thi cơng gia cố nền móng (Khoan xi măng đất, khoan cọc nhồi…)

Kinh doanh bất động sản (dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà ở,khu



trung tâm thương mại, hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp).

 Đặc điểm về vốn.

Vốn là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp. Thông

qua nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng

đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn có thể đánh giá được tình hình sản xuất

kinh doanh cũng như khả năng phát triển của doanh nghiệp.

Bảng II.1: TÌNH HÌNH VỐN CỦA CƠNG TY CỦA CƠNG TY GIAI ĐOẠN 2006 – 2008

Đơn vị: đồng

2008



Năm



2006



2007

122.381.098.26



Tổng nguồn vốn

1.Vốn chủ sở hữu và



15.955.182.239

6.829.613.376



4

61.014.612.588



128.780.905.988

60.894.889.203



tỷ trọng

2. Nợ dài hạn và tỷ



(42,8%)

1.563.095.846



(49,9%)

51.764.101.440



(47,3%)

50.115.201.943



trọng

3. Nợ ngắn hạn và tỷ



(9,8%)

7.562.473.017



(42,3%)

9.602.384.266



(38,9%)

17.770.814.842



(7,8%)



(13,8%)



trọng



(47,4%)



Nguồn: Phòng Kế Tốn Tài Chính



Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Từ năm 2006 đến năm 2008, tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đầu

tư và Phát triển Hà Thành tăng lên hơn 112 tỷ đồng ( từ 15.955 tỷ đến

128.780 tỷ). Tổng nguồn vốn tăng lên phù hợp với tình hình phát triển thực tế

của Cơng ty.



Lê Thị Mỹ Lệ

47C



Lớp: Thương Mại



Chuyên đề tốt nghiệp



31



- Tổng nguồn vốn năm 2007 tăng đột biến so với các năm khác (tăng hơn

100 tỷ so với năm 2006). Sở dĩ có điều này là do năm 2007 Cơng ty Cổ phần

Đầu tư và Phát triển Hà Thành bắt đầu ”lấn chân” sang lĩnh vực kinh doanh

bất động sản với dự án đầu tiên là Trung tâm Thương mại Hà Thành Plaza.

Dự án này đòi hỏi một lượng vốn rất lớn. Cho nên để thực hiện dự án này

Công ty đã phải huy động thêm vốn từ các cổ đông nội bộ và vay dài hạn từ

các tổ chức tín dụng. Chính vì thế mà cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi. Tỷ

trọng nợ dài hạn tăng lên từ 9,3% năm 2006 đến 42,3% năm 2007 và 38,9%

năm 2008 và tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm xuống từ 47,4% năm 2006 xuống

7,8% năm 2007 và 13,8% năm 2008.

 Đặc điểm về nguồn nhân lực.

- Về số lượng lao động.

Bảng II.2: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG

TY GIAI ĐOẠN 2002-2008



Đơn vị : Người

Năm

1. LĐ trong danh sách

2. LĐ ngắn hạn và thời vụ

2. Tổng LĐ được sử dụng

3. Tỷ trọng LĐ ngắn hạn và

thời vụ (%)

4. Tỷ lệ LĐ nam (%)

5. Tỷ lệ LĐ nữ (%)

6. Tỷ lệ LĐ dưới 40 tuổi(%)

7. Tỷ lệ LĐ trên 40 tuổi (%)



2002

135

48

183



2003

148

51

199



2004

153

86

239



2005

212

106

318



2006

218

115

333



2007

225

133

358



2008

260

170

430



26,2



25,6



35,9



33,3



34,5



37,1



39,5



75

25

81

19



76,2

23,8

81,5

18,5



77,1

22,9

82

18



83,7

16,3

84,5

15,5



86,5

13,5

85

15



86,8

13,2

86,3

13,7



88,4

11,6

86,7

13,3



Nguồn: Phòng tổ chức hành

chính



Từ bảng thống kê trên ta có thể thấy một số đặc điểm sau:

- Số lượng tổng số lao động được sử dụng tăng dần qua các năm. Khi mới

băt đầu hình thành và đi vào hoạt động năm 2001Công ty chỉ có120 người,

nhưng sau 8 năm hoạt động thì số lao động của Công ty đã tăng lên đáng kể

Lê Thị Mỹ Lệ

47C



Lớp: Thương Mại



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ II.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×