Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả triển khai dự án :

Kết quả triển khai dự án :

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



NHNo & PTNT Việt Nam với 2000 chi nhánh trên toàn quốc, ở mơ

hình phân tán, khi chuyển sang thanh tốn tập trung thì việc điều chuyển tiền

giữa các chi nhánh cũng rất dễ dàng và linh hoạt, tăng khả năng quản lí từ cấp

trên.

Tuy nhiên do sự phát triển không đồng đều giữa các chi nhánh NHNo

& PTNT Việt Nam, khả năng tài chính của NHNo & PTNT Việt Nam, khả

năng đầu tư vốn của Ngân hàng Thế giới... Nên việc triển khai Hệ thống

IPCAS chỉ tập trung tại những chi nhánh có khối lượng giao dịch lớn, có cơ

sở hạ tầng đảm bảo, có nhu cầu cạnh tranh với các ngân hàng khác trong

nước và trên thế giới. Do đó trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố vẫn còn những

chi nhánh thực hiện giao dịch trên cơ sở công nghệ cũ.

Hiện nay, hệ thống chưa triển khai ở toàn bộ các chi nhánh, nên chỉ

các chi nhánh, có IPCAS thì mới giao dịch trực tuyến.

Mơ hình kết cấu dữ liệu hiện nay: Mơ hình vừa phân tán vừa tập trung :

Mixed centralized/distributed system

Province

1



Primary Data

Center



Branch A

Province 1



Province 2

KoreBank

on-line

application



Branch B



Province

2



Branch C



Branch B



Offline

application



Branch C



Branch D

Branch E

Branch F



Branch D



SVTH



Branch A



Offline

application

Branch F nn

Branch E



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 36



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



D liu được quản lý tập trung tại kho dữ liệu Trung ương , sau đó tùy

theo quyền hạn của từng chi nhánh mà Trung ương phân tán quyền sử dụng

thông tin. Theo mơ hình thì: giữa tỉnh 1, tỉnh 2 quan hệ với Trung ương là

quan hệ trực tuyến. Mọi giao dịch tại tỉnh 1, tỉnh 2 được cập nhật ngay vào

kho dữ liệu Trung ương, từ Trung ương có thể theo dõi từng bút toán tại tỉnh

1,2. Lãnh đạo các phòng nghiệp vụ kí chứng từ và kiểm sốt trên máy vi tính

tuỳ thuộc vào phân quyền sử dụng. Chương trình có thể truy vấn thơng tin

một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời nhất.

Quan hệ giữa tỉnh 1 với các chi nhánh A,B,C là quan hệ offline, mọi

giao dịch của chi nhánh A,B,C nếu tỉnh 1 muốn biết thì phải có cơng văn báo

cáo từ dưới gởi lên, dữ liệu phân tán.

Trước khi triển khai dự án, thì tại trung tâm dữ liệu Trung ương, muốn

có thơng tin từ các chi nhánh cấp dưới đều phải qua hệ thống báo cáo từ dưới

gởi lên, dữ liệu phân tán. Kết thúc ngày làm việc hơm nay, thì phải đến đầu

ngày làm việc hôm sau thông tin mới được gởi về trụ sở chính, khơng kịp

thời cho cấp trên ra quyết định. Dữ liệu có thể bị khơng trùng lắp giữa báo

cáo và thực tế.

Khi giao dịch trên mơ hình cũ, chỉ thực hiện được trung bình 295 giao

dịch/ 1 chi nhánh/ 1ngày. Hiện nay, hệ thống giao dịch một cửa đòi hỏi giao

dịch viên phải thực hiện đa nghiệp vụ. Mỗi cán bộ có một trách nhiệm riêng

của mình và trong q trình thực hiện cơng việc hàng ngày có thể dễ dàng

phát hiện sai sót bắt nguồn từ đâu, từ nhân viên nào. Tạo tinh thần trách

nhiệm cho mỗi nhân viên. Số liệu nhân viên không thể tự chỉnh sửa mà phải

báo cáo lãnh đạo, đảm bảo an tồn và chính xác trong khâu thanh tốn và dữ

liệu. Hiện nay, số lượng thanh tốn mỗi ngày có thể lên tới 8.000 món và thời

gian thanh tốn kỷ lục 10 giây/ 1 giao dịch.

Đáng chú ý là hệ thống cho phép sử dụng chứng từ và chữ kí điện tử

thay vì chứng từ giấy thơng thường nên thời gian thanh toỏn ch tớnh bng



SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 37



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



phỳt, giõy thay vỡ h thống truyền thống trước đây phải tính bằng ngày hoặc

tuần lễ.

Chữ kí gốc ở mỗi chi nhánh là chữ kí đăng kí lần đầu tiên, nên nó

khơng thể sửa đổi, đăng kí lại hoặc xóa đi ở chi nhánh khác. Khách hàng có

thể đăng kí nhiều chữ kí (99 chữ kí) cho mỗi loại nghiệp vụ.



Chi nhánh khác



Khách hàng



Chữ kí tiền gửi 1



Chữ kí cho vay

Chi nhánh chính

Chữ kí tiền gửi 2



2.1 Những thay đổi về quản lí thơng tin khách hàng :



a) Hệ thống cũ :

Khách hàng được đăng kí và quản lí tại mỗi chi nhánh. Mã số khách

hàng được đánh số theo nhiều tiêu chí khác nhau : thành phần kinh tế, số khế

ước, số Chứng minh nhân dân... như vậy khơng đảm bảo tính duy nhất của

mã số khách hàng, một khách hàng có thể có nhiều mã số tại một chi nhánh.

Nên mã số khách hàng chỉ phục vụ cho chi nhánh đó. Điều này dẫn đến

nhược điểm :

+ Mã số khách hàng không duy nhất ( một khách hàng có nhiều mã số)

nên phải quản lí nhiều, mất thời gian tìm kiếm.

+ Khơng áp dụng được các cho bài toán ứng dụng lớn như : gửi 1 nơi,

rút nhiều nơi...hệ thống ngân hàng bán lẻ cũng tối kị điều này.

b) Hệ thống mới :

+ Thơng tin khách hàng được quản lí tại mỗi chi nhỏnh v tp trung ti

trung ng.

SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 38



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



+ Cu trỳc ca mã số khách hàng, gồm 13 kí tự :

XXXX – XXXXXXXX - X

(A)



(B)



(C)



(A) : 4 kí tự đầu là mã số của chi nhánh, nơi khách hàng có quan hệ

giao dịch.

(B)



: 8 kí tự tiếp theo là số thứ tự của khách hàng tại chi



nhánh.

(C)



: 1 kí tự là mã số kiểm tra và nó được dùng để kiểm tra sự



chính xác của mỗi mã số.

+ Khách hàng có thể sang chi nhánh khác giao dịch nhưng vẫn sử dụng

mã số đã đăng kí tại chi nhánh đầu tiên thơng qua việc copy hồ sơ thông tin

khách hàng đã đăng kí tại chi nhánh đầu tiên.

+ Mã số khách hàng được sử dụng chung cho tất cả các nghiệp vụ tiền

gửi, tín dụng, tài trợ thương mại...

+ Mã số khách hàng là duy nhất trên tồn hệ thống, do đó đáp ứng

được bài toán gửi một nơi, rút nhiều nơi và các ứng dụng khác.

Áp dụng hệ thống mới này mang lại những tiện ích cụ thể :

+ Người sử dụng có thể truy vấn thơng tin về khách hàng nhanh chóng

và dễ dàng theo nhiều tiêu chí : Số CMT, tên, tên tắt, bí danh, số hộ chiếu, số

giấy phép kinh doanh, số quyết định thành lập doanh nghiệp, mã khách

hàng...

+ Có thể thay đổi thơng tin về khách hàng nhanh chóng và dễ dàng.

+ Quản lí được cả ảnh và chữ kí của khách hàng theo thời gian.

2.2 Những thay đổi về kế toán :



a) Hệ thống cũ :

Hệ thống cũ này khi có giao dịch phát sinh, hch toỏn phõn tỏn ti mi

chi nhỏnh.

SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 39



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



Mi giao dch viên khơng có quĩ tiền mặt và hạn mức giao dịch, hạn

mức tồn quĩ riêng của mình.

Phòng kế tốn chỉ thực hiện hạch toán các giao dịch phát sinh, tất cả

các chứng từ liên quan đến tiền mặt được chuyển sang bộ phận ngân quĩ thực

hiện thu và chi trả tiền cho khách hàng, cuối ngày đối chiếu sổ sách giữa hai

phòng kế tốn và ngân quĩ.

Các teller có chức năng và nhiệm vụ riêng : cho vay, nhận tiền gửi, thu

nợ, trả tiền gửi, mua bán ngoại tệ ; mỗi nghiệp vụ phải qua nhiều cửa mới

xong : Giao dịch viên, kế toán, kế toán trưởng, nhân viên thu ngân...

Sơ đồ giao dịch trên mơ hình cũ :



b) Hệ thống mới:

Thay đổi về qui trình giao dịch :

Thực hiện mơ hình giao dịch một cửa, tất cả chuyển thành giao dịch

viên (teller) .

(Giao dịch viên là người thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng

tại các phần hành nghiệp vụ được ủy quyền giao dịch (tiền gửi, tín dng, ti

SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả triển khai dự án :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×