Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Công tác chuẩn hóa dữ liệu:

1 Công tác chuẩn hóa dữ liệu:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp

-



GVHD



Nguyễn Văn Hân



Vic kim tra, chỉnh sửa dữ liệu chủ yếu sử dụng các chương trình



phân tích và chuẩn hóa dữ liệu do Trung ương cấp. Tuy nhiên, do nguồn dữ

liệu tại địa phương rất phức tạp, sai sót dồn tích lâu ngày, nên việc sử dụng ác

chương trình chuẩn nhiều khi khơng phát hiện hết lỗi. Tổ chuẩn hóa dữ liệu

của hội sở đã có nhiều cố gắng lập trình thêm một số chương trình Foxpro

nhằm kiểm tra phát hiện những lỗi theo tình huống.

-



Chuẩn hóa dữ liệu là khâu có liên quan đến nhiều bộ phận và phần



hành nghiệp vụ khác nhau, vì vậy tổ chuẩn hóa dữ liệu và cộng tác viên tại cơ

sở còn có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc, chỉ rõ những nội dung

cần chuẩn hóa đến từng bộ phận nghiệp vụ, đến từng loại hồ sơ cụ thể, để các

bộ phận này chủ động phân công cán bộ thực hiện đúng kế hoạch chỉnh sửa

bổ sung dữ liệu. Nhờ vậy tiến độ chuẩn hóa dữ liệu mới đạt yêu cầu.

-



Dữ liệu giao dịch là dữ liệu động, thường xuyên biến động theo



tình hình kinh doanh. Chưa kể có trường hợp hạch tốn nhầm, sai sót phát

hiện chậm... Do đó chi nhánh xác định chuẩn hóa dữ liệu là công việc thường

xuyên liên tục của bộ phận nghiệp vụ, không làm theo cao trào, làm xong một

đợt rồi nghỉ. Mặt khác, việc đúc rút kinh nghiệm kịp thời sau khi chuẩn hóa

dữ liệu để chấn chỉnh việc thực hiện thao tác đúng qui trình giao dịch là rất

quan trọng. Sau đợt chuẩn hóa lần đầu, chi nhánh đã chủ động tiến hành soạn

thảo một Cẩm nang về giao dịch trực tiếp, phổ cập đến từng cán bộ giao dịch

để tham khảo áp dụng thống nhất.

-



Chuẩn hóa dữ liệu là cơng việc phức tạp, có liên quan đến nhiều bộ



phận, nhiều chi nhánh. Vì vậy, chi nhánh thồng nhất cách điều hành tập trung

và có hiệu lực do Giám đốc trụ sở và Giám đốc chi nhánh có cơ sở trực tiếp

chỉ đạo.

-



Chi nhánh đã tổ chức những đồn đi nghiên cứu và học tập kinh



nghiệm chuẩn hóa dữ liệu của một số ngân hàng bạn trong Nam và ngoài

Bắc, kể cả kinh nghiệm triển khai dự án Ngõn hng bỏn l.



SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 30



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



1.2 Cụng tỏc t chc o tạo:



-



Công tác tổ chức đào tạo, chuẩn bị triển khai dự án được chi nhánh



nhận thức và chuẩn bị khá sớm ngay từ đầu năm 2002. Trong thời gian này,

do dự án WB mới ở giai đoạn thiết kế hệ thống và đang hồn thiện, nên chưa

có chương trình đào tạo riêng dành cho chi nhánh. Tuy nhiên, để chủ động

trong công tác chuẩn bị, hướng đào tạo của chi nhánh tập trung vào trang bị

những kiến thức và kĩ năng tổng hợp về các mặt nghiệp vụ, kết hợp với nâng

cao trình độ sử dụng vi tính căn bản cho cán bộ nhân viên, vừa đào tạo cơ bản

kết hợp đào tạo chuyên sâu.

-



Riêng năm 2002, bên cạnh bố trí cán bộ theo học lớp tập huấn đào



tạo của trung ương tổ chức, được sự hỗ trợ tích cực của Văn phòng Miền

Trung về phương tiện thiết bị, tiểu giáo viên, chi nhánh đã tự tổ chức một số

lớp đào tạo trong phạm vi toàn hệ thống như :

+ Tổ chức 4 lớp đào tạo cho 160 cán bộ lãnh đạo điều hành và cán bộ

tác nghiệp về kĩ năng vận hành sử dụng máy vi tính. Thời gian đào tạo mỗi

lớp là một tháng, trang bị những kiến thức căn bản về phần cứng máy tính,

mạng máy tính, hệ điều hành DOS và Windows, điện tốn văn phòng Office,

Internet, virut máy tính, Anh ngữ máy tính.

+ Tổ chức 4 lớp đào tạo ngồi giờ về Quy trình ngân hàng bán lẻ cho

150 lượt cán bộ điều hành và tác nghiệp, tạo điều kiện tiếp cận với mơ hình

mới về công nghệ ngân hàng sau Foxpro. Trên cơ sở đó, các cán bộ nhân viên

có dịp nâng cao nhận thức, tìm hiểu những khái niệm mới, đồng thời cũng có

cơ hội để trau dồi thêm kĩ năng vận hành và sử dụng máy tính.

+ Tổ chức 2 lớp đào tạo nghiệp vụ kế tốn, tín dụng và ngân quĩ cho

110 lượt cán bộ dự kiến qui hoạch vào mô hình giao dịch một cửa, thơng qua

đó cho phép cán bộ nghiệp vụ nắm bắt được nội dung cơ bản của các phần

hành nghiệp cụ có liên quan. Tiến hành bố trí đan xen giữa kế tốn và ngân

quĩ để có điều kiện thực hành kiểm đếm tiền, phát hiện tiền giả, nắm vững

các nguyên tắc cơ bản về chế độ kế tốn, thu chi tiền mặt, thể lệ tín dng.

SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 31



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn H©n 



+ Một số chi nhánh quận, huyện cũng tích cực trong khâu đào tạo và

bố trí cán bộ trước khi triển khai dự án. Tại chi nhánh Hải Châu, đã tự tổ

chức lớp đào tạo cán bộ chuyên ngành ngân hàng trong nội bộ cơ quan,

chủ động cho cán bộ làm quen, tìm hiểu chương trình giao dịch WB thơng

qua tài liệu có sẵn...

-



Bên cạnh đó chi nhánh còn tuyển dụng thêm một loạt cán bộ trẻ



được đào tạo cơ bản về kế tốn, ngân quĩ, tín dụng có trình độ ngoại ngữ, vi

tính khá đan xen giữa cũ và mới. Giải pháp này thực sự mang lại hiệu quả,

chỉ sau 3-4 tháng cán bộ mới đã trở nên thành thạo và tự thao tác nghiệp vụ

một cách độc lập.

-



Để tập dượt kĩ năng giao dịch một cửa, từ đầu tháng 9/2003, tại hội



sở đã tổ chức cho cán bộ giao dịch thử trên hệ Foxpro, vừa làm kế toán vừa

trực tiếp thu chi tiền mặt, giúp cán bộ quen dần với thực tế.

-



Đồng thời với việc cơ cấu lại cán bộ, Chi nhánh đã tiến hành



chuyển một số cán bộ có kinh nghiệm, có khả năng điều hành tại hội sở về bổ

sung cho các chi nhánh, thực hiện mở rộng dự án.

-



Nhờ sự chuẩn bị khá chu đáo ngay từ đầu, nên lực lượng cán bộ tại



hội sở và các chi nhánh hầu như có khả năng đáp ứng được những tiêu chuẩn

cơ bản khi triển khai dự án WB. Trong thời gian trước khi chính thức triển

khai dự án khoảng một tháng, được sự hỗ trợ của trung ương, chi nhánh đã

kịp thời bố trí những cán bộ chủ chốt đi tiếp cận chương trình đào tạo tại

trung tâm Công nghệ thông tin. Lực lượng này sau này trở thành các tiểu giáo

viên tích cực đứng lớp đào tạo tại các địa phương, góp phần vận hành hệ

thống WB đúng tiến độ, đạt yêu cầu Trung ương đề ra.

Kinh nghiệm cho thấy, việc chuẩn bị nhân sự là khâu quyết định đến chất

lượng thực thi dự án. Vì vậy chi nhánh đã tích cực thực hiện tốt công việc

này ngay từ khi dự án mới bắt u trin khai.



SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 32



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



1.3 Cụng tỏc xõy dng c s vật chất :



-



Yêu cầu về mặt kĩ thuật của dự án đề ra là rất cao, đòi hỏi phải có



sự chuẩn bị ngay từ đầu về cơ sở vật chất, đặc biệt là mặt bằng trụ sở và quầy

giao dịch, hệ thống thiết bị mạng, phòng thiết bị đủ tiêu chuẩn giành cho giao

dịch một cửa...

-



Trong điều kiện cơ sở vật chất làm việc tại chi nhánh còn nhiều khó



khăn, hội sở chính phải tiến hành nâng cấp. Phần lớn các chi nhánh cơ sở

quận huyện mặt bằng kinh doanh còn chật hẹp, hệ thống mạng vi tính qua

nhiều đợt cải tạo nâng cấp vẫn chưa đáp ứng được điều kiện tiêu chuẩn kĩ

thuật...Chi nhánh đã tiến hành nhiều giải pháp để hoàn thiện cơ sở vật chất

cho triển khai dự án, cụ thể :

+ Khẩn trương thi công nâng cấp hội sở chính, hồn thành xong trước

khi triển khai chính thức dự án khoảng một tháng. Vì vậy, đã chủ động trong

việc bố trí hồn chỉnh phòng thiết bị mạng đúng tiêu chuẩn Trung ương qui

định.

+ Hệ thống quầy giao dịch tại hội sở và các chi nhánh triển khai WB

cũng được nâng cấp, thiết kế mơ hình giao dịch một cửa, đảm bảo thẩm mĩ,

lịch sự, tăng cường tiện nghi phục vụ khách hàng.

+ Kịp thời tiếp nhận các trang thiết bị do trung ương cấp và phân phối

đến các nơi sử dụng. Mặt khác, cũng hết sức chú ý tới việc nâng cấp tận dụng

hệ thống máy móc cũ, hạn chế hiện tượng lãng phí thiết bị.

+ Được sự hỗ trợ tích cực của Trung tâm cơng nghệ thơng tin và Ban

dự án, q trình tiếp nhận công nghệ mới được tiến hành song song với việc

đào tạo cán bộ về kĩ năng vận hành và quản lí thiết bị, nhất là những thiết bị

đặc chủng (ví dụ : máy ATM, Router, các thiết bị quan trọng khác) chính vì

vậy đã đưa thiết bị vào vận hành có hiệu quả, đảm bảo u cầu kĩ thuật, an

tồn.



SVTH



Ngun Thị Dạ Thảo



Trang 33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Công tác chuẩn hóa dữ liệu:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×