Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc điểm của hệ thống Thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS):

2 Đặc điểm của hệ thống Thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS):

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



khỏi nim Plug and Play (nhấn và chạy), nó có thể đáp ứng nhanh chóng

những thay đổi của mơi trường ngân hàng như thêm, xóa, sửa những module.

Hệ thống có thể quản lí tất cả các module: tiền gửi, tiền vay, mua bán ngoại

tệ, thanh toán quốc tế, chuyển tiền trên cùng một h thng.



SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 22



Luận Văn Tốt Nghiệp



SVTH



GVHD



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 23



Nguyễn Văn Hân



Luận Văn Tốt Nghiệp



SVTH



GVHD



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 24



Nguyễn Văn Hân



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



b) Lung vn hnh chi nhỏnh hàng ngày:

Áp dụng hệ thống mới này, toàn quốc (những nơi có triển khai IPCAS)

đồng loạt mở sổ, đóng sổ vào một giờ đã đăng kí sẵn. Nếu một chi nhánh nào

đó khơng đóng sổ cuối ngày thì sẽ bị loại ra khỏi hệ thống và kết quả của

ngày làm việc đó khơng được cơng nhận, gây thiệt hại cho chi nhánh.

Có thể mơ tả khái qt luồng vận hành hàng ngày của một chi nhánh áp

dụng hệ thống IPCAS như sau: Đầu ngày giao dịch, vào một giờ đã đăng kí

sẵn (ví dụ, đối với NHNo & PTNT thành phố Đà Nẵng là 7h 00) chi nhánh

mở sổ giao dịch, sau đó 7h 01 các giao dịch viên bắt đầu mở sổ giao dịch và

nhận hạn mức tiền mặt của mình. Trong ngày làm việc các teller thực hiện

những nghiệp vụ được giao như: các dịch vụ chung, sổ cái, tiền gửi, cho

vay... cuối ngày làm việc teller phải khóa sổ, sau đó đến trưởng giao dịch

khóa sổ. Đến trước 17h30 thì các teller và trưởng giao dịch phải hồn thành

việc khóa sổ . Đến 17h 30 chi nhánh thực hiện đóng sổ cái. Kết thúc một

ngày làm việc.



SVTH



Ngun Thị Dạ Thảo



Trang 25



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân 



c) Khả năng thích ứng cao và thân thiện với người sử dụng:

-



Vì hệ thống được thiết kế module hóa nên có thể dễ dàng thay đổi



cho với phù hợp với môi trường kinh doanh.

-



Hệ thống cung cấp thông điệp mô tả lỗi và chức năng trợ giúp nên



dễ dàng sử dụng

-



Hệ thống hướng khách hàng, mọi giao dịch đều dựa trên nền tảng



chính là khách hàng.

4.3. Các sản phẩm do hệ thống mới cung cấp:







Cung cấp khả năng giao dịch đa chi nhánh (gửi một

nơi rút nhiều nơi) biến khách hàng của chi nhánh thành khách hàng

của NHNo & PTNT Việt Nam.







Áp dụng mơ hình giao dịch một cửa, chứng từ điện

tử.







Hệ thống quản lí kế tốn tập trung (Sổ cái).







Hệ thống quản lí thơng tin khách hàng tập trung

(CIF).







Tiền gửi (có kì hạn, khơng kì hạn, tài khoản cá

nhân...).







Tiết kiệm (có kì hạn, khơng kì hạn, lãi suất bậc

thang...).







Tín dụng (cá nhân, cơng ty, hạn mức).







Kết nối với hệ thống thẻ khác và cung cấp các sản

phẩm về thẻ bao gồm: th ẻ ATM, thẻ tín dụng, thẻ ghi n.



SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 26



Luận Văn Tốt Nghiệp





GVHD



Nguyễn Văn Hân



Th ATM vi nhiu chc nng hn, rỳt tiền mặt, vấn

tin, chuyển tiền, rút tiền và chuyển khoản trên tài khoản cá nhân

bằng passbook.







Tài trợ thương mại và kinh doanh ngoại hối.







Treasury (quản lí vốn, kinh doanh vốn và ngoại tệ).







Trái phiếu .







Bảo lãnh (trong nước, quốc tế).







Hệ thống kết nối thanh toán quốc tế tự động (Swift)

và kết nối thanh toán tự động với ngân hàng Nhà nước.







Cung cấp các sản phẩm thanh toán thuận tiện cho

khách hàng như thanh toán lương, lệnh trường trực, uỷ nhiệm thu,

dịch vụ trả lương cho khách hàng là công ty.







Cung cấp dịch vụ quản lí tiền mặt cho khách hàng là

các tổng công ty lớn.



Tăng được khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng bạn do hệ thống

mới cung cấp được các sản phẩm ngân hàng mới, phục vụ được các

yêu cầu đa dạng của khách hàng.

III. NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN IPCAS TẠI NGÂN HÀNG

NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG:

1. Những công việc chuẩn bị tại chi nhánh:



Chi nhánh xác định công tác chuẩn bị là nhiệm vụ rất quan trọng, nếu

khơng muốn nói là có tính quyết định để có thể triển khai dự án một cách

thuận lợi, đúng tiến độ, góp phần hạn chế những sai sót ln có nguy c xy

ra.



SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 27



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



1.1 Cụng tỏc chun húa d liu:



-



õy là nội dung then chốt nhất trong công tác chuẩn bị triển khai



dự án, nhằm mục đích chỉnh sửa những sai sót, tồn tại trên dữ liệu thuộc

chương trình giao dịch Foxpro đã vận hành trên dưới 10 năm qua,

-



Do những hạn chế kĩ thuật của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro, do



chủ quan của cán bộ trong vận hành chương trình, nhiều khi chưa tuân thủ

đúng qui trình đề ra. Trong khi chương trình đã qua quá trình sử dụng quá

lâu, trải qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung nâng cấp, nên những sai sót về dữ

liệu là có phần khách quan. Đồng thời, sai sót cũng khá đa dạng, phức tạp,

dồn tích qua nhiều thời kì, nên phải tốn nhiều công sức và phải làm đi làm

lại nhiều lần mới đạt yêu cầu chuẩn hóa.

-



Chi nhánh Đà Nẵng với tổng dư nợ 2300 tỉ, nguồn vốn 2500 tỉ,



riêng tiền gửi dân cư là 1500 tỉ, chiếm 60% tổng nguồn vốn ; số lượng khách

hàng gần 1600 doanh nghiệp ; 9400 khách hàng cá nhân, vừa gởi vừa vay và

các loại dịch vụ ngân hàng thực sự là một khối lượng giao dịch khổng lồ, khó

tránh khỏi tiềm ẩn sai sót.

Qua thực tế chuẩn hóa, những sai sót dữ liệu thường phát sinh tập trung

ở những dạng sau :

+ Hồ sơ khách hàng: phần lớn thông tin khách hàng đều chưa đầy đủ.

Đặc biệt là hiện tượng trùng mã số khách hàng, mã khách hàng trống… đây

là điều tối kị trong giao dịch WB (kể cả giao dịch Ngân hàng bán lẻ). Do thời

gian dài trước đây, chưa có qui định thống nhất về chọn tiêu chí nào làm mã

số khách hàng, mỗi chi nhánh chọn mỗi kiểu (có thể là số chứng minh nhân

dân, số sổ tiết kiệm, số quyết định thành lập doanh nghiệp, mã số thuế, số

bằng lái xe... ), rồi hiện tượng viết tắt trong tiếng Việt không thuần nhất, viết

sai dấu, thiếu chữ hoặc thiếu dấu khá phổ biến

+ Hồ sơ cán bộ giao dịch : Hồ sơ cán bộ kế toán (KETOAN.DBF), cán

bộ tín dụng (CBTD.DBF) bị trùng lắp, hoặc thiếu do biến động nhân sự qua

nhiều thời kì nhưng khơng cp nht kp thi

SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 28



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



+ H s ti khon v hồ sơ khế ước : tài khoản đăng kí chưa thống

nhất. Đăng kí thừa hoặc đăng kí nhưng khơng còn hoạt động rất nhiều. Có chi

nhánh, số tài khoản khơng còn hoạt động lên đến hàng ngàn. Một khách hàng

thay vì có một tài khoản tiền vay để dễ theo dõi, tính lãi theo khế ước và sao

kê tổng hợp, thì lại mở quá nhiều tài khoản chi tiết tiền vay phân biệt theo

loại lãi suất để tính lãi theo tích số tài khoản, dẫn đến số liệu tích luỹ (lãi đã

thu - lãi còn phải thu) thiếu chính xác, tổng số tiền đăng kí trả nợ trên khế

ước khơng khớp đúng với tổng số giải ngân.

+ Cấu trúc dữ liệu: một số cấu trúc dữ liệu có hiện tượng thay đổi

thuộc tính, chưa đảm bảo cấu trúc thống nhất do Trung ương qui định.

Nguyên nhân là do một số chi nhánh chưa cập nhật kịp thời các thay đổi bổ

sung chương trình do trung tâm Cơng nghệ thơng tin thơng báo.

Một số kinh nghiệm triển khai chuẩn hóa dữ liệu tại chi nhánh:

-



Tháng 3/2003 Giám đốc chi nhánh quyết định thành lập tổ chuẩn



hóa dữ liệu tại hội sở, gồm 3 thành viên (trưởng và phó phòng điện tốn, 1

phó phòng kế tốn ngân quỹ) có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, kết hợp

với am hiểu sâu về kĩ thuật lập trình, nắm vững kĩ thuật vận hành chương

trình giao dịch trực tiếp. Tổ này chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng

đề cương chuẩn hóa dữ liệu đến từng phòng và chi nhánh cơ sở theo tiến độ

được ban giám đốc duyệt.

-



Chi nhánh có phương châm: hội sở hỗ trợ, các chi nhánh cơ sở tự



lực trong việc chuẩn hóa dữ liệu là chính. Giám đốc chi nhánh chỉ đạo kịp

thời trong việc xây dựng mạng lưới cộng tác viên tin học tại các chi nhánh cơ

sở, mỗi chi nhánh có ít nhất một người gồm những cán bộ, kĩ sư chuyên tin

học hoặc cán bộ nghiệp vụ có am hiểu sâu về tin học và chương trình giao

dịch trực tiếp, chịu trách nhiệm chính trong việc sử dụng những chương trình

phần mềm dùng cho chuẩn hóa dữ liệu, trực tiếp xử lí những vấn đề trong

phạm vi khả năng có thể, làm đầu mối liên hệ và phối hợp với tổ chuẩn hóa

dữ liệu của hội sở để triển khai các chương trình cơng tác.

SVTH



Ngun ThÞ Dạ Thảo



Trang 29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm của hệ thống Thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS):

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x