Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



Trong sut thi gian hoạt động của Ngân hàng, trước sức ép của thực

tiễn cũng như sự cạnh tranh của các ngân hàng trong nước và quốc tế, sự đòi

hỏi của khách hàng về dịch vụ ngày càng cao và đa dạng đã thúc đẩy Ngân

hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cải tiến chế tạo các phần

mềm giải pháp ứng dụng. Tuy nhiên các giải pháp này không đáp ứng được

nhu cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập của hệ thống ngân hàng

Việt Nam. Hơn nữa, trình độ nghiệp vụ, trình độ kinh nghiệm của cán bộ

chưa phù hợp với mơ hình cơng nghệ cao. Để có thể cạnh tranh và hội nhập,

hệ thống Ngân hàng Việt Nam phải sớm được hiện đại hóa.

2. Sự cần thiết phải hiện đại hóa hệ thống ngân hàng:



Dưới áp lực của hội nhập kinh tế quốc tế và hoà nhịp cùng sự phát triển

trong khu vực, và đặc biệt là khi sắp sửa gia nhập tổ chức thương mại thế giới

(WTO), nền kinh tế Việt Nam phải tạo ra khả năng cạnh tranh. Để cạnh tranh

được với các đối thủ lớn trên trường quốc tế chúng ta phải sử dụng cùng một

công nghệ tiên tiến mà thế giới đang sử dụng. Vì vậy, hiện đại hóa hệ thống

thanh tốn là một cơ hội giúp cho Ngân hàng Việt Nam có được ưu thế cạnh

tranh với các hệ thống ngân hàng trên thế giới.

Hơn nữa chúng ta đang ở trong vòng quay của sự phát triển tồn cầu về

mọi ngành nghề, mà đặc biệt là ngành công nghệ thông tin - lĩnh vực có sự

phát triển nhanh chóng nhất. Điều này buộc ta phải tiếp nhận công nghệ mới,

đổi mới cơng nghệ, hồ nhập với xu thế đi lên của nhân loại nếu không muốn

bị tụt hậu.

Với nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu của khách hàng khi giao

dịch với ngân hàng ngày càng đa dạng và cao hơn về chất lượng, thúc đẩy

ngân hàng phải cải tiến. Mặt khác, chính ngân hàng cũng cần phải nâng cao

hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình trong bối cảnh hội nhập. Giảm thả

nổi vốn, tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt, giảm khối lượng

tiền mặt trong lưu thơng, tăng cường khả năng kiểm sốt từ Trung ương.



SVTH



Ngun Thị Dạ Thảo



Trang 9



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân 



Ngồi ra, dự án Hiện đại hóa hệ thống ngân hàng còn là đòi hỏi của

Chính phủ Việt Nam.

II. DỰ ÁN HIỆN ĐẠI HĨA HỆ THỐNG THANH TỐN VÀ KẾ TOÁN KHÁCH

HÀNG (IPCAS) :

1. Sơ lược về dự án Hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh tốn :



Dự án Hiện đại hóa Ngân hàng và hệ thống thanh toán hỗ trợ cho việc

phát triển một khu vực ngân hàng hiện đại, đủ khả năng phục vụ cho các nhu

cầu của một nền kinh tế đang phát triển, do đó làm tăng sự tin cậy đối với hệ

thống ngân hàng Việt Nam.

Mục tiêu của dự án Hiện đại hóa Ngân hàng và hệ thống thanh toán:

Tăng cường các dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế nhằm mục đích

giảm thời gian chu chuyển, đẩy mạnh luân chuyển vốn và tăng hiệu quả luân

chuyển vốn, mang lại nhiều tiện ích và dịch vụ cho người tiêu dùng;

Đẩy mạnh năng lực thể chế của các ngân hàng tham gia vào dự án,

nhằm mục đích thúc đẩy các ngân hàng thương mại tăng cường quản lí nội bộ

và dịch vụ ngân hàng.

Dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán được chia thành

bốn hạng mục sau:

-



Xây dựng hệ thống thanh toán quốc gia liên ngân hàng.



-



Thiết lập hệ thống thanh toán trong nội bộ các ngân hàng thương mại.



-



Tăng cường thể chế của các ngân hàng thương mại.



-



Hỗ trợ kỹ thuật về quản lí dự án.



Dự án hiện đại hóa Ngân hàng và hệ thống thanh tốn bao gồm tiểu dự

án Hiện đại hóa Hệ thống thanh tốn điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng

Nhà nước và 6 tiểu dự án của các ngân hàng thương mại thành viên là: NHNo

&PTNT Việt Nam, NH Ngoại thương Việt Nam, NH Công thương Việt Nam,

NH đầu tư và phát triển Việt Nam, NH Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu,

NH Thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam .

SVTH



Ngun ThÞ Dạ Thảo



Trang 10



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



2. Vai trò của dự án IPCAS:



Dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (Intra

Bank Payment & Customer Accounting System - IPCAS) của NHNo &

PTNT Việt Nam là một trong số 7 tiểu dự án cấu thành tổng thể dự án Hiện

đại hóa Ngân hàng và hệ thống thanh toán do Ngân hàng thế giới tài trợ cho

Chính phủ Việt Nam với tổng trị giá 53 triệu USD, trong đó tiểu dự án

IPCAS của NHNo & PTNT Việt Nam là tiểu dự án lớn thứ hai (chỉ sau dự án

của NHNN) với giá trị 10,5 triệu USD.

Dự án IPCAS do nhà thầu liên doanh đứng đầu là Hyundai Information

Technology (Hàn quốc) thực hiện, bắt đầu được triển khai vào đầu năm 2002

và dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2003. Khi hoàn thành sẽ triển khai hệ

thống IPCAS tại 13 chi nhánh và 2 trung tâm dữ liệu, cụ thể: Hà nội (4 chi

nhánh), TP HCM (3 chi nhánh), Đà nẵng (1 chi nhánh), Hà tây (3 chi nhánh),

Hải phòng (1 chi nhánh), Cần thơ (1 chi nhánh), Trung tâm dữ liệu chính và

Trung tâm dữ liệu dự phòng.

Sau khi hồn thành giai đoạn 1 vào cuối năm 2003, bằng nguồn vốn

vay từ WB, IPCAS sẽ tiếp tục được mở rộng ra toàn quốc với trên 1.500 chi

nhánh, trở thành một hệ thống hoàn chỉnh không chỉ về chức năng mà về cả

quy mô.

Hệ thống IPCAS khi được đưa vào hoạt động sẽ mang lại nhiều lợi ích

to lớn cho khách hàng, cho bản thân ngân hàng và cho nền kinh tế quốc dân.

Đối với khách hàng, hệ thống đưa ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới đa

dạng, tiện lợi và hữu ích như: mơ hình giao dịch một cửa giảm thiểu phiền

hà, tiết kiệm tối đa thời gian cho khách hàng trong giao dịch; khả năng đáp

ứng yêu cầu gửi tiền một nơi, rút nhiều nơi của hệ thống cho phép khách

hàng có thể rút tiền theo nhu cầu tại bất cứ nơi nào thuận tiện nhất cho mình;

khả năng xử lý và cung cấp thơng tin nhanh chóng, chính xác và an tồn của

hệ thống sẽ làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng; khách hàng cũng sẽ có cơ

hội tiếp cận và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hin i nh th

SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 11



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



tớn dng, th n, v trong tương lai không xa, là các dịch vụ ngân hàng tại

nhà (Home Banking), ngân hàng qua Internet (Internet Banking), …

Đối với bản thân ngân hàng, những đặc điểm tiên tiến, ưu việt về kỹ

thuật cũng như nghiệp vụ của hệ thống mới sẽ thu hút mạnh mẽ khách hàng

đến với ngân hàng, tạo điều kiện để ngân hàng cải tiến phương thức kinh

doanh, nâng cao nhận thức và trình độ cũng như lề lối làm việc của cán bộ

nhân viên ngân hàng, tăng năng suất lao động. Hệ thống thông tin quản lý

cho phép ngân hàng quản lý được đầy đủ và tồn diện mọi nguồn lực của

mình, nhờ đó có thể sử dụng triệt để và hiệu quả các nguồn lực đó nhằm tiết

kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Qua những thay đổi đó, ngân

hàng có thể tăng cường khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần và do vậy tăng

thêm lợi nhuận và nâng cao uy tín của mình.

Đối với nền kinh tế quốc dân, hệ thống mới được xây dựng trên cơ sở

áp dụng những thành tựu công nghệ tiên tiến và hiện đại sẽ tạo điều kiện cho

NHNo & PTNT Việt Nam thực hiện tốt chức năng của mình đối với nền kinh

tế, đó là đảm bảo thanh tốn nhanh chóng, chính xác, an toàn và tin cậy, huy

động và cung cấp đầy đủ và kịp thời vốn cho các ngành và khu vực kinh tế,

đặc biệt là các ngành kinh tế nông nghiệp và khu vực kinh tế nông thôn, một

bộ phận hết sức quan trọng của nền kinh tế Việt nam; góp phần đáng kể vào

việc đẩy nhanh quay vòng vốn, giảm thời gian trôi nổi của đồng tiền, đáp ứng

nhu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế nước ta.

Tóm lại, dự án IPCAS là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình đưa

NHNo trở thành một ngân hàng hiện đại, có khả năng cạnh tranh cao và hội

nhập với cộng đồng ngân hàng khu vực và thế giới.

Ngoài ra việc triển khai dự án hiện đại hóa hệ thống thanh tốn và kế

tốn khách hàng là yêu cầu bắt buộc đặt ra từ phía Nhà nước ta và Ngân hàng

thế giới đối với NHNo & PTNT Việt Nam. Các Ngân hàng thương mại lớn

(Ngân hàng thương mại quốc doanh và ngân hàng thương mại cổ phần) đều

đang thực hiện dự án tương tự như dự án ca NHNo & PTNT Vit Nam. Do

SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 12



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



vy, nu khụng thực hiện thành công dự án này, NHNo & PTNT sẽ bị tụt hậu

so với các Ngân hàng khác và khó có khả năng bắt kịp.

Hệ thống mới được thiết kế theo các qui trình nghiệp vụ ngân hàng tiên

tiến mà các nước đang sử dụng. Việc triển khai hệ thống mới sẽ làm thay đổi

hẳn bộ mặt NHNo & PTNT Việt Nam, vì nó làm thay đổi về mơ hình nghiệp

vụ, mơ hình tổ chức, đưa NHNo & PTNT VIệt Nam trở thành một Ngân

hàng hiện đại.

Do hệ thống mới là một hệ thống tập trung nên dễ dàng tích hợp và

phát triển các dịch vụ mới như: Internet Banking, Phone Banking.. . sẽ thay

thế một loạt các hệ thống đơn lẻ trước đây, để trở thành một hệ thống giao

dịch đồng nhất, các sản phẩm phong phú hơn, tăng khả năng cạnh tranh với

các ngân hàng khác.

Tăng khả năng kiểm soát của trung tâm điều hành.

3. Mục tiêu của Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng :



 Phát triển hệ thống thanh toán nội bộ ngân hàng và kế tốn khách hàng

trên cơ sở cơng nghệ thông tin hiện đại, nhằm đáp ứng những thay đổi

và sự tăng lên của nhu cầu khách hàng. Đồng thời cũng tuân thủ các

luật về tổ chức tín dụng của Chính phủ Việt Nam, các qui chế nghiệp

vụ của Ngân hàng Nhà nước, NHNo & PTNT Việt Nam đồng thời đáp

ứng các tiêu chuẩn và thông lệ ngân hàng quốc tế.

 Xây dựng hệ thống thanh toán nội bộ ngân hàng và kế tốn khách

hàng tin cậy, an tồn và mạnh để đảm bảo kinh doanh hiệu quả. Đáp

ứng các yêu cầu của nền kinh tế quá độ đang tăng trưởng.

 Hiện đại hóa hệ thống thanh tốn nội bộ ngân hàng và kế toán khách

hàng bao gồm hiện đại hóa tất cả các nghiệp vụ ngân hàng và hoạt

động quản trị.

 Làm tăng thị phần chiếm lĩnh của NHNo & PTNT Việt Nam, tăng

khối lượng khách hàng và đa dng húa cỏc sn phm dch v.

SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 13



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



Gim chi phí quản lí, cải thiện hiệu suất hoạt động và tăng khả năng

sinh lợi của Ngân hàng.

 Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng và thuận tiện nhằm đáp ứng

nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

 Giảm thiểu thời gian vốn trơi nổi, đẩy nhanh vòng quay vốn và tăng

hiệu quả kinh doanh.

 Cải tiến các hoạt động kế toán và kiểm soát nội bộ, tăng cường khả

năng quản lí, kiểm sốt từ trung ương, tạo điều kiên thuận lợi để

những người có thẩm quyền có thể ra quyết định kịp thời và chính xác

phù hợp với tình hình thực tế.

 Xây dựng một hệ thống cơng nghệ thông tin hiện đại nhằm hỗ trợ hoạt

động kinh doanh và quản lí nghiệp vụ của NHNo & PTNT Việt Nam

ngang tầm với các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới.

 Tích hợp các dịch vụ ngân hàng mới trong tương lai và các dịch vụ

ngân hàng Quốc tế.

4. Khái quát về dự án IPCAS :

4.1. Tổng quan về hệ thống IPCAS :



Hệ thống IPCAS được thiết kế dựa trên thông tin sổ cái (General

Ledger - G/L) và thông tin khách hàng (Customer information- CIF). Tất cả

dữ liệu giao dịch được xử lí và cập nhật theo thi gian thc.



SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 14



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



H thng bỏo cỏo



Hệ thống tiền gửi



Hệ thống tiền

vay

Hệ thống tài trợ

thơng mại



Hệ thống

khác...



G/L

CIF



Hệ thống giao diện

thanh toán



Hệ thống

SWIFT



Hệ thống ATM



Hệ thống quản

lí ngân quĩ



Hệ thống vấn tin



a) Thơng tin khách hàng CIF:

Khách hàng được quản lí tập trung và mã số khách hàng là duy nhất

trên toàn hệ thống, mọi giao dịch của khách hàng với ngân hàng đều dựa trên

hồ sơ khách hàng (CIF).

Quản lí khách hàng là việc quản lí tại chi nhánh cơ sở, mã số khách

hàng được gán bởi chi nhánh đó. Để dễ dàng cho việc quản lí, khách hàng

được chia thành: khách hàng tư nhân và khách hàng doanh nghiệp, khách

hàng là doanh nghiệp được phân loại thành các tổng cơng ty, các ngân hàng,

các tổ chức chính quyền địa phương...

Hệ thống CIF có những chức năng chính sau:

a1. Truy vấn các thông tin về khách hàng:

Khi khách hàng đến đăng kí, việc xác định khách hàng này đã đăng kí

trước đó hay chưa bằng cách sử dụng chức năng truy vấn thơng tin khách

hàng. Việc đăng kí lần 2 của khách hàng sẽ được tự động phát hiện bởi h

thng.

a2. ng kớ khỏch hng mi:

SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 15



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



Khỏch hng c phõn loại thành khách hàng tư nhân, doanh nghiệp tư

nhân và các tổ chức khác để tiện cho việc đăng kí và quản lí.

Điều cần thiết cho mỗi chi nhánh là tự chi nhánh đó đăng kí mã số

khách hàng của mình.

a3. Chức năng thay đổi thơng tin khách hàng:

Để thay đổi thơng tin khách hàng, sự thay đổi đó được thực hiện trên

các màn hình mà thơng tin đó hiển thị.

Các thông tin thay đổi bao gồm các thông tin về Name & ID (tên và

căn cước), General (thông tin chung), Individual (cá nhân), Corporation

(doanh nghiệp), Address & Tel (địa chỉ & điện thoại), Contact Person (người

liên hệ), Management & Shareholder (người quản lí và cổ đơng), Household

(hộ gia đình)

a4. Chức năng thiết lập mối quan hệ của khách hàng:

* Thiết lập quan hệ của khách hàng đã đăng kí:

Ví dụ, nếu khách hàng A và khách hàng B đã được đăng kí, và khách

hàng A là cơng ty mẹ của khách hàng B thì có 1 quan hệ được thiết lập.

* Đăng kí quan hệ:

- Giữa cá nhân và cá nhân: thường là quan hệ gia đình như vợ chồng,

cha mẹ, con cái, anh chị em ruột, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng.

- Quan hệ cá nhân với doanh nghiệp: Cổ đơng - Shareholder, ban quản

lí - management, đại diện - Representative, Chi nhánh, công ty - Company,

trường học - School .

- Quan hệ doanh nghiệp với doanh nghiệp.

- Cụng ty liờn quan.

a5. Chc nng copy:



SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 16



Luận Văn Tốt Nghiệp



GVHD



Nguyễn Văn Hân



Sau khi giao dịch viên gõ vào máy tính tên khách hàng, số chứng minh

thư, nếu khách hàng đã đăng kí thơng tin ở chi nhánh khác thì máy sẽ thơng

báo. Nếu giao dịch viên không đồng ý lấy các thông tin cũ của khách hàng thì

bỏ qua, nếu đồng ý thì tất cả các thơng tin của khách hàng đã đăng kí trước

đó ở các chi nhánh khác sẽ được lấy vào và mã số khách hàng chỉ khác nhau

ở mã chi nhánh mà thôi.

b) Thông tin sổ cái - G/L:

Sổ cái là phần hành nghiệp vụ có chức năng quản lí, duy trì hệ thống

tài khoản hạch tốn trong hệ thống (bao gồm các tài khoản hạch toán tự động

và các tài khoản hạch toán bằng tay) và các báo cáo tài chính, kế tốn liên

quan đến các nghiệp vụ ngân hàng.

-



Mọi nghiệp vụ phát sinh của các giao dịch hàng ngày của Ngân



hàng sẽ được cập nhật ngay vào sổ cái - G/L và dữ liệu này sẽ được tập trung

tại trụ sở chính. Nên có thể quản lí chặt chẽ đến từng bút toán, theo dõi dấu

vết của từng giao dịch bị huỷ. Giám đốc có thể kiểm tra đến từng bút toán của

nhân viên nghiệp vụ, đánh giá được chất lượng tín dụng.

-



Việc mở, sử dụng, duy trì và huỷ bỏ các tài khoản theo qui định



thống nhất của Tổng giám đốc.

-



Việc hạch toán các nghiệp vụ được hạch tốn tự động theo chương



trình phần mềm có sẵn trong hệ thống.

Hệ thống sổ cái có các chức năng chính sau:

b1. Quản lí số dư trung bình:

-



Theo dõi tất cả các tài khoản trong bảng cân đối và báo cáo kết quả



lỗ lãi, quản lí số dư trung bình theo tháng, quí, năm, theo từng khách hàng.

Vi` vậy dễ dàng phân tích được kết quả lỗ lãi theo từng khách hàng, cũng như

có thể tính số dư trung bình hàng ngày. Quản lí số dư tích luỹ bình qn để

đánh giá tình hình tài chính của khách hàng là tt hay xu.



SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 17



Luận Văn Tốt Nghiệp

-



GVHD



Nguyễn Văn Hân



Nhp s d bỡnh quõn: mc ớch là chỉnh sửa lại số dư bình quân



của khách hàng.

-



Vấn tin số dư tích luỹ bình qn: sau khi nhập bút tốn tích luỹ số



dư bình qn, người sử dụng có thể vấn tin các giao dịch tích luỹ số dư bình

qn và có thể in ra các báo cáo tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau. Các

báo cáo này được thiết lập theo mẫu, biểu cụ thể và được kết nối với những

trình ứng dụng khác như Excel... Những báo cáo này dựa trên những tiêu chí

sau: ngày giao dịch, số bút toán, loại giao dịch, loại tài khoản, loại tiền tệ, mã

tài khoản, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, tích luỹ tháng, quý, năm... và tạo ra

báo cáo theo từng loại khách hàng, theo từng thanh toán viên...

b2. Duy trì mã tài khoản sổ cái:

-



Thực hiện chức năng quản lí tài khoản đăng kí, sửa đổi, huỷ bỏ,



hạch toán thẳng vào sổ cái, báo cáo kế toán tại chi nhánh và báo cáo kế toán

tại trụ sở chính.

-



Liên kết các tài khoản của các chi nhánh tới trụ sở chính.



-



Kiểm tra giao dịch tài khoản và quản lí tài khoản của khách hàng



tại các chi nhánh khác nhau. Hơn nữa, hệ thống có thể kiểm tra những tài

khoản khơng hoạt động và những tài khoản chung.

-



Quản lí tài sản có, tài sản nợ, vốn, chi phí và thu nhập.



-



Quản lí những thay đổi của tài khoản, quản lí số dư nợ, có.



-



Quản lí các tài khoản mua bán ngoại tệ.



b3. Khóa sổ cuối ngày :

-



Vấn tin tổng các giao dịch hàng ngày.



-



Vấn tin các giao dịch hàng ngày của từng thanh toán viên hoặc tất



cả các thanh toỏn viờn.



SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 18



Luận Văn Tốt Nghiệp

-



GVHD



Nguyễn Văn Hân



Vn tin s th t ca giao dch, giá trị giao dịch, giá trị từng phần



của giao dịch.

-



Vấn tin tổng giao dịch ghi nợ, ghi có hàng ngày và lượng giao dịch



của thanh toán viên và của tất cả tài khoản.

-



Vấn tin sổ cái : có 3 loại vấn tin: vấn tin tất cả các tài khoản, từng



loại tài khoản, chi tiết từng tài khoản.

-



Hệ thống này không quản lí lưu trữ chứng từ mà tồn bộ các giao



dịch được lưu trữ trên hệ thống máy tính, nếu theo yêu cầu của khách hàng

cần có chứng từ để chứng minh giao dịch thì chứng từ được quản lí theo loại

giao dịch.

-



Vấn tin số dư trong sổ cái của từng tài khoản theo thời kì, vấn tin



số dư tài khoản phát sinh hàng ngày. Số lượng giao dịch hàng ngày được cập

nhật ngay khi giao dịch phát sinh.

b4. Chức năng quản lí tiền mặt, sec, thanh tốn bù trừ :

-



Nhập xuất và vấn tin tài khoản tiền mặt, sec của ngân hàng khác



giữa các thanh toán viên.

-



Vấn tin số dư: có thể vấn tin số dư theo từng loại giao dịch hoặc tất



cả. Vấn tin tài khoản thanh toán chuyển khoản giữa các thanh toán viên .

-



Báo cáo giao dịch tiền mặt: có thể báo cáo từng ngày, 5 ngày, định



kì hoặc chọn báo cáo theo từng khách hàng.

b5. Cập nhật bút tốn váo sổ cái:

-



Khi có một giao dịch phát sinh được cập nhật tức thời vào sổ cái và



hệ thống sẽ tự động hạch toán vào tài khoản đối ứng, trừ những trường hợp

đặc biệt thì mới hạch tốn bằng tay.

-



Trường hợp giao dịch có lỗi, muốn huỷ bỏ giao dịch cần phải có sự



xác nhận của trng phũng hoc ngi cú thm quyn.



SVTH



Nguyễn Thị Dạ Thảo



Trang 19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×