Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG R. SOLOW

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG R. SOLOW

Tải bản đầy đủ - 0trang

3



-



Năm 1956 Robert Solow và Trevor Swan, độc lâp với nhau cùng xuất bản 2 bài báo, giới thiệu

lần đầu tiên mơ hình tăng trưởng Solow. Những năm sau đó Solow tiếp tục phát triển mơ hình

của mình, đặt nền móng cho các mơ hình tăng trưởng hiện đại.



-



Năm 1987 Solow đã nhận được giải Nobel về kinh tế nhờ cống hiến này. Mơ hình này còn gọi

là Mơ hình tăng trưởng tân cổ điển vì một số giả thiết của mơ hình dựa theo lý luận của 

kinh tế học tân cổ điển.



-



Đến nay mơ hình này vẫn được đánh giá là một trong những mơ hình có tác động lớn trong hệ

thống lý thuyết tăng trưởng và có những đánh giá thực tế tăng trưởng của nhiều nước



- Những ý tưởng của Harrod-Domar: S và I của thời kỳ trước tạo nên ΔK là

nguồn gốc của ΔY.

- Quy luật lợi tức giảm dần theo quy mô chi phối hoạt động đầu tư.

- Tư tưởng của trường phái tân cổ điển: vai trò đặc biệt quan trọng của công

nghệ đối với sự gia tăng sản lượng:

+ Có nhiều cách kết hợp lao động và vốn

+ Đầu tư theo chiều sâu và chiều rộng



4



Việc tăng vốn sản xuất chỉ ảnh hưởng đến

tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn nhưng

không ảnh hưởng trong dài hạn.

- Một nền kinh tế có tỷ lệ tiết kiệm cao hơn thì

nền kinh tế đó sẽ có mức sản lượng cao hơn

(GDP) nhưng không ảnh hưởng đến tăng

trưởng trong dài hạn

-



Y là sản lượng thực tế (hoặc thu nhập thực tế).

K là lượng tư bản đem đầu tư.

L là lượng lao động.

y là sản lượng trên đầu lao động.

k là lượng tư bản trên đầu lao động.

S là tiết kiệm của cả nền kinh tế.

s là tỷ lệ tiết kiệm.

I là đầu tư.

i là đầu tư trên đầu lao động.

C là tiêu dùng cá nhân trong nền kinh tế.

c là tiêu dùng cá nhân trên đầu lao động.

δ là tỷ lệ khấu hao tư bản.

Δ là lượng tư bản tăng thêm ròng.

n là tốc độ tăng dân số, đồng thời là tốc độ tăng lực lượng lao động.



Y = f( K,L,T)



Giả thiết 1:

Giá cả linh hoạt trong dài hạn. Đây là một quan

điểm của kinh tế học tân cổ điển. Khi này, lao động

 L được sử dụng hoàn toàn, và nền kinh tế tăng trưởng

hết mức tiềm năng và ổn định.

Đồng thời, lúc này, tồn bộ tiết kiệm S sẽ được

chuyển thành đầu tư I. Và do đó, sY = I.

Mặt khác, giá cả lao động (tức tiền công thực tế)

và giá tư bản (tức lãi suất đi vay) lúc này cũng sẽ linh

hoạt. Vì thế, có thể kết hợp hai yếu tố này để sản xuất

một cách tùy thích.



Giả thiết 2:



Mức sản lượng thực tế Y phụ thuộc vào lượng lao động L, lượng tư bản K và năng suất lao động A.

Từ đó, ta có một hàm sản xuất vĩ mơ Y = F(A,L,K).



Giả



thiết là hàm này có dạng Cobb-Douglas, tức là nếu nhân 1/L với L và K, thì vế trái sẽ

thành Y/L tức là sản lượng thực tế trên đầu lao động y. Còn K/L tức lượng tư bản trên đầu lao động k.

Hàm sản xuất vĩ mơ sẽ có dạng sau:



Giả thiết 3:



Nền kinh tế đóng cửa và khơng có sự can thiệp của Chính phủ. Do đó, tổng sản lượng Y = C +

I   Y = C + sY   C = (1-s)Y.



Nếu tính trên đầu lao động L, thì sẽ có tiêu dùng cá nhân trên đầu người c bằng sản lượng

thực tế trên đầu người y nhân với 1-s hay c = (1-s)y.



Lưu ý là 0 < s < 1.



Giả thiết 4:



Có sự khấu hao tư bản. Với tỷ lệ khấu hao δ, mức khấu hao sẽ là δK.

Đầu tư I làm tăng lượng tư bản trong khi khấu hao δK làm giảm lượng tư bản, nên mức tư

bản thực tế tăng thêm ΔK sẽ bằng I - δK.



Có thể viết quan hệ trên thành:



Giả thiết 5:



Tư bản K và lao động L tuân theo Quy luật lợi tức biên giảm dần. Có nghĩa là khi tăng k thì

ban đầu y tăng rất nhanh đến một lúc nào đó nó tăng chậm lại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG R. SOLOW

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×