Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Kế hoạch phát triển 2010 – 2015 của Seaprodex Danang.

- Kế hoạch phát triển 2010 – 2015 của Seaprodex Danang.

Tải bản đầy đủ - 0trang

14

4.2.



Phân tích mơi tr



ng bên ngồi c a cơng ty Th Quang.



B ớc ti p theo trong quy trình ho ch đ nh chi n l

tích mơi tr



c là phân



ng bên ngoài để nhận diện những c hội và thách th c.



Việc phân tích mơi tr



ng kinh doanh bên ngồi đ



c ti n hành qua



những nội dung chính nh tình hình kinh t th giới, mơi tr



ng vĩ mơ



Việt Nam, các y u tố v luật pháp, các y u tố v ti n tệ và lãi suất, môi

tr



ng ngành và c nh tranh.

Phân tích tình hình kinh t th giới cho thấy rằng n n kinh t



th giới s dần thoát khỏi suy thoái và b ớc vào th i kỳ ổn đ nh h n từ

năm 2010. Các n n kinh t lớn đang dần phục hồi, các th tr



ng lớn v



th y sản nh Nhật, Mỹ, Châu Âu có những dấu hiệu khả quan v nhập

khẩu để đáp ng nhu cầu tiêu dùng nội đ a đang phục hồi. Bên c nh đó

nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm th y sản trên th tr



ng th giới cũng



tăng theo cùng với sự phục hồi c a n n kinh t th giới. V luật pháp,

sự hiểu bi t ch a thấu đáo v hệ thống luật pháp, đặc biệt là trong kinh

doanh xuất nhập khẩu



các th tr



ng lớn nh Nhật, Mỹ, EU là thách



th c thực sự cho cơng ty Th Quang nói riêng và các cơng ty xuất khẩu

th y sản nói chung c a Việt Nam. Sự bi n động c a n n kinh t Việt

Nam do ảnh h



ng c a suy thoái kinh t toàn cầu làm cho tỷ giá ngo i



tệ cũng bi n động thất th



ng, đi u này gây khó khăn cho ho t động



kinh doanh xuất nhập khẩu. V mơi tr



ng ngành và c nh tranh, có khá



nhi u y u tố tích cực cho ngành th y sản b i vì uy tín c a th



ng hiệu



th y sản Việt Nam và sự phục hồi nhu cầu tiêu dùng.

Trong nghiên c u này cũng đã phân tích các y u tố c nh tranh

trong ngành là: đối th c nh tranh ti m tàng, đối th c nh tranh trong

ngành, năng lực th



ng l



ng c a khách hàng, khả năng th



ng l



ng



c a nhà cung ng và sản phẩm thay th . Qua đó cho thấy rằng, ngành

th y sản vẫn còn là một kênh đầu t khá hấp dẫn, có khả năng thu hút



15

nhi u nhà đầu t mới. Tuy nhiên qui mô c a những doanh nghiệp hiện

có trong ngành t



ng đối nhỏ, vì vậy mà sự c nh tranh giữa Th Quang



và các doanh nghiệp khác trong ngành không quá gay gắt. Một đặc

điểm trong ngành th y sản là các công ty ch bi n th

nguyên liệu từ các ch nậu – vựa, vì vậy mà th



ng mua l i



ng phải mua với giá



cao h n, trong khi đó l i bán ch y u cho các nhà nhập khẩu phân phối

trung gian



n ớc ngồi. Bên c nh đó th y sản là nguồn cung cấp



protein s ch rất đ



c a chuộng và khó thay th .



Từ việc đánh giá môi tr ng kinh doanh bên ngoài đã xác đ nh đ c

những c hội kinh doanh giai đo n 2010 – 2015 cho Th Quang: nhu cầu v

các sản phẩm th y sản trên th tr ng th giới ti p tục tăng; uy tín th ng hiệu

quốc gia th y sản Việt Nam đã đ c khẳng đ nh trên th tr ng th y sản quốc

t ; đ c chính ph hỗ tr vì ho t động trong lĩnh vực xuất khẩu và th y sản; sự

c nh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành th y sản không quá gắt gao; và

th y sản là mặt hàng khó thay th .

Bên c nh những c hội kinh doanh, Th Quang cũng nhận thấy

những thách th c trong ho t động kinh doanh xuất khẩu th y sản trong

giai đo n 2010-2015, đó là: sự hiểu bi t v luật pháp

nhập khẩu ch a thật sự t



ng tận; các rào cản th



các th tr



ng



ng m i quốc t đang



có xu h ớng thay đổi từ d ng thu quan sang phi thu quan với những

qui đ nh nghiêm ngặt v vệ sinh an tồn thực phẩm và tính thân thiện

với mơi tr



ng; tỷ giá thay đổi th



kinh t th giới và các th tr



ng xuyên do những bi n động n n



ng lớn; khả năng gia nhập ngành cao vì



kinh doanh xuất khẩu th y sản vẫn là n i đầu t hấp dẫn; khả năng

th



ng l



ng c a doanh nghiệp thấp do phải mua nguyên liệu từ các



nậu vựa và xuất khẩu qua các nhà phân phối trung gian

yêu cầu v chất l



n ớc ngoài;



ng sản phẩm th y sản cao và tính khơng ổn đ nh v



ngun liệu do d ch bệnh (nuôi trồng) và th i ti t (khai thác).



16

4.3.



Phân tích mơi tr



ng bên trong c a cơng ty Th Quang.



Ti p theo là phân tích mơi tr



ng bên trong để xác đ nh điểm



m nh, điểm y u, năng lực cốt lõi c a Th Quang. Qua việc phân tích

mơi tr



ng bên trong đã chỉ ra những điểm m nh c a Th Quang, đó là:



th



ng hiệu Seaprodex Danang đã đ



c khẳng đ nh và có uy tín trên th



tr



ng th y sản trong và ngồi n ớc; v trí nhà máy ch bi n gần nguồn



nguyên liệu s giúp Th Quang dễ dàng h n trong việc kiểm soát chất

l



ng đầu vào và ti t kiệm chi phí thu mua; năng lực sản xuất lớn với



qui mô các phân x



ng và dây chuy n ch bi n; mối quan hệ với khách



hàng và các nhà cung ng nguyên liệu t

chính t



ng đối m nh nh



sự hỗ tr



ng đối tốt; nguồn lực tài



c a Công ty mẹ (Seaprodex



Danang).

Những điểm y u mà Th Quang cần phải khắc phục trong th i

gian tới, đó là: trình độ nguồn nhân lực ch a cao; bộ máy tổ ch c cồng

k nh; hệ thống thông tin nội bộ ch a thông suốt; sản phẩm ch a t o

đ



c sự khác biệt; tỷ tr ng sản phẩm thô cao; phản ng chậm tr ớc sự



thay đổi nhu cầu khách hàng; khả năng tìm ki m khách hàng mới thấp;

ch a xây dựng đ



c kênh bán lẻ



Việc đánh giá môi tr



n ớc ngồi.



ng nội t i còn dùng để xác đ nh năng lực



cốt lõi c a Th Quang. Đây là nội dung rất quan tr ng cần phải làm rõ

trong ho ch đ nh chi n l



c cấp đ n v kinh doanh. Để bi t đ



này, các điểm m nh c a công ty phải đ



c đi u



c đánh giá để xác đ nh l i th



c nh tranh b n vững. L i th c nh tranh b n vững đ



c xác đ nh qua 4



tiêu chuẩn: (1) đáng giá; (2) hi m; (3) khó bắt ch ớc và (4) khơng thể

thay th . Sau khi phân tích và đánh giá, đã xác đ nh đ

lỗi c a Th Quang, đó là: uy tín c a th



c năng lực cốt



ng hiệu Seaprodex; v trí nhà



máy ch bi n gần nguồn nguyên liệu và nguồn lực tài chính m nh từ sự

hỗ tr c a Công ty mẹ.



17

4.4.



L a ch n chi n l



4.4.1.



c xu t khẩu cho công ty Th Quang.



Ma trận SWOT c a Th Quang.



4.4.1.1. Xác đ nh các nhân tố SWOT.

Bảng 4.8: Xác đ nh các nhân tố SWOT

Liệt kê các c hội

Nhu cầu v sản phẩm th y sản cao

Th ng hiệu Th y sản Việt Nam

Ti p cận nguồn vốn u đãi c a Chính ph dễ dàng

Sự c nh tranh trong ngành thấp

Khả năng thay th cho sản phẩm th y sản thấp

Liệt kê các thách th c

Khả năng gia nhập ngành cao

S c m nh th ng l ng với ng i mua và ng i bán thấp

Yêu cầu cao v chất l ng

Nguồn cung nguyên liệu không ổn đ nh

Sự bi n động c a tỷ giá

Thi u am hiểu v luật pháp các th tr ng nhập khẩu

Liệt kê các điểm m nh

Th ng hiệu Seaprodex Danang

V trí gần nguồn nguyên liệu

Năng lực sản xuất lớn

Quan hệ tốt với khách hàng

Quan hệ tốt với các nhà cung ng nguyên liệu

Nguồn lực tài chính m nh

Liệt kê các điểm y u

Trình độ nguồn nhân lực ch a cao

Bộ máy tổ ch c cồng k nh

Hệ thống thông tin nội bộ ch a thông suốt

Sản phẩm ch a t o đ c sự khác biệt

Tỷ tr ng sản phẩm thô cao

Phản ng chậm tr ớc sự thay đổi nhu cầu khách hàng

Khả năng tìm ki m khách hàng mới thấp

Ch a xây dựng đ c kênh bán lẻ n ớc ngồi



Kí hiệu

O1

O2

O3

O4

O5

Kí hiệu

T1

T2

T3

T4

T5

T6

Kí hiệu

S1

S2

S3

S4

S5

S6

Kí hiệu

W1

W2

W3

W4

W5

W6

W7

W8



18

4.4.1.2. Xây dựng ma trận SWOT c a Th

C hội

O1, O2, O3, 04, O5

Điểm

K t h p S-O:

O1+O2+O4+O5+S1+S2+S3+S4:

m nh

S1, S2, - M rộng th tr ng EU

S3, S4, - Tăng c ng sản xuất

S5, S6

- Tập trung vào sản phẩm

th y sản

=> T p trung vào th tr ng

Nh t và sản phẩm tôm thẻ

Điểm

K t h p W-O:

O1+O2+O5+W7: Đẩy m nh

y u

W 1,

cơng tác tìm ki m khách hàng

mới

W 2,

W6+W7+O4+O5: Đẩy m nh

W 3,

công tác quảng bá hình ảnh

W4,

c a Seadanang.

W5,

W 6,

=> Xây d ng hình ảnh v t

W7, W8 trội c a Seadanang



Quang.

Thách th c

T1, T2, T3, T4, T5, T6

K t h p S-T:

S2+S5+S6+T4: Phát triển nguồn

cung nguyên liệu.

S6+T1+T2+T3: Đẩy m nh quảng cáo

và xúc ti n bán hàng n ớc ngoài

=> T o s khác biệt cho sản

phẩm



K t h p W-T:

W1+W6+W7+T1+T6:

- Nâng cao chất l ng nguồn nhân lực.

- Chú tr ng chăm sóc khách hàng

W2+W3+W6+T1+T2: Hoàn thiện bộ

máy tổ ch c

=> T o s khác biệt các d ch vụ

sau bán hàng

W4+W5+T2+T3:

- Phát triển sản phẩm mới

- T o sự khác biệt sản phầm

- Sản xuất sản phẩm có giá tr gia tăng.

=> T o s khác biệt cho sản phẩm

Hình 4.1: Ma tr n SWOT c a Công ty Th Quang

4.4.2. Xây dựng các ph ng án chi n l c.

cấp đ n v kinh doanh gồm có 3 chi n l c c bản là: chi n

l c dẫn đ o chi phí, chi n l c khác biệt hóa và chi n l c tập trung.

Bằng cơng cụ phân tích SWOT, các h ớng chi n l c xuất khẩu th y

sản cho Th Quang giai đo n 2010-2015 đ c xác đ nh nh sau:

Chi n l c d n đ o chi phí: phát huy tính l i th kinh t nh

qui mô lớn bằng cách phát huy điểm m nh gần nguồn nguyên liệu và

qui mô c a nhà x ng. Công ty nên phát huy tối đa công suất sản xuất

c a các phân x ng và dây chuy n ch bi n, từ đó giảm giá thành sản

xuất tính trên đ n v sản phẩm ch bi n.



19

Chi n l c t o s khác biệt: công ty phải đẩy m nh công tác

nghiên c u và phát triển để sản xuất ra sản phẩm mang đặc tr ng riêng

c a Th Quang và nâng cao tỷ tr ng sản phẩm có giá tr gia tăng. Đồng

th i công ty phải nâng cao chất l ng sản phẩm cũng nh đáp ng tốt

những phản ng c a khách hàng bằng những d ch vụ hỗ tr ấn t ng.

Các chi n l c t p trung: cơng ty Th Quang nên tập trung

tồn bộ năng lực vào ho t động ch bi n và xuất khẩu sản phẩm th y

sản trên các th tr ng truy n thống là Nhât, Mỹ, Châu Âu.

4.4.3. Lựa ch n chi n l c xuất khẩu cho công ty Th Quang.

Sau khi đã xây dựng các h ớng chi n l c cho Th Quang, việc

ti p theo là đánh giá các chi n l c đó để ch n đ c chi n l c tốt cho

Công ty. Việc đánh giá các ph ng án chi n l c đ c dựa trên 8 tiêu

chí c bản với m c độ quan tr ng khác nhau cũng nh m c độ thỏa

mãn yêu cầu c a từng y u tố.

K t quả đánh giá đã cho Th Quang xác đ nh h ớng chi n l c

ch đ o trong ho t động kinh doanh xuất khẩu th y sản trong giai đo n

2010-2015 là chi n l c t o sự khác biệt. Th Quang t o sự khác biệt

cho sản phẩm c a mình bằng cách đẩy m nh sản xuất những sản phẩm

đặc tr ng mang th ng hiệu c a Th Quang, đẩy m nh công tác nghiên

c u phát triển, đẩy m nh các d ch vụ hỗ tr và chăm sóc khách hàng.

4.4.4. Lựa ch n th tr ng mục tiêu và sản phẩm ch lực.

Trong giai đo n 2010-2015, th tr ng mục tiêu mà Công ty

h ớng tới là EU, Nhật, Mỹ - đây là các th tr ng quan tr ng nhất.

Công ty nỗ lực để đáp ng các yêu cầu c a khách hàng v đi u kiện sản

xuất, quản lý hồ s , sản l ng, th i gian giao hàng, ch ng từ, đặc biệt là

các đi u kiện v an toàn vệ sinh thực phẩm…

- Nhật Bản đ c xác đ nh là th tr ng quan tr ng nhất. th

tr ng này, công ty nên h ớng tới các sản phẩm mang tính đặc thù và

ch lực nh tôm thẻ PD BLOCK và PD CPTO IQF, mực nang Sashimi,

cá hố dán.

- Th tr ng EU và Mỹ thì cơng ty xác đ nh sản phẩm ch lực

là PD BLOCK và PD CPTO IQF.



20

4.4.5. Các chi n l c ch c năng.

4.4.5.1. Các chính sách marketing.

V marketing, c ng cố mối quan hệ thân thi t với các khách

hàng chi n l c, tìm hiểu h kỹ h n và phổ bi n rộng rãi h n v đặc

điểm các khách hàng này trong toàn bộ cơng ty để có sự phục vụ tốt

nhất. Chính sách 4Ps trong marketing cần đ c hoàn thiện. V sản

phẩm, đảm bảo chất l ng sản phẩm và cải ti n theo h ớng nâng cao

giá tr gia tăng, đáp ng th tr ng mục tiêu. V giá cả, chính sách giá

c a cơng ty đảm bảo các tiêu chí nh : đảm bảo sự hài lòng m c tiêu

chuẩn; đảm bảo sự hài lòng cao; đảm bảo sự hài lòng v giá tr ; đảm

bảo sự hài lòng vì giá rẻ. V phân phối, ti p tục bán hàng cho các nhà

phân phối trung gian n ớc ngoài, trong dài h n có thể xây dựng kênh

phân phối trực ti p đ n ng i tiêu dùng cuối cùng. V chiêu th , ti p tục

tham gia các hội ch triển lãm và tăng c ng công tác quảng bá.

4.4.5.2. Giải pháp v nguyên liệu.

Tôm thẻ vẫn là mặt hàng chính, chi m tỷ tr ng 76,18% trong

tổng sản l ng nguyên liệu dự ki n mua vào năm 2010. Quảng Ngãi

vẫn s là vùng nguyên liệu tr ng tâm c a Công ty, “Linh ho t” vẫn là

chi n l c đ c lựa ch n với các nhà cung cấp ngun liệu Tơm, vì đặc

điểm khơng thể xây dựng khách hàng “đ ng dài”, khi thông tin giá cả

khá phổ bi n, nhà cung cấp có nhi u lựa ch n và đi u kiện vật chất c a

h (xe vận chuyển) cũng đã đ c c ng cố m nh dần qua từng năm.

Để thực hiện đ c k ho ch v nguyên liệu biển, Công ty vẫn

s ti p tục m rộng thêm các quan hệ khách hàng với các vùng nguyên

liệu khác, đánh giá v năng lực cung ng, lựa ch n giải pháp hỗ tr .

Đặc điểm c a lo i hàng này s làm Công ty lựa ch n giải pháp “ổn

đ nh” h n là “linh ho t” nh đối với Tôm nuôi.

4.4.5.3. Giải pháp v quản lý sản xuất.

- Đầu t dây chuy n sản xuất

- Đảm bảo th i h n giao hàng



21

- Đảm bảo v chất l ng sản phẩm

4.4.5.4. Giải pháp v nguồn nhân lực.

- Nâng cao trình độ kỹ thuật, chun mơn, nghiệp vụ c a đội

ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty

- Ch độ đãi ngộ và thu hút lao động

4.4.5.5. Hoàn thiện mơ hình quản lý.

Ch động sắp x p l i c cấu tổ ch c, ho t động cho phù h p

với quy mô ho t động và ch c năng c a công ty..

4.4.6. Phát huy s c m nh tổng thể c a Seaprodex Danang.

Tính chất “liên k t d c” c a Seaprodex Danang s không chỉ

thể hiện chuỗi giá tr , mà còn cần phải thể hiện các ho t động khác

nh nhân sự, đào t o, k ho ch, và nhất là xây dựng văn hố cơng ty.

Nội dung cuối cùng là đ nh h ớng k ho ch triển khai chi n l c và

xác đ nh các chỉ tiêu BSC (Balanced Scorecard) cho cơng ty v tài chính,

khách hàng, các qui trình nội bộ, đào t o và phát triển nhân viên.



K T LU N

Ho ch đ nh chi n l c xuất khẩu cho Cơng ty Th Quang trong

tình hình kinh doanh có nhi u bi n động lớn là rất cần thi t và quan

tr ng. Để tồn t i và phát triển b n vững trong giai đo n tới khi tình hình

có nhi u bi n động, Th Quang cần phải nhận bi t một cách chính xác

những điểm m nh và điểm y u c a mình cũng nh phát hiện ra những

c hội và thách th c từ mơi tr ng kinh doanh, từ đó xác đ nh đ c

chi n l c kinh doanh phù h p trong giai đo n tới là h t s c cần thi t

và quan tr ng.

Th Quang xác đ nh tầm nhìn giai đo n 2010 – 2015 là tr

thành cơng ty có uy tín hàng đầu Việt Nam trong việc cung cấp những

sản phẩm thuỷ sản chất l ng cao, phong phú v ch ng lo i và mang

tính đặc thù riêng. Trên c s đó, những mục tiêu cụ thể v th tr ng

chi n l c, sản phẩm ch lực, m c chia cổ t c, thu nhập ng i lao

động, bộ máy tổ ch c cũng đ c công ty xác đ nh.



22

Từ việc phân tích những y u tố vĩ mơ trong và ngồi n ớc, y u

tố vi mơ và mơi tr ng ngành, cho thấy những c hội trong ho t động

kinh doanh xuất khẩu th y sản nh nhu cầu v các sản phẩm th y sản

ngày càng gia tăng, sự hỗ tr c a nhà n ớc cũng th ng hiệu th y sản

Việt Nam. Đồng th i, những r i ro, thách th c mà Th Quang phải v t

qua trong giai đo n 2010-2015 là sự thay đổi v những rào cản th ng

m i quốc t , yêu cầu ngày càng cao v chất l ng đối với sản phẩm

th y sản, sự gia nhập ngành cũng nh sự không ổn đ nh v nguồn cung

nguyên liệu, nhất là nguyên liệu từ khai thác tự nhiên.

Từ việc phân tích và đánh giá thực tr ng nội t i c a Th Quang

cho thấy rằng, công ty có những l i th rất c bản nh gần nguồn

nguyên liệu, th ng hiệu c a Seaprodex Danang đã có uy tín trên th

tr ng, mối quan hệ rất tốt với những nhà cung cấp nguyên liệu và

những nhà phân phối quốc gia nhập khẩu và sự tài tr rất lớn từ

Seaprodex Danang v mặt tài chính. Mặc dù vậy, những điểm y u mà

công ty cần phải khắc phục, đó là trình độ nguồn nhân lực ch a cao, bộ

máy cồng k nh, thông tin nội bộ ch a thơng suốt, tỷ tr ng sản phẩm có

giá tr gia tăng còn thấp và ch a có hệ thống phân phối bán lẻ th

tr ng n ớc ngoài.

Sau khi phân tích những điểm m nh c a Th Quang đã cho

thấy rằng năng lực cốt lỗi – y u tố t o nên l i th c nh tranh c a doanh

nghiệp này trong giai đo n tới là th ng hiệu Seaprodex Danang đã

đ c khẳng đ nh; v trí nhà máy ch bi n th y sản rất gần nguồn

nguyên liệu; nguồn lực tài chính t ng đối m nh nh sự tài tr từ công

ty mẹ (Seaprodex Danang).

Bằng cơng cụ phân tích SWOT đã chỉ ra những h ớng chi n

l c c bản cho Th Quang trong ho t động kinh doanh xuất khẩu

trong giai đo n 2010 – 2015 nh sau:

(1) chi n l c d n đ o chi phí: phát huy tính l i th kinh t

nh qui mô lớn bằng cách phát huy điểm m nh gần nguồn nguyên liệu



23

và qui mô c a nhà x ng. Công ty nên phát huy tối đa công suất sản

xuất c a các phân x ng và dây chuy n ch bi n, từ đó giảm giá thành

sản xuất tính trên đ n v sản phẩm ch bi n;

(2) chi n l c t o s khác biệt: công ty phải đẩy m nh công

tác nghiên c u và phát triển để sản xuất ra sản phẩm mang đặc tr ng

riêng c a Th Quang và nâng cao tỷ tr ng sản phẩm có giá tr gia tăng

trong c cấu sản phẩm xuất khẩu. Đồng th i công ty phải nâng cao chất

l ng sản phẩm cũng nh đáp ng tốt những phản ng c a khách hàng

bằng những d ch vụ hỗ tr ấn t ng và

(3) các chi n l c t p trung: cơng ty Th Quang nên tập trung

tồn bộ năng lực vào ho t động ch bi n và xuất khẩu sản phẩm th y

sản trên các th tr ng ch y u là Nhât, Mỹ, Châu Âu.

Sau khi đánh giá các chi n l c cho thấy rằng h ớng chi n l c

ch đ o trong ho t động kinh doanh xuất khẩu th y sản giai đo n 20102015 c a Th Quang là chi n l c t o sự khác biệt. Bên c nh đó, Th

Quang cũng nên k t h p các chi n l c khác để đảm bảo phát huy h t

năng lực cốt lõi và các điểm m nh.

V th tr ng mục tiêu, Nhât Bản, Châu Âu và Mỹ đ c xác

đ nh là những th tr ng quan tr ng nhất c a Th Quang trong giai

đo n 2010-2015. Với th tr ng Nhật Bản, công ty Th Quang nên

h ớng tới các sản phẩm mang tính đặc thù và ch lực nh tôm thẻ PD

BLOCK và PD CPTO IQF, mực nang Sashimi, cá hố dán. Trên th

tr ng EU và Mỹ thì cơng ty tập trung vào sản phẩm ch lực là PD

BLOCK và PD CPTO IQF.

Trên c s chi n l c đã lựa ch n cũng nh xác đ nh th tr ng

mục tiêu và sản phẩm ch lực, các giải pháp đ a ra để thực hiện chi n

l c nh sau:

- V marketing: đẩy m nh cơng tác chăm sóc khách hàng, đặc

biệt là khách hàng chi n l c. Đối với sản phẩm phải đảm bảo chất

l ng và cải ti n mẫu mã. Giá cả nên đ c đ a ra một cách linh ho t.

Trong phân phối, công ty vẫn nên ti p tục giữ vững mối quan hệ với các



24

nhà phân phối trung gian trong ngắn h n và lâu dài nên xây dựng hệ

thống kênh bán lẻ đ n ng i tiêu dùng cuối cùng. Bên c nh đó, việc

quảng cáo và đẩy m nh cơng tác truy n thông, tham gia các hội ch

triển lãm cũng cần phải chú ý thực hiện.

- V nguyên liệu: đối với nguyên liệu từ khai thác (cá, mực) cần

duy trì tốt mối quan hệ với các ch nậu vựa. Đối với nguyên liệu nuôi

trồng (tôm thẻ), linh ho t vẫn là chi n l c đ c lựa ch n và xác đ nh

Quảng Nam, Quảng Ngãi là nguồn cung tôm thẻ quan tr ng nhất.

- V quản lý sản xuất: đầu t nâng cấp và hiện đ i hóa dây chuy n

sản xuất; đảm bảo th i h n giao hàng; đảm bảo chất l ng sản phẩm.

- V nhân lực: nâng cao trình độ kỹ thuật, chun mơn, nghiệp

vụ c a đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, đồng th i chú ý

đ n ch độ đãi ngộ nhằm thu hút lao động có trình độ và tay ngh .

- V mơ hình quản lý: ch động sắp x p l i c cấu tổ ch c, ho t

động cho phù h p với quy mô ho t động và ch c năng c a công ty

trong giai đo n 2010-2015 theo h ớng đảm bảo các thông tin trong nội

bộ thông suốt nhất, từ cấp thấp đ n cấp cao, đảm bảo sự phối k t h p

nh p nhàng, chặt ch giữa các bộ phận.

- Phát huy s c m nh tổng thể c a Seadanang: đảm bảo tính chất

“liên k t d c” c a Seaprodex Danang, không chỉ c ng cố chuỗi giá tr nuôi

trồng - chế biến - xuất khẩu, mà còn cần phải các bộ phận quan tr ng nh

nhân sự, đào t o, k ho ch, và nhất là xây dựng văn hố cơng ty.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Kế hoạch phát triển 2010 – 2015 của Seaprodex Danang.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×