Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dịch vụ ăn uống nhà hàng, cho thêu tài sản, nhà, kho.

Dịch vụ ăn uống nhà hàng, cho thêu tài sản, nhà, kho.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Viện Đại học mở Hà Nội



ni gồm các loại cám gà, cám vịt, cám heo,… việc ổn định mặt hàng sản xuất

qua nhiều năm như vậy cho thấy mặt hàng của công ty luôn được thị trường

chấp nhận nên cơng ty đó khụng cú sự thay đổi mặt hàng sản phẩm.

b. Về sản lượng từng mặt hàng: sản lượng các mặt hàng thức ăn chăn

ni có xu hướng tăng đều từ năm 2006 đến năm 2009.

c. Về doanh thu: tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công

ty qua các năm đều tăng, năm sau tăng hơn năm trước.

d. Về lợi nhuận trước thuế: lợi nhuận trước thuế của công ty hàng năm

đều tăng.

e. Về lợi nhuận sau thuế : lợi nhuận sau thuế của công ty hàng năm đều

tăng, năm 2009 tăng gấp 2.5 lần so với năm 2006.

f. Về giá trị TSCĐ bình quân trong năm: TSCĐ bình quân hàng năm

đều tăng chứng tỏ cơng ty đó quan tõm đến việc đầu tư mở rộng sản xuất, tăng

cường năng lực cho sản xuất để tăng sản lượng.

g. Về vốn lu động bình quân năm: vốn lưu động của công ty đều tăng

qua các năm điều này là phù hợp với việc tăng năng lực sản xuất, khi năng lực

sản xuất tăng thì vốn lưu động cũng phải tăng.

h. Về tổng chi phí sản xuất trong năm: Một doanh nghiệp được đánh

giá là biết cách làm ăn đó là doanh nghiệp mà hàng năm cả ba chỉ tiêu doanh

thu, chi phí và lợi nhuận đều tăng.

2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

a. Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Từ khi thanh lập đến nay, cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành các hoạt

động sản xuất của công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đó

khơng ngừng hồn thiện, thích ứng được tình hình biến đổi của thị trường, đáp

ứng được yêu cầu đòi hỏi phát triển kinh té xã hội trong giai đoạn hiện nay. Tuy

Sinh viên: Nguyễn Tất Thành



44



Lớp: K15- KT2



Khóa luận tốt nghiệp



Viện Đại học mở Hà Nội



nhiên về lâu dài nhất là điều kiện môi trường kinh doanh ln biến đổi để nắm

bắt và dự đốn được những thay đổi của nó, cơng ty vẫn khơng ngừng kiện tồn

bộ máy quản lý, cơng ty ln đào tạo, bổ sung thêm đội ngũ cán bộ công nhân

viên có năng lực, say mê với nghề nghiệp, có nghiệp vụ chuyên môn cao, nhạy

bén trong quản lý và xử lý thơng tin thị trường một cách kịp thời, chính xác để

đa ra những quyết định mang lại hiệu quả kinh doanh của công ty.



Sinh viên: Nguyễn Tất Thành



45



Lớp: K15- KT2



Khóa luận tốt nghiệp



Viện Đại học mở Hà Nội



SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

( sơ đồ 8 )

TỔNG

GIÁM ĐỐC



P.TỔNG

GIÁM ĐỐC



Giám đốc

kinh doanh



Giám đốc sản

xuất



Phòng bán

hàng



Phòng tài

chính



Phòng

maketing



Bộ phận

kho



Giám đốc

tài chính



Bộ phận

điều hành

sx



Chú thích:



Phòng

kế tốn



Bộ phận

cơ khí



Phòng

nhân sự



Bộ phận

KCS



Quan hệ kiểm tra giám sát

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ phụ trợ



Sinh viên: Nguyễn Tất Thành



46



Lớp: K15- KT2



Khóa luận tốt nghiệp



Viện Đại học mở Hà Nội



b.Phân tích sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Tổng giám đốc: là người có chức vụ cao nhất trong Cơng ty chịu trách

nhiệm điều hành chung công việc của Công ty. Dưới Tổng giám đốc có 2 Phó

Tổng giám đốc là người giúp việc điều hành Công ty cho Tổng giám đốc.

Ngoài ra cũn cú 3 Giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách 3 bộ phận chính

là: kinh doanh, sản xuất, tài chính. Ba bộ phận này độc lập nhau và làm việc trực

tiếp lờn Phú Tổng giám đốc, và Tổng giám đốc.

Trong bộ phận kinh doanh cúa 2 phòng là Phòng Marketing và Phòng bán hàng là 2

phòng làm việc độc lập và thừa hành yêu cầu của Giám đốc kinh doanh.

Bộ phận tài chính cú 3 phòng: Phòng kế tốn, Phòng tài chính và Phòng

nhân sự là 3 phòng độc lập và chuyên trách về 2 mảng riêng dưới quyền điều

hành của Giám đốc tài chính.

Dưới phân xưởng sản xuất có 4 bộ phận: Kho, sản xuất, cơ khí, KCS tuy

nhiên do yêu cầu của sản xuất các bộ phận này vẫn có thể hỗ trợ nhau và kiểm

soát cho nhau nhưng dưới sự điều hành của Giám đốc sản xuất.

Nhiệm vụ của mỗi bộ phận trong doanh nghiệp như sau:

- Ban Giám Đốc Công ty: Đứng đầu là Tổng giám đốc - người đại diện

pháp nhân cho Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động Cơng

ty như: sử dụng có hiệu quả tồn bộ vốn đầu tư hiện có của Cơng ty trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Ngồi Tổng Giám Đốc Công

ty, cũn cú hai Phú Tổng Giám đốc Công ty là người được Tổng Giám đốc ủy

quyền chỉ đạo và điều hành các bộ phận công việc được uỷ quyền và các giám

đốc làm việc ở các bộ phận.

- Bộ phận tài chnh – kế toán: Quản lý tồn bộ vốn, tài sản của Cơng ty,

tổ chức kiểm tra thực hiện chính sách kế tốn - tài chính, thống kê kịp thời,

chính xác tình hình tỏi sản xuất và nguồn vốn giúp giám đốc thường xuyên toàn

Sinh viên: Nguyễn Tất Thành



47



Lớp: K15- KT2



Khóa luận tốt nghiệp



Viện Đại học mở Hà Nội



bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Cập nhập sổ sách, chứng từ, hoá đơn liên

quan đến các hoạt động.

- Bộ phận hành chính - nhân sự: Quản lý nhân sự, đội ngũ người lao

động, cung cấp thông tin về số lượng lao động hiện tại trong Cơng ty cũng như

tình hình biến động số lượng lao động trong Công ty như: cắt giảm hay tuyển

dụng lao động ở các bộ phận trong Công ty. Đây là nơi tiếp nhận, điều chỉnh,

phổ biến các văn bản hành chính nhà nước cũng như trong nội bộ Cơng ty thông

qua các quyết định của Ban Giám đốc.

Cả 2 bộ phận trên đều chịu sự quản lý của giám đốc tài chính, là người

quản lý chung kế tốn tài chính của Công ty, cùng tổng giám đốc và giám

đốc kinh doanh đưa ra các biện pháp quản lý mang lại hiệu quả cho Công ty.

- Bộ phận kinh doanh: thu nhập thơng tin, tìm kiếm tài liệu, nghiên cứu

thị trường nhu cầu của khách hàng thông qua các hoạt động kinh doanh, từ đó

lập các kế hoạch, chiến lược kinh doanh của Công ty. Đồng thời đây cũng là bộ

phận tiếp nhận thơng tin phản hồi từ phía khách hàng để có thể nắm bắt thị

trường một cách chính xác hơn.

- Bộ phận sản xuất: Đứng đầu bộ phận này là giám đốc sản xuất, người

đưa ra các quyết định sản xuất của nhà máy, và quản lý các bộ phận sản xuất

như: Bộ phận kho, bộ phận cơ khí, bộ phận KCS, bộ phận điều hành sản xuất



2.2. Đặc điểm tổ chức kế tốn tại cơng ty cổ phần và chế biến

lương thực Vĩnh Hà

2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty cổ phần xây dựng

và chế biến lương thực Vĩnh Hà

a. Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn

Hiện nay Cơng ty đã lựa chọn hình thức tổ chức cơng tác kế tốn tập

trung. Theo hình thức này thì tồn bộ cơng việc kế tốn được thực hiện tập trung

tại phòng kế tốn Cơng ty.



Sinh viên: Nguyễn Tất Thành



48



Lớp: K15- KT2



Khóa luận tốt nghiệp



Viện Đại học mở Hà Nội



Việc Cơng ty lựa chọn hình thức tổ chức kế toán này là phù hợp với quy

mơ sản xuất kinh doanh và trình độ tổ chức quản lý của Cơng ty vì nó gọn nhẹ,

tiết kiệm lao động từ đó giúp Cơng ty tiết kiệm chi phí quản lý, đồng thời nó

đảm bảo được sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế tốn, kiểm

tra xử lý và cung cấp thơng tin kế toán một cách kịp thời giúp cho lãnh đạo đơn

vị nắm được kịp thời tình hình hoạt động của đơn vị thơng qua thơng tin kế tốn

cung cấp từ đó thực hiện kiểm tra chỉ đạo sát sao toàn bộ hoạt động của Cơng ty

b. Bộ máy kế tốn

Mục đích của kế tốn là phân tích, giải thích các nghiệp vụ kinh tế tài

chính của một tổ chức và sử dụng những thơng tin đó cho hoạt động kinh tế tài

chính. Những thơng tin do kế tốn cung cấp khơng chỉ cần thiết cho các nhà

quản lý doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các đối tượng bên ngồi, có lợi ích

gắn bó trực tiếp hay gián tiếp với doanh nghiệp ngồi chức năng ghi chép phản

ánh, kế tốn còn có chức năng kiểm tra kiểm sốt đối với các hoạt động sản xuất

kinh doanh, sử dụng và bảo vệ tài sản doanh nghiệp, đảm bảo cho các hoạt động

của doanh nghiệp có hiệu quả, đúng hướng đúng pháp luật.

Nhận thức được tầm quan trọng của cơng tác kế tốn, lãnh đạo Công ty đã

chú trọng vào việc xây dựng một bộ máy kế tốn hoạt động có chất lượng, đảm

bảo chức năng nhiệm vụ của cơng tác kế tốn nói trên, Cơng ty đã sử dụng riêng

một Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính kiêm kế tốn trưởng, trực tiếp điều

hành cơng tác kế tốn. Cơng ty đã đưa vào sử dụng một chương trình kế tốn

máy chun biệt, có khả năng sử lý cao, chạy trên hệ điều hành UNIX và được

nối mạng tới các phòng ban, bộ phận có liên quan điều này cho phép Cơng ty có

thể tinh giảm biên chế cho cơng tác kế tốn, tuy nhiên máy móc khơng thể thay

thế hồn tồn được con người, vì vậy Cơng ty đã tuyển mộ một đội ngũ nhân

viên kế tốn được đào tạo chính qui và có chất lượng.



Sinh viên: Nguyễn Tất Thành



49



Lớp: K15- KT2



Khóa luận tốt nghiệp



Viện Đại học mở Hà Nội



Sơ đồ bộ máy kế toán ( sơ đồ 9)

Kế toán trưởng



Kế tốn

xuất,

nhập

NVL,

CCDC



Kế

tốn

bán

hàng



Kế tốn

cơng nợ



Kế

tốn

giá

thành



Kế

tốn

tiền

lương



Kế

tốn

TSCĐ



Thủ

quỹ



- Kế tốn trưởng là người có nhiệm vụ trực tiếp chịu trách nhiệm trước

giám đốc về toàn bộ cơng tác kế tốn tài chính thống kê của Cơng ty. Kế tốn

trưởng là người có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn cơng tác hạch tốn kế tốn và

thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh theo chỉ đạo của Giám đốc Công ty.

Chỉ đạo công tác lập kế hoạch tài chính, quản lý chi tiêu hàng ngày, trực tiếp ký

chứng từ thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các chứng từ khác có liên

quan. Đồng thời kế toán trưởng là người tổng hợp các số liệu của các bộ phận kế

tốn khác. Chủ trì đối chiếu và ra thông báo kết quả đối chiếu, lập và phê duyệt

Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết

minh báo cáo tài chính và quyết tốn thuế với cơ quan Nhà nước.

- Kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ là người có nhiệm vụ tổ chức

đánh giá phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu

quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Kế toán

nguyên vật liệu là người tổ chức vận dụng các chứng từ, tài khoản kế toán phù

hợp với phương pháp hạch tốn kế tốn hàng tồn kho áp dụng trong cơng ty để

ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng

Sinh viên: Nguyễn Tất Thành



50



Lớp: K15- KT2



Khóa luận tốt nghiệp



Viện Đại học mở Hà Nội



giảm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất. Cung cấp số

liệu kịp thời để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Kế tốn ngun vật

liệu là người có nhiệm vụ tham gia phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế

hoạch thu mua, tình hình thanh tốn với nhà cung cấp, tình hình sử dụng ngun

vật liệu, cơng cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Kế tốn tiền lương là người có nhiệm vụ phản ánh chính xác, đầy đủ

thời gian và kết quả lao động của cơng nhân viên. Tính đúng và thanh tốn đầy

đủ, kịp thời tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên. Quản lí chặt chẽ

việc chi tiêu quỹ tiền lương, tính tốn phân bổ hợp lí, chính xác về tiền lương và

các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) cho các đối tượng sử dụng

có liên quan. Kế tốn tiền lương là người có nhiệm vụ định kỳ tính và phân tích

tình hình lao động, tình hình quản lí và chi tiêu quỹ lương. Cung cấp thông tin

kinh tế cần thiết cho các bộ phận có liên quan.

- Kế tốn giá thành là người có nhiệm vụ xác định đối tượng tập hợp chi

phí sản xuất và phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức tập hợp và phân

bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí, đồng thời

cung cấp số liệu, thông tin tổng hợp về khoản mục quy định, xác định đúng đắn

giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, vận dụng phương pháp tính giá thành thích

hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị theo đúng khoản mục, đúng kỳ

tính giá thành đã xác định, định kỳ cung cấp và báo cáo về chi phí sản xuất và

giá thành cho lãnh đạo của công ty, đồng thời liên tục tiến hành phân tích tình

hình thực hiện các định mức, dự toán kế hoạch giá thành và hạ giá thành để

khơng ngừng phấn đấu giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.

- Kế toán bán hàng là người có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh đầy

đủ, chính xác, kịp thời và giám đốc chặt chẽ tình hình tiêu thụ sản phẩm, hướng

dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện chế độ ghi chép ban đầu về tiêu

thụ thành phẩm, hàng hoá, hạch tốn chính xác, kịp thời tình hình phân phối lợi

nhuận, cung cấp số liệu cho q trình duyệt quyết tốn.

Sinh viên: Nguyễn Tất Thành



51



Lớp: K15- KT2



Khóa luận tốt nghiệp



Viện Đại học mở Hà Nội



Lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, báo cáo kết quả kinh doanh,

định kỳ phân tích tình hình tiêu thụ, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

của cơng ty.

- Kế tốn cơng nợ: tham gia cơng tác quản lý tài chính, kiểm tra tính hợp

pháp, hợp lý, đầy đủ của chứng từ thanh tốn và cơng nợ, có nhiệm vụ theo dõi

hình thanh toán với người mua, thanh toán với NSNN và các khoản thuế, phí, lệ

phí phải nộp khác.

- Kế tốn TSCĐ: tham gia theo dõi sự biến động của tài sản cố định trong

công ty, theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại của TSCĐ.

- Thủ quỹ: tham gia cơng tác quản lý tài chính, kiểm tra tính hợp pháp,

hợp lý đầu tư của chứng từ trước khi xuất quỹ, ghi chép sổ quỹ, rút số dư và lập

báo cáo quỹ theo mẫu của Bộ tài chính.



Sinh viên: Nguyễn Tất Thành



52



Lớp: K15- KT2



Khóa luận tốt nghiệp



Viện Đại học mở Hà Nội



2.2.2 Đặc điểm bộ sổ kế tốn

Quy trình ghi sổ tại Công ty

( Sơ đồ 10 )

Sổ quỹ



Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ



Chứng từ

kế toán



Sổ kế toán

chi tiết



Chứng từ ghi sổ

Sổ cái



Bảng tổng hợp

chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh



Báo cáo

Tài chính



Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối thỏng:

Đối chiếu



:



Diễn giải:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, kế toán lập

Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ

lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ chi tiết.

- Cuối tháng khố sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát

sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ

vào Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.



Sinh viên: Nguyễn Tất Thành



53



Lớp: K15- KT2



Khóa luận tốt nghiệp



Viện Đại học mở Hà Nội



- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi

tiết, dựa vào Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết lập Báo cáo tài

chính cuối kỳ.

2.2.3 Các chế độ kế tốn và phương pháp kế tốn áp dụng ở cơng ty

a. Chế độ chứng từ

Nhận thức được tầm quan trọng của chứng từ kế tốn ban đầu là thơng tin

đầu vào, là dữ liệu của tồn bộ cơng tác kế tốn, Cơng ty đã xây dựng nên một

hệ thống chứng từ ban đầu theo quy định của Bộ tài chính bao gồm các chứng từ

có tính chất bắt buộc và các chứng từ có tính chất đặc thù của Cơng ty theo từng

nội dung kinh tế phát sinh như sau: ( bảng 2 )

Chỉ tiêu

I. Tiền



II. Hàng tồn kho



III. Bán hàng

IV. Lương



V. Tài sản cố định

Sinh viên: Nguyễn Tất Thành



Tên chứng từ

1.

2.

3.

4.

5.

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

1.

2.



Phiếu thu

Phiếu chi

Phiếu đề nghị tạm ứng

Báo cáo công tác phí

Biên bản kiểm quĩ.

Phiếu nhận hàng

Phiếu cấp phát nguyên vật liệu

Phiếu cấp phát bao

Báo cáo thành phẩm nhập kho

Phiếu xuất kho

Hàng tái nhập kho (trả lại)

Mẫu phân tích chất luợng hàng

Mẫu chấp nhận hàng

Báo cáo kiểm kê hàng tồn kho

Thẻ kho

Hố đơn GTGT

Phiếu bán hàng



1.

2.

3.

4.

5.

6.

1.



Bảng chấm cơng

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Bảng trả lương

Phiếu thanh toán bảo hiểm xã hội

Tổng hợp thanh toán bảo hiểm xã hội

Báo cáo làm ngoài giờ

Phiếu nhận tài sản

54



Lớp: K15- KT2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dịch vụ ăn uống nhà hàng, cho thêu tài sản, nhà, kho.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×